Luận văn thạc sĩ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Phổ Yên, Thái Nguyên. Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế, đặc biệt trong bối cảnh số lượng doanh nghiệp tăng nhanh và áp lực thu ngân sách ngày càng lớn. Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng, nhưng tỷ trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước đang có xu hướng giảm, đòi hỏi cải cách mạnh mẽ trong quản lý thuế.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự gia tăng số lượng doanh nghiệp, đa dạng lĩnh vực hoạt động, và hạn chế về nguồn lực quản lý. Tỷ trọng thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp giảm từ 16.1% (2011-2015) xuống còn 14.5% (2016-2019), phản ánh rủi ro cao trong tuân thủ thuế. Nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo công bằng và hiệu quả trong thu ngân sách.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận văn thạc sĩ là đánh giá thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Phổ Yên và đề xuất giải pháp phù hợp. Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp, phân tích thực trạng, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này trình bày cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp và đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các loại hình như doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, và công ty trách nhiệm hữu hạn. Các doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, và đóng góp vào ngân sách nhà nước.

2.1. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các đơn vị kinh doanh không có vốn nhà nước, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, và công ty trách nhiệm hữu hạn. Các doanh nghiệp này có đặc điểm linh hoạt, quy mô vừa và nhỏ, và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với rủi ro về tuân thủ pháp luật, đặc biệt là trong lĩnh vực thuế.

2.2. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, và tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Sự phát triển của khu vực này giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường nội lực cho nền kinh tế quốc dân.

III. Thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế Phổ Yên

Chương này phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Phổ Yên. Kết quả cho thấy, mặc dù số lượng doanh nghiệp tăng nhanh, nhưng thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp không tăng tương ứng. Các vấn đề như nợ đọng thuế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, và gian lận thuế vẫn tồn tại, đòi hỏi các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn.

3.1. Kết quả thu thuế và quản lý nợ đọng

Kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Phổ Yên giai đoạn 2017-2019 cho thấy tỷ lệ nợ đọng thuế cao, đặc biệt ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế còn nhiều hạn chế, cần được cải thiện để giảm thiểu thất thu ngân sách.

3.2. Đánh giá công tác kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Phổ Yên đã phát hiện nhiều trường hợp gian lận thuế, nhưng hiệu quả xử lý còn thấp. Cần tăng cường năng lực kiểm tra và áp dụng các biện pháp răn đe mạnh mẽ hơn để đảm bảo tuân thủ thuế.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế

Chương này đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Phổ Yên. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện công tác đăng ký thuế, tăng cường kiểm tra và quản lý nợ đọng, cải thiện công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Đồng thời, nghiên cứu cũng kiến nghị các cơ quan nhà nước cải cách chính sách thuế để phù hợp với thực tiễn.

4.1. Hoàn thiện công tác đăng ký và kê khai thuế

Cần nâng cao hiệu quả công tác đăng ký và kê khai thuế thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo cán bộ thuế. Điều này giúp giảm thiểu sai sót và gian lận trong kê khai thuế.

4.2. Tăng cường kiểm tra và quản lý nợ đọng

Cần tăng cường công tác kiểm tra thuế và quản lý nợ đọng thông qua việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ hơn. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan để xử lý nợ đọng thuế hiệu quả.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Lý luận về quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh 1. Khái quát chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh a.

Khái niệm doanh nghiệp NQD Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Như vậy Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được hiểu là toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh được thành lập, đầu tư và tổ chức quản lý, không có phần vốn của Nhà nước. Đặc điểm của doanh nghiệp NQD - Doanh nghiệp NQD do các cá nhân, tổ chức sử dụng nguồn vốn của cá nhân hoặc một số cá nhân đóng góp để hoạt động sản xuất kinh doanh. - Mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậy các doanh nghiệp rất nhanh nhạy trong đầu tư.

Để đạt được mục đích họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế, gây ô nhiễm môi trường. gây hậu quả cho sự phát triển bền vững của xã hội. - Doanh nghiệp NQD mang tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, do tư nhân quản lý và phân phối lợi nhuận, hiệu quả của sản xuất gắn liền với quyền lợi cá nhân của chủ doanh nghiệp. 6 - Quy mô của doanh nghiệp NQD chủ yếu là vừa và nhỏ, vốn ít, cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt, thích ứng nhanh với các thay đổi của môi trường kinh doanh và sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh * Xét về bản chất kinh tế của chủ sở hữu, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: - Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp. - Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà: vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người nắm giữ được gọi là cổ đông, Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; ) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp. - Công ty trách nhiệm hữu hạn (trừ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước): được thành lập trên vốn của chủ sở hữu và chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. - Công ty hợp danh: là loại hình công ty có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh phải là cá nhân và có trình độ chuyên môn, uy tín, nghề nghiệp trong loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký. Các thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi kết quả hoạt động của công ty. * Xét theo lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: - Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất - Doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại * Xét về quy mô vốn, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm: 7 - Doanh nghiệp lớn: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh trên 100 tỷ và có số lao động trung bình hàng năm trên 300 lao động. - Doanh nghiệp vừa: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và có số lao động trung bình từ trên 10 người đến 200 người.

- Doanh nghiệp nhỏ: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ 20 tỷ đồng trở xuống và có số lao động trung bình từ trên 10 người đến 200 người. - Doanh nghiệp siêu nhỏ: là những doanh nghiệp có số lao động từ 10 người trở xuống. Vai trò của doanh nghiệp NQD Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp NQD là thành phần kinh tế không thể thiếu, sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp NQD đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. - Doanh nghiệp NQD góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Doanh nghiệp NQD là khu vực kinh tế năng động, hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạy trong sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận cho nên khu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Do đó doanh nghiệp NQD có vai trò hết sức quan trọng góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra. - Doanh nghiệp NQD góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế. - Doanh nghiệp NQD tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định và ngày càng gia tăng: Những năm gần đây doanh nghiệp NQD phát triển nhanh và mạnh kể cả về số lượng và quy mô hoạt động nên nguồn thu từ khu vực này ngày càng tăng đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các chương trình mục 8 tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển chậm.đồng thời có nguồn tài chính để tham gia các chương trình nhân đạo trong nước và quốc tế. Do vậy nếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN.

- Doanh nghiệp NQD góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội. - Doanh nghiệp NQD góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội: Doanh nghiệp NQD là khu vực có tiềm năng lớn về vốn, sự phát triển của doanh nghiệp NQD tạo ra một thị trường vốn lớn, đa dạng và là tiềm năng cho thị trường tài chính, tín dụng phát triển. - Doanh nghiệp NQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thị trường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Đồng thời còn có mối quan hệ hợp tác với khu vực kinh tế Nhà nước để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiện với chất lượng cao hơn.

Vậy hợp tác và cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của hai khu vực kinh tế này. - Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơ chế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động. - Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính sao cho ngày càng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay. Một số vấn đề về sắc thuế TNDN 1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN a. Khái niệm thuế TNDN Thuế Thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế và được nhiều quốc gia áp dụng. Anh và Nhật Bản là những nước 9 đầu tiên áp dụng sắc thuế này từ những năm khoảng giữa và cuối thế kỷ XIX, một số nước khác áp dụng vào khoảng đầu thế kỷ XX như Pháp, Thụy Sỹ, Liên Xô cũ, Trung Quốc … Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

Trường nghiệp vụ thuế (Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế , 2017, Tr. 278) nêu rõ “Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh”. Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế Lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trước ngày 01/01/1990. Giai đoạn từ 01/01/1990 đến trước ngày 01/01/1999 thuế Lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế.

Năm 1997 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đầu tiên được ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999. Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bốn lần, mới nhất là Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế trong đó có sửa đổi, bổ sung Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Quản Lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Chi Cục Thuế Phổ Yên, Thái Nguyên là một nghiên cứu chuyên sâu về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, tập trung vào các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa bàn Phổ Yên, Thái Nguyên. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng quản lý thuế, những thách thức và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thuế. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu viên và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về hiệu quả kinh doanh và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Thuận Đức, nghiên cứu về tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh trong Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh, hoặc khám phá mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh trong Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Mỗi tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.