Tổng quan nghiên cứu

Báo cáo ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính giai đoạn 2016 - 2019 chỉ ra rằng tỷ trọng thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp trong tổng thu ngân sách nhà nước có xu hướng sụt giảm, chỉ đạt mức bình quân 14,5%, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 16,1% của giai đoạn 2011 - 2015. Thực trạng này phản ánh mức độ rủi ro ngày càng gia tăng trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế trực thu trên phạm vi toàn quốc. Tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, làn sóng đầu tư công nghiệp phát triển vượt bậc với tổng vốn FDI đăng ký đạt 6,8 tỷ USD và quy mô vốn đầu tư đăng ký trên địa bàn lên tới 225 nghìn tỷ đồng, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 52,9%. Dù số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh gia tăng nhanh chóng, số thu thuế thu nhập doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước vẫn chưa tương xứng với quy mô phát triển, tình trạng nợ đọng kéo dài và số doanh nghiệp không phát sinh thuế còn chiếm tỷ lệ lớn.

Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Ngô Quang Minh, do Tiến sĩ Nguyễn Thị Lan Anh hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên vào năm 2021, tập trung giải quyết toàn diện bài toán quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh. Đề tài xác định mục tiêu đánh giá thực trạng thu thuế giai đoạn 2017 - 2020 tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, làm rõ những kẽ hở quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự giác tuân thủ của người nộp thuế. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu chống thất thu ngân sách, nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn lên trên 98% và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5%, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng cho địa phương có cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm 79,7%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý thuế hiện đại theo chức năng quản lý công và lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện của người nộp thuế. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là hoạt động có tổ chức của cơ quan thuế các cấp thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp, nhằm thực thi các chính sách điều tiết thu nhập và bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các đơn vị sản xuất kinh doanh được thành lập, đầu tư và quản lý hoàn toàn bằng nguồn vốn tư nhân theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế; Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo luật định; Cơ chế tự khai tự nộp là quy trình người nộp thuế tự tính toán số thuế phải nộp, tự lập tờ khai và tự chịu trách nhiệm pháp lý trước cơ quan quản lý.

Cơ sở pháp lý nền tảng của đề tài dựa trên Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật sửa đổi số 32/2013/QH13 và Luật sửa đổi số 71/2014/QH13. Hệ thống pháp luật này quy định mức thuế suất phổ thông 20%, đồng thời bắt buộc các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian 2017 - 2020. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hệ thống phần mềm quản lý thuế tập trung TMS, ứng dụng kê khai qua mạng iHTKK, phần mềm phân tích báo cáo tài chính BCTC, hệ thống thanh tra kiểm tra TTR, phần mềm phân tích rủi ro TPR và các báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 2017 - 2019 của Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả xác định quy mô mẫu nghiên cứu bằng công thức Slovin với mức sai số cho phép 5% trên tổng thể 517 doanh nghiệp đang hoạt động thực tế trong tổng số 681 doanh nghiệp do Chi cục quản lý năm 2019. Cỡ mẫu điều tra thực tế đạt 225 doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo loại hình doanh nghiệp được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cấu trúc kinh tế địa phương, bao gồm: 79 công ty cổ phần, 103 công ty trách nhiệm hữu hạn, 30 doanh nghiệp tư nhân và 13 hợp tác xã.

Song song đó, đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp 35 cán bộ, công chức làm công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên, nơi có 52% cán bộ nữ, trên 77% là đảng viên và hơn 80% có trình độ đại học trở lên. Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tổ thống kê kết hợp với so sánh dãy số thời gian được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ bản chất biến động số thu, mức độ nợ đọng và tỷ lệ xử lý sau kiểm tra thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch lớn giữa số lượng doanh nghiệp đăng ký và số lượng doanh nghiệp hoạt động thực tế. Năm 2019, trong tổng số 681 doanh nghiệp do Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên quản lý, chỉ có 517 đơn vị đang hoạt động sản xuất kinh doanh (đạt tỷ lệ 75,9%), 164 đơn vị còn lại rơi vào trạng thái tạm ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế. Tỷ lệ doanh nghiệp chưa từng phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ khi thành lập vẫn ở mức cao.

Thứ hai, kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực ngoài quốc doanh tại Phổ Yên chưa tương xứng với tiềm năng khi so sánh với các địa phương lân cận trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điển hình trong năm 2019, Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên thu ngân sách đạt 3.008,7 tỷ đồng, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm 112,5 tỷ đồng (tỷ trọng 3,7%); Chi cục Thuế thành phố Sông Công đạt tổng thu 321,7 tỷ đồng với thuế thu nhập doanh nghiệp là 24,1 tỷ đồng (tỷ trọng 7,5%). Trong khi đó, tại Phổ Yên, mặc dù sở hữu dự án Samsung với vốn đầu tư 3,5 tỷ USD và GDP bình quân đầu người vượt 163 triệu đồng, tỷ trọng đóng góp từ thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn duy trì ở mức thấp.

Thứ ba, công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế và kiểm tra hồ sơ tại bàn phát hiện nhiều sai phạm về chi phí không hợp lý. Tình trạng nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp diễn biến phức tạp, tỷ lệ nợ có khả năng thu hồi từ năm trước chuyển sang năm sau đạt kết quả chưa cao, làm ảnh hưởng tiêu cực đến cân đối thu chi ngân sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự mất cân đối giữa khối lượng công việc và nguồn nhân lực quản lý. Đội ngũ 35 cán bộ công chức của Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên phải kiêm nhiệm theo dõi hơn 500 doanh nghiệp đang hoạt động và hàng nghìn cơ sở kinh doanh cá thể. Cơ chế tự khai tự nộp giúp tinh gọn thủ tục nhưng lại tạo kẽ hở cho các doanh nghiệp vốn nhỏ dưới 10 tỷ đồng hạch toán sai chi phí đầu vào, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn tránh nghĩa vụ thuế.

Để làm rõ bức tranh tài chính này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng phân tổ số thuế truy thu bình quân qua các năm và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 225 mẫu khảo sát (trong đó công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệ áp đảo 45,8%). Biểu đồ đường so sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế 52,9% với tốc độ tăng thu thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ minh chứng rõ nét khoảng cách giữa quy mô đầu tư và hiệu quả thu thuế thực tế.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ thành phố Thái Nguyên và thành phố Sông Công cho thấy việc công khai danh tính các đơn vị chây ì nợ thuế trên phương tiện truyền thông và phối hợp liên ngành với Kho bạc Nhà nước, Công an kinh tế để phong tỏa tài khoản ngân hàng là những giải pháp then chốt giúp nâng cao kỷ cương pháp luật thuế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác chỉ đạo điều hành và nâng cao chất lượng lập dự toán thu ngân sách. Lãnh đạo Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên cần phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát toàn bộ năng lực sản xuất của 517 doanh nghiệp đang hoạt động, xây dựng kịch bản thu sát với tình hình thực tế, phấn đấu đưa độ chính xác của dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp đạt trên 95% hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, đổi mới quy trình quản lý kê khai và nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế dựa trên quản lý rủi ro. Đội Kê khai - Kế toán thuế và Đội Kiểm tra thuế cần khai thác tối đa ứng dụng phần mềm TPR và TTR để sàng lọc 100% hồ sơ khai thuế điện tử, bảo đảm tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn đạt trên 99%, đồng thời tiến hành kiểm tra chuyên sâu tại bàn đối với các doanh nghiệp báo cáo thua lỗ liên tục từ 2 năm trở lên.

Thứ ba, siết chặt công tác quản lý thu hồi nợ và cưỡng chế nợ thuế. Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế cần phân loại chính xác các khoản nợ theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT, kiên quyết áp dụng biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng và thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng theo Quyết định số 751/QĐ-TCT, quyết tâm kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp xuống dưới 5% tổng thu ngân sách hàng năm.

Thứ tư, đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và chuẩn hóa năng lực cho 35 cán bộ công chức thuế. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên cần tổ chức định kỳ tối thiểu 4 hội nghị tập huấn chính sách mới mỗi năm, phổ biến sâu rộng quy định khấu trừ chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, hướng tới mục tiêu đạt trên 90% mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ công của cơ quan thuế đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành thuế. Tài liệu cung cấp giải pháp ứng dụng hệ thống phần mềm TMS và TPR trong phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế, trực tiếp phục vụ công tác quản lý thu nợ và kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên cùng các chi cục thuế khu vực lân cận.

Nhóm 2: Ban giám đốc và kế toán trưởng tại 517 doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Luận văn giúp người làm tài chính - kế toán nhận diện rõ các khoản chi phí không được trừ, nắm vững quy định chứng từ thanh toán ngân hàng từ 20 triệu đồng theo Luật số 71/2014/QH13 để chủ động phòng tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính.

Nhóm 3: Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên và các ban ngành kinh tế có thể sử dụng công trình này làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách thu hút 6,8 tỷ USD vốn đầu tư đi đôi với giải pháp nuôi dưỡng nguồn thu nội địa bền vững.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp chọn mẫu điều tra Slovin (225 mẫu) và khung phân tích quản lý thuế trực thu trong bối cảnh công nghiệp hóa địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh tại thị xã Phổ Yên chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng kinh tế 52,9% vì lý do gì?

Mặc dù địa bàn thu hút tổng vốn đầu tư lên đến 225 nghìn tỷ đồng, phần lớn doanh nghiệp ngoài quốc doanh địa phương có quy mô vốn nhỏ dưới 10 tỷ đồng, chi phí khấu hao lớn và nhiều doanh nghiệp mới thành lập chưa vượt qua giai đoạn hòa vốn nên chưa phát sinh thu nhập chịu thuế.

Phương pháp xác định cỡ mẫu 225 doanh nghiệp trong luận văn được thực hiện như thế nào?

Tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép 5% trên tổng số 517 doanh nghiệp đang hoạt động thực tế năm 2019, sau đó phân bổ mẫu theo tỷ lệ cho 79 công ty cổ phần, 103 công ty trách nhiệm hữu hạn, 30 doanh nghiệp tư nhân và 13 hợp tác xã để điều tra.

Giải pháp nào được xem là trọng tâm để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp kéo dài?

Chi cục Thuế cần áp dụng nghiêm ngặt Quyết định số 1401/QĐ-TCT và Quyết định số 751/QĐ-TCT, đẩy mạnh các biện pháp cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng và phong tỏa hóa đơn để thu hồi nợ, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách.

Quy định hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng có tác động như thế nào đến công tác quản lý thuế?

Theo Luật số 71/2014/QH13, quy định này giúp cơ quan thuế dễ dàng đối soát giao dịch thực tế qua hệ thống ngân hàng thương mại, ngăn chặn tình trạng mua bán hóa đơn bất hợp pháp và loại bỏ các khoản chi phí khống nhằm giảm thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên có thể học hỏi kinh nghiệm nổi bật gì từ Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên?

Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên có thể tiếp thu mô hình kiểm tra hồ sơ tại bàn của thành phố Thái Nguyên (đơn vị thu 112,5 tỷ đồng thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019) để nhận diện sớm các đơn vị có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn và doanh nghiệp kê khai lỗ kéo dài.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh theo Luật số 14/2008/QH12 và Luật số 71/2014/QH13.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu thuế tại Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên giai đoạn 2017 - 2020 thông qua khảo sát thực tế 225 doanh nghiệp trên tổng thể 517 đơn vị đang hoạt động.
  • Làm rõ nghịch lý giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế 52,9% với tỷ trọng thu thuế thu nhập doanh nghiệp còn khiêm tốn, chỉ ra nguyên nhân do hạn chế về nhân lực 35 cán bộ và rủi ro từ cơ chế tự khai tự nộp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao về lập dự toán, kiểm tra rủi ro qua phần mềm TPR, cưỡng chế nợ đọng dưới 5% và đào tạo nghiệp vụ quản lý thuế.
  • Xác lập lộ trình thực hiện đồng bộ đến năm 2025 nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý, chống thất thu ngân sách và hỗ trợ thị xã Phổ Yên phát triển kinh tế công nghiệp bền vững.

Quý độc giả, cán bộ nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm đến công tác quản lý thuế trực thu hãy liên hệ tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả các mô hình phân tích rủi ro và giải pháp quản trị thuế vào thực tiễn hoạt động của đơn vị.