phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, chữ viết t t, luận văn đƣợc xây dựng gồm 04 chƣơng nhƣ sau: 3 z Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý nhân lực trong DN Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nhân lực tại Tổng công ty cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam Chƣơng 4.
Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Tổng công ty cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu về công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp QLNL không phải là vấn đề mới mẻ ở Việt Nam hiện nay.
Các DN đều chung một mục tiêu là làm thế nào để QLNL hiệu quả. Nội dung này đã thu hút rất nhiều các học giả, nhà nghiên cứu…. Có thể kể ra một số nghiên cứu và luận văn về nhân lực và QLNL có liên quan đến hƣớng nghiên cứu của Luận văn nhƣ sau: Cuốn sách “Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2004), hai tác giả Phạm Thanh Nghị và Vũ Hoàng Ngân đã chỉ ra các yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực ở nƣớc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; phân tích thực trạng, các chính sách phát triển nguồn nhân lực và những kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực. Luận văn Thạc sỹ, Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Truyền tải điện 4”, 2008 của tác giả Dƣơng Thất Đúng, Trƣờng Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh đã đƣa ra một số giải pháp về quản trị nhân lực của Công ty Truyền tải điện 4.
Tuy nhiên, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu khá rộng, bao gồm tất cả các vấn đề liên quan tới quản trị nguồn nhân lực của công ty mà không tập trung hay nghiên cứu sâu hơn một vấn đề cụ thể. - Đề tài khoa học cấp Bộ “Đặc điểm của con ngƣời Việt Nam với việc quản lý nguồn nhân lực ở nƣớc ta hiện nay”, (2015) của tác giả Nguyễn Duy B c. Từ những ƣu điểm và nhƣợc điểm cơ bản của con ngƣời Việt Nam, tác giả đƣa ra và luận giải một số vấn đề phát triển đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao ở nƣớc ta hiện nay từ thực tiễn đặc điểm của con ngƣời Việt Nam 5 z và yêu cầu của thời kỳ mới. Luận án Tiến s , Đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nội dung số (CNNDS) Việt Nam” của tác giả Đinh Thị Hồng Duyên, Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân thực hiện năm 2015; Luận án đề xuất mô hình nghiên cứu có điều chỉnh để đánh giá những nhân tố tác động đến hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực trong các DN NDS ở Việt Nam.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại hiện có trong hoạt động đào tạo và đánh giá hiệu quả đào tạo và đề xuất các biện pháp giúp tăng hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực của DN thuộc ngành CNNDS Việt Nam. Luận văn Thạc sỹ, Đề tài “Hoàn thiện tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại chi nhánh đầu tƣ và xây dựng Licogi số 6, Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng Licogi”, (2016) của tác giả Nguyễn Huy Dƣơng. Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận về tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, từ đó phân tích thực trạng công tác tuyển dụng, đào tạo tại chi nhánh đầu tƣ và xây dựng Licogi số 6 và đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực tại đơn vị này. Luận án Tiến s , Đề tài “Nguồn nhân lực để đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Hải, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thực hiện năm 2017; Luận án đã khẳng định phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao có vai trò quyết định quá trình đổi mới mô hình tăng trƣởng kinh tế và đề cập chính sách, giải pháp đào tạo nguồn nhân lực hiệu quả, coi trọng chất lƣợng hơn số lƣợng và cần thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhóm giải pháp có tính toàn diện, khả thi.
Luận án Tiến s , Đề tài “Nhân lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong hội nhập quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Huệ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh thực hiện năm 2017; Luận án nghiên cứu và 6 z đƣa ra hạn chế cốt lõi về cơ cấu cũng nhƣ chất lƣợng nhân lực từ đó chỉ ra những giải pháp chủ yếu để phát triển nhân lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đến năm 2025. Bài viết “Đào tạo và phát triển nhân lực ở một số nước, bài học và kinh nghiệm cho Việt Nam” của hai tác giả Cảnh Chí Hoàng và Trần V nh Hoàng, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 12 năm 2013 đã phân tích, đánh giá tình hình nhân lực Việt Nam. Đồng thời đƣa ra kinh nghiệm phát triển nhân lực ở một số nƣớc phát triển và một số nƣớc có đặc điểm kinh tế xã hội tƣơng tự Việt Nam. Bài viết “Quản lý nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Kiều Văn Dũng, Tạp chí Mặt trận 2017.
Tác giả đã chỉ ra đƣợc vai trò của quản lý nguồn nhân lực đối với DN là giúp cho sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành thuận lợi, nâng cao hiệu suất lao động, nâng cao hiệu ích kinh tế, xây dựng DN theo hƣớng hiện đại và phát triển văn hoá DN. Từ đó, tác giả đƣa ra các giải pháp tối đa hiệu quả của công tác quản lý nguồn nhân lực và một số kiến nghị đối với DN. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu Tựu chung, các tác giả của các công trình khoa học đƣợc đề cập ở trên đã nghiên cứu, tìm hiểu công tác quản lý nhân lực ở các khía cạnh khác nhau. Trên cơ sở các nghiên cứu, phân tích, những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân lực nói chung tại doanh nghiệp đã đƣợc đƣa ra.
Những công trình, đề tài khoa học, bài viết. nêu trên có những giá trị cho việc hoàn thiện công tác quản lý nhân lực. Tuy nhiên, qua thực tiễn quá trình tiếp xúc, học tập tác giả nhận thấy hiện nay chƣa có tài liệu nghiên cứu một cách hệ thống về công tác quản lý nhân lực tại một đơn vị doanh nghiệp cụ thể là Tổng công ty cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam. Vì vậy, đề tài này là mới và chƣa đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống.
Bằng kiến thức đã 7 z đƣợc học và kinh nghiệm công tác, tác giả tập trung nghiên cứu sâu thực trạng, các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhân lực tại Viettronics, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Viettronics trong thời gian s p tới. Cơ sở lý luận về Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Quan niệm về nhân lực Giai đoạn thập niên 80 của thế kỷ 20, thuật ngữ nhân lực xuất hiện khi có sự thay đổi về phƣơng thức sử dụng con ngƣời. Trƣớc đây, quan niệm quản lý nhân viên đƣợc hiểu là khai thác tối đa sức lao động của lực lƣợng thừa hành, phụ thuộc với chi phí tối thiểu.
Từ đó cho đến nay, quan niệm quản lý nhân lực đã linh hoạt hơn. Thông qua quá trình lao động phát triển, ngƣời lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng, năng lực của họ. Thuật ngữ “nhân lực” xuất hiện là một trong những biểu hiện cụ thể cho việc thay thế phƣơng thức mới quản lý sử dụng nguồn lực con ngƣời đối với phƣơng thức quản lý cũ. Ở Việt Nam, khái niệm nhân lực đƣợc sử dụng rộng rãi từ khi b t đầu công cuộc đổi mới.
Theo Giáo trình Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2012: “Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con ngƣời còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính… Trí lực chỉ sức suy ngh , sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con ngƣời. Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con 8 z ngƣời là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và có thể nói nhƣ đã đƣợc khai thác gần tới mức cạn kiệt.
Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con ngƣời mới còn ở mức mới mẻ, chƣa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con ngƣời”. Nhìn chung, nhân lực là sự kết hợp giữa trí lực, thể lực, tâm lực và thẩm mỹ. Đây là cơ sở, động lực cho con ngƣời lao động và tham gia vào quá trình sản xuất của cải vật chất xã hội. Vai trò của nhân lực đối với tổ chức, doanh nghiệp Vai trò của nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội thể hiện trong các mặt sau: - Động lực phát triển: Xã hội phát triển thì mọi hoạt động sản xuất đều nhằm mục đích cuối cùng là thoả mãn lợi ích của con ngƣời.
Con ngƣời càng ngày đầy đủ cả về vật chất và tinh thần. Các nguồn lực tài chính, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất… chỉ tồn tại dƣới dạng tiềm năng, muốn phát huy tác dụng phải chịu sự khai thác cải tạo của của con ngƣời. Con ngƣời tác động, g n kết các nguồn lực lại để phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Vì vậy, nhân lực là nguồn lực dồi dào cho sự phát triển của mỗi quốc gia nếu biết khai thác hợp lý.
- Mục tiêu của sự phát triển: Phát triển kinh tế - xã hội làm đời sống con ngƣời đƣợc cải thiện. Nhu cầu tiêu dùng của cải vật chất, tinh thần của con ngƣời tác động tới sản xuất. Nếu nhu cầu hàng hóa tăng lên lập tức thu hút lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó và ngƣợc lại.