Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, tạo nên áp lực lớn đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai bền vững, tiết kiệm.
Xã Phúc Hà nằm ở phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên là 648,67 ha. Địa bàn xã có vị trí tiếp giáp thuận lợi cho phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ; tuy nhiên quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm nảy sinh nhiều biến động đất đai phức tạp. Nhằm đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thùy Linh tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục tiêu của đề tài (theo văn bản):
- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Phúc Hà.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2012 – 2014 tại xã Phúc Hà.
- Làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Phân tích những nguyên nhân và đưa ra các giải pháp giúp cho công tác quản lý đất đai ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất.
- Yêu cầu của đề tài (theo văn bản):
- Nắm được điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của địa phương.
- Nắm được thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã.
- Đánh giá được những nội dung đã thực hiện hiệu quả và những nội dung quản lý còn yếu kém.
- Đưa ra giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu dữ liệu: Giai đoạn 2012 – 2014.
- Thời gian tiến hành đề tài: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm đất đai: Đất đai được tiếp cận theo nghĩa rộng là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các cấu thành môi trường sinh thái bên trên và dưới bề mặt (khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, trầm tích, nước ngầm, khoáng sản, sinh vật và các công trình do con người tạo lập).
- Các nhân tố tác động đến sử dụng đất: Bao gồm nhân tố con người, điều kiện tự nhiên, nhân tố kinh tế - xã hội và nhân tố không gian (vị trí cố định, diện tích hữu hạn).
- Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai: Khóa luận vận dụng định nghĩa của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), xác định quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; nắm chắc tình hình sử dụng; phân phối quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát và điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Tổng quan hệ thống quản lý địa bạ (Deed System) và hệ thống bằng khoán (Title System) trên thế giới; lịch sử quản lý đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ (trước năm 1945, cải cách ruộng đất 1953 – 1956, Hiến pháp 1959, 1980 và các thời kỳ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003, 2013).
Cơ sở pháp lý
Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:
- Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013.
- Các Nghị định: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nghị định 102/2014/NĐ-CP, Nghị định 104/2014/NĐ-CP, Nghị định 188/2013/NĐ-CP.
- Các Thông tư: Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC, Thông tư 47/2013/TT-BNNPTNT.
- Các Chỉ thị: Chỉ thị 364/CT-TTg, Chỉ thị 299/TTg, Chỉ thị 24/CT-TTg, Chỉ thị 31/CT-TTg, Chỉ thị 05/2004/CT-TTg.
- Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định 51/QĐ-UBND, Quyết định 43/2014/QĐ-UBND, Quyết định 31/2014/QĐ-UBND, Quyết định 38/2014/QĐ-UBND, Quyết định 42/2014/QĐ-UBND, Nghị quyết 60/2014/NQ-HĐND, Nghị quyết 59/NQ-HĐND.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập từ hồ sơ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ cấp GCNQSDĐ, hồ sơ giải quyết đơn thư khiếu nại, các văn bản hành chính tại UBND xã Phúc Hà.
- Số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo định kỳ, số liệu niên giám thống kê, bảng biểu kiểm kê đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên và UBND xã Phúc Hà.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thống kê, phân loại dữ liệu; so sánh đối chiếu giữa các mốc thời gian (2012 và 2014) và giữa chỉ tiêu quy hoạch với kết quả thực tế; xử lý bảng biểu bằng Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích, đối chiếu 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai 2013 với thực tiễn triển khai tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I. MỞ ĐẦU
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai, bối cảnh đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phúc Hà. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu đề tài và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính cấp cơ sở.
PHẦN II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai. Tổng quan tình hình quản lý, sử dụng đất trên thế giới (số liệu diện tích lục địa và tỷ lệ đất nông nghiệp theo Liên hợp quốc năm 2007) và hai mô hình hồ sơ địa chính quốc tế. Trình bày quá trình phát triển của chính sách, pháp luật đất đai Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử đến Luật Đất đai 2013; phân tích cơ cấu đất đai 6 vùng sinh thái toàn quốc và sơ lược tình hình ban hành văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên.
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phúc Hà; phạm vi nghiên cứu giai đoạn 2012 – 2014; thời gian tiến hành từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015. Khung nội dung nghiên cứu bao gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai, thực trạng triển khai các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo luật định và đề xuất giải pháp. Nêu cụ thể 3 nhóm phương pháp nghiên cứu áp dụng.
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tập trung toàn bộ số liệu và kết quả phân tích thực tế tại xã Phúc Hà:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Vị trí và địa hình: Diện tích 648,67 ha, tiếp giáp phường Quan Triều, xã Quyết Thắng, huyện Đại Từ, huyện Phú Lương. Phía Đông bằng phẳng, phía Tây có đồi thấp. Hệ thống thủy văn gồm suối Phượng Hoàng, suối Mỏ Bạch và kênh dẫn nước Hồ Núi Cốc.
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình 22 – 23°C; lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm; độ ẩm trung bình 82%; số giờ nắng 1.458 giờ/năm.
- Kinh tế - dân sinh (năm 2014): Dân số 4.166 người (2.063 nữ, 2.103 nam; 1.173 hộ); khẩu nông nghiệp chiếm 85,5% (3.470 người), phi nông nghiệp chiếm 14,5% (646 người). Diện tích cấy lúa 92,88 ha, sản lượng lương thực đạt 4.810,7 tấn, năng suất bình quân 43 tạ/ha. Trồng mới 21.000 cây keo lai. Hoạt động công nghiệp chính là khai thác than, sản xuất than tổ ong, nung vôi; dịch vụ vận tải có khoảng 80 xe cơ giới.
- Thực trạng sử dụng đất năm 2014:
- Đất nông nghiệp: 331,03 ha (chiếm 51,03% diện tích tự nhiên).
- Đất phi nông nghiệp: 261,96 ha (chiếm 40,38% diện tích tự nhiên).
- Đất chưa sử dụng: 21,64 ha (chiếm 3,34% diện tích tự nhiên).
- Biến động đất đai giai đoạn 2012 – 2014:
- Đất nông nghiệp giảm 2,41 ha (từ 322,83 ha xuống 320,41 ha), chủ yếu do giảm đất trồng cây hàng năm (-0,95 ha), đất trồng cây lâu năm (-0,86 ha) và đất lâm nghiệp (-0,60 ha).
- Đất phi nông nghiệp tăng 2,42 ha (từ 304,20 ha lên 306,02 ha), trong đó đất chuyên dùng tăng 2,66 ha (đất trụ sở tăng 1,89 ha, đất công cộng tăng 0,78 ha).
- Thực trạng 15 nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản: Tiếp nhận 16 văn bản của cấp trên; ban hành 18 văn bản cấp xã (2 báo cáo, 9 quyết định xử phạt/khắc phục, 6 công văn).
- Hồ sơ địa giới hành chính (Chỉ thị 364/CT-TTg): Gồm 7 bản sơ đồ vị trí mốc, 1 bản tọa độ mốc, 1 bản mô tả địa giới, 1 biên bản bàn giao mốc và 3 phiếu thống kê yếu tố địa lý; ranh giới ổn định, không tranh chấp.
- Đo đạc, lập bản đồ: Lưu trữ 6 tờ bản đồ 299 (tỷ lệ 1/1000 - đã cũ), 34 tờ bản đồ địa chính năm 1998 (tỷ lệ 1/2000), 34 tờ bản đồ thực trạng năm 2006 (tỷ lệ 1/5000), 34 tờ bản đồ quy hoạch (tỷ lệ 1/5000) và 34 tờ bản đồ số (tỷ lệ 1/2000).
- Thực hiện quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất: Đánh giá kết quả quy hoạch kỳ 2000 – 2010 (nông nghiệp đạt 98,98%, phi nông nghiệp đạt 97,34%, đất chưa sử dụng đạt 45,66%). Giai đoạn 2012 – 2014 đã hoàn thành xây dựng Trạm y tế, Trường Tiểu học, nâng cấp đường Phúc Hà - Sơn Cẩm, đường Phúc Hà - Quyết Thắng; đang thực hiện xây dựng Trường THCS.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích: Tổng diện tích đối tượng sử dụng đất là 544,51 ha (hộ gia đình, cá nhân 365,45 ha; tổ chức kinh tế 169,82 ha; UBND xã 6,76 ha; cơ quan nhà nước 2,48 ha); diện tích giao quản lý là 104,16 ha (UBND xã quản lý 99,73 ha; tổ chức khác 4,43 ha). Giai đoạn 2012 – 2014 không phát sinh giao mới/cho thuê đất. Tổng diện tích thu hồi đất là 9,91 ha (đất ở 0,40 ha; cây hàng năm 1,31 ha; cây lâu năm 0,12 ha; thủy sản 0,53 ha; lâm nghiệp 0,63 ha; chuyên dùng 0,67 ha...). Tổng diện tích cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là 22,99 ha từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (trong đó đất lúa nước 12,68 ha, đất rừng sản xuất 5,54 ha, đất cây hàng năm khác 1,55 ha, đất cây lâu năm 1,53 ha, đất thủy sản 0,92 ha) và 0,62 ha chuyển đổi nội bộ nông nghiệp (lúa sang thủy sản).
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Triển khai theo Luật Đất đai 2013 và Quyết định 31/2014/QĐ-UBND của tỉnh. Tồn tại việc giá bồi thường đất thấp, giá nhà tái định cư cao, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề chủ yếu chi trả bằng tiền mặt mà chưa tổ chức đào tạo nghề cụ thể.
- Đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ: Hồ sơ địa chính đầy đủ gồm 4 quyển sổ mục kê, 6 quyển sổ địa chính, 1 bộ biểu thống kê, 1 quyển sổ biến động, 1 quyển sổ cấp GCNQSDĐ và 1 bộ bản đồ địa chính. Năm 2012, diện tích cần cấp GCNQSDĐ là 277.535 m², đã cấp được 245.806 m².
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng hợp các đánh giá về kết quả đạt được trong việc thiết lập hồ sơ địa chính, quản lý địa giới và triển khai các văn bản pháp luật tại xã Phúc Hà. Đưa ra các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh nhằm hỗ trợ kinh phí chỉnh lý bản đồ địa chính, nâng cấp trang thiết bị và hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả chính của nghiên cứu
1. Hiện trạng sử dụng đất xã Phúc Hà năm 2014
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
648,67 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
331,03 |
51,03 |
| 1.1 |
Đất lúa nước |
LUA |
92,88 |
28,06 |
|
- Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
70,20 |
42,72 |
|
- Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
22,68 |
57,28 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
31,53 |
9,52 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
166,81 |
50,39 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
33,91 |
10,24 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
5,90 |
1,78 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
261,96 |
40,38 |
| 2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,28 |
0,11 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
1,57 |
0,60 |
| 2.3 |
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh |
SKC |
5,82 |
2,22 |
| 2.4 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
49,65 |
18,95 |
| 2.5 |
Đất sản xuất VLXD, gốm sứ |
SKX |
2,48 |
0,95 |
| 2.6 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
114,35 |
43,65 |
| 2.7 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NDT |
5,05 |
1,93 |
| 2.8 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
1,08 |
0,41 |
| 2.9 |
Đất sông suối |
SON |
11,96 |
4,57 |
| 2.10 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
69,72 |
26,61 |
|
- Đất giao thông |
DGT |
58,51 |
83,92 |
|
- Đất thủy lợi |
DTL |
8,87 |
12,72 |
|
- Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
0,69 |
0,99 |
|
- Đất cơ sở y tế |
DYT |
0,05 |
0,07 |
|
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
DGD |
0,86 |
1,23 |
|
- Đất cơ sở thể dục - thể thao |
DTT |
0,74 |
1,06 |
| 2.11 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
34,04 |
5,25 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
21,64 |
3,34 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
8,87 |
40,99 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
12,77 |
59,01 |
2. Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2012 – 2014
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã |
Diện tích 01/01/2012 (ha) |
Diện tích 01/01/2014 (ha) |
Tăng (+) / Giảm (-) (ha) |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
648,67 |
648,67 |
0,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
322,83 |
320,41 |
-2,41 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
283,25 |
281,44 |
-1,81 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
121,42 |
120,47 |
-0,95 |
|
+ Đất trồng lúa |
CLN |
91,06 |
90,26 |
-0,79 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
30,36 |
30,21 |
-0,14 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
161,83 |
160,97 |
-0,86 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
LNP |
33,91 |
33,30 |
-0,60 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
5,67 |
5,67 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
304,20 |
306,02 |
+2,42 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
33,30 |
33,05 |
-0,25 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
252,81 |
255,48 |
+2,66 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN |
CTS |
0,28 |
2,17 |
+1,89 |
|
- Đất quốc phòng |
CQP |
1,57 |
1,57 |
0,00 |
|
- Đất sản xuất, kinh doanh PNN |
CSK |
57,95 |
57,95 |
0,00 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
193,01 |
193,79 |
+0,78 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
5,05 |
5,05 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất sông suối và MNC |
SMN |
13,04 |
13,04 |
0,00 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
21,64 |
21,64 |
0,00 |
3. Chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2014
| STT |
Chỉ tiêu chuyển mục đích |
Mã |
Diện tích (ha) |
| I |
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp |
NNP/PNN |
22,99 |
| 1.1 |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC/PNN |
12,68 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK/PNN |
1,55 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN/PNN |
1,53 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX/PNN |
5,54 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS/PNN |
0,92 |
| II |
Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
0,62 |
| 2.1 |
Đất chuyên trồng lúa nước sang nuôi trồng thủy sản |
LUA/NTS |
0,62 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa UBND cấp xã với các phòng, ban chức năng của thành phố Thái Nguyên trong công tác thẩm định, lập và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết.
- Bố trí nguồn kinh phí bổ sung phục vụ công tác đo đạc, số hóa và chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 để phản ánh chính xác ranh giới sử dụng đất thực tế.
- Hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng; điều chỉnh mức giá đền bù tiệm cận giá trị thực tế và xây dựng chương trình đào tạo nghề, định hướng việc làm cụ thể cho các hộ dân có đất nông nghiệp bị thu hồi thay vì thuần túy chi trả trợ cấp bằng tiền mặt.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các điểm mới của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật tới từng xóm, hộ dân nhằm hạn chế tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất sai quy định.
Đóng góp của khóa luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã (gồm hệ thống bản đồ, hồ sơ 364, hồ sơ đăng ký đất đai) tại xã Phúc Hà trong thời kỳ chuyển đổi áp dụng Luật Đất đai 2013.
- Cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết về diện tích, cơ cấu, hiện trạng biến động, tình hình thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất tại một địa bàn ven đô có hoạt động khai khoáng và mở rộng hạ tầng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát giới hạn trong địa giới hành chính một xã (xã Phúc Hà) trong giai đoạn ngắn (2012 – 2014), chưa thực hiện so sánh đối chứng mở rộng với các xã ven đô lân cận có cùng điều kiện phát triển.
- Nguồn dữ liệu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu ngân sách từ đất trong văn bản chưa được cập nhật đầy đủ số liệu chuỗi thời gian cho từng năm 2013 và 2014.
- Chưa có khảo sát kỹ thuật chuyên sâu bằng thiết bị phân tích về trữ lượng và mức độ nhiễm phèn của nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng đánh giá việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2013 tại địa phương trong giai đoạn dài hạn (2015 – 2020), đặc biệt là việc thực hiện quy hoạch chi tiết cấp xã.
- Nghiên cứu cơ chế định giá đất cụ thể và đánh giá tác động kinh tế - xã hội đối với sinh kế của các hộ nông dân sau khi bàn giao đất nông nghiệp cho các dự án bãi thải mỏ than và công trình hạ tầng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường: Cung cấp phương pháp thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu địa chính cấp cơ sở theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định bởi Luật Đất đai.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường: Tham khảo phương pháp rà soát hệ thống hồ sơ địa giới hành chính (Chỉ thị 364), phân loại hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động) và tổng hợp số liệu thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực trong ngành địa chính, kèm theo bảng số liệu thực tế về biến động đất đai và đánh giá hiệu quả quy hoạch.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên của xã Phúc Hà là bao nhiêu và phân bố theo các nhóm đất chính như thế nào trong năm 2014?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 648,67 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 331,03 ha (51,03%), đất phi nông nghiệp chiếm 261,96 ha (40,38%), và đất chưa sử dụng còn 21,64 ha (3,34%).
2. Biến động diện tích đất đai tại xã Phúc Hà trong giai đoạn 2012 – 2014 diễn ra theo chiều hướng nào?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, đất nông nghiệp giảm 2,41 ha (từ 322,83 ha xuống 320,41 ha do giảm đất trồng lúa, cây lâu năm và đất lâm nghiệp), trong khi đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 2,42 ha (từ 304,20 ha lên 306,02 ha, chủ yếu tăng đất trụ sở và công trình công cộng).
3. Trong giai đoạn 2012 – 2014, diện tích đất nông nghiệp được cho phép chuyển sang đất phi nông nghiệp tại xã là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp là 22,99 ha, trong đó chuyển đổi lớn nhất là đất chuyên trồng lúa nước (12,68 ha) và đất rừng sản xuất (5,54 ha). Ngoài ra có 0,62 ha đất lúa chuyển sang nuôi trồng thủy sản nội bộ.
4. Hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg tại xã Phúc Hà gồm những tài liệu nào?
Hồ sơ được lưu trữ ở 3 cấp (xã, huyện, tỉnh) gồm: 7 bản sơ đồ vị trí mốc địa giới, 1 bản tọa độ mốc, 1 bản mô tả hình chung địa giới hành chính, 1 biên bản bàn giao mốc và 3 phiếu thống kê các yếu tố địa lý liên quan.
5. Tồn tại chính trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư tại xã Phúc Hà là gì?
Các tồn tại được văn bản chỉ ra gồm: giá bồi thường đất còn thấp, giá nhà tại khu tái định cư cao hơn so với giá trị bồi thường trước khi thu hồi, và chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chủ yếu chi trả tiền mặt mà chưa tổ chức các lớp đào tạo nghề thực tế.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thùy Linh đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ hệ thống dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng 648,67 ha đất tự nhiên cùng hồ sơ bản đồ địa chính và địa giới hành chính tại địa phương. Các kết quả đánh giá đã làm rõ những chuyển dịch cơ cấu đất đai phục vụ phát triển hạ tầng đô thị, đồng thời chỉ ra những bất cập về giá bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề và chỉnh lý biến động bản đồ. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý địa chính cấp xã theo quy định của Luật Đất đai 2013.