Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực lan tỏa mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều địa phương trên cả nước. Tỉnh Thừa Thiên Huế là vùng đất giàu tiềm năng với nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, đặc biệt là hệ thống di sản văn hóa thế giới Cố đô Huế cùng nhiều danh lam thắng cảnh độc đáo. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2016-2018, sự phát triển du lịch tại địa phương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có; các sản phẩm du lịch còn thiếu tính đa dạng, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và hệ thống cơ sở lưu trú cao cấp từ 4 đến 5 sao còn hạn chế.

Vấn đề đặt ra là hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều điểm nghẽn, từ khâu tổ chức bộ máy, hoạch định chính sách đến công tác thanh tra và liên kết vùng. Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý với tầm nhìn chiến lược đến năm 2025.

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng quản lý công trong ngành du lịch, đồng thời cung cấp luận cứ thực chứng giúp chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế tối ưu hóa nguồn lực, bảo tồn bền vững di sản văn hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mục tiêu đề ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Mai Văn Bưu và Đỗ Hoàng Toàn (2005), nhấn mạnh chức năng kiến tạo môi trường pháp lý, định hướng chiến lược và điều tiết thị trường của chính quyền địa phương. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết phát triển du lịch bền vững của Lê Văn Thăng (2008), Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu (2011) nhằm giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng kinh tế du lịch và bảo tồn tài nguyên môi trường tự nhiên, di sản văn hóa. Khung phân tích cũng kế thừa lý thuyết cung - cầu du lịch của Walter Hunziker và Kurt Krapf nhằm làm rõ mối tương tác giữa khách du lịch, doanh nghiệp cung ứng và cơ quan quản lý.

Các khái niệm nòng cốt được vận dụng chuẩn xác theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 và Pháp lệnh Du lịch số 11/1999/PL-UBTVQH10, kết hợp quan điểm của Phạm Hồng Long (2013) và Nguyễn Thị Huy Hoàng (2014) về quản lý nhà nước đối với du lịch. Nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh được chuẩn hóa qua 7 trụ cột: tổ chức bộ máy quản lý; ban hành và tuyên truyền chính sách pháp luật; quy hoạch không gian phát triển; đào tạo nguồn nhân lực; cấp phép hoạt động kinh doanh; bảo tồn tài nguyên di sản; và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016-2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và Cục Thống kê tỉnh, được cấu trúc qua 11 bảng thống kê chuyên ngành và sơ đồ tổ chức bộ máy. Để gia tăng tính thực chứng, tác giả tham chiếu bộ dữ liệu khảo sát 252 du khách về hình ảnh điểm đến Huế của Nguyễn Thị Lệ Hương và Trương Tấn Quân (2017) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có cấu trúc.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả (xác định số tuyệt đối, số tương đối kết cấu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch) và phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis) từ năm 2016 đến năm 2018. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác các biến động về lượng khách, cơ sở lưu trú, số lượng văn bản quản lý và số vụ xử phạt vi phạm hành chính, qua đó đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức và thể chế: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế sau khi được kiện toàn đã tham mưu ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, nhưng việc cụ thể hóa chính sách tại cấp huyện, thị xã vẫn còn độ trễ; năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách tại một số địa bàn cơ sở chưa đáp ứng kịp xu thế phát triển kinh tế số.

Thứ hai, về hạ tầng và cơ sở lưu trú: Mặc dù số lượng cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh gia tăng trong giai đoạn 2016-2018, nhưng cơ cấu phân khúc chưa hợp lý. Tỷ lệ cơ sở lưu trú đạt chuẩn 3 đến 5 sao chiếm tỷ trọng thấp, chưa đáp ứng nhu cầu lưu trú dài ngày của phân khúc khách quốc tế chi tiêu cao. Dữ liệu này được thể hiện rõ nét qua bảng tổng hợp cơ sở lưu trú và biểu đồ cột so sánh cơ cấu phòng nghỉ giai đoạn 2016-2018.

Thứ ba, về cấp phép và đào tạo nhân lực: Công tác thẩm định, cấp phép kinh doanh lữ hành và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện chặt chẽ theo quy định của Luật Du lịch 2017. Tuy nhiên, các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên sâu và bồi dưỡng ngoại ngữ cho lực lượng lao động trực tiếp vẫn chưa phủ kín toàn bộ các đơn vị dịch vụ du lịch cộng đồng.

Thứ tư, về thanh tra và xử lý vi phạm: Công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành được triển khai thường xuyên qua hàng chục đợt kiểm tra mỗi năm, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về niêm yết giá, chèo kéo khách và vi phạm quy định bảo vệ cảnh quan di tích. Biểu đồ đường thể hiện số vụ vi phạm qua các năm 2016, 2017 và 2018 cho thấy xu hướng giảm dần nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ tái diễn nếu thiếu biện pháp giám sát liên tục.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương chưa thực sự đồng bộ. So sánh với các nghiên cứu điển hình, tỉnh Quảng Nam trong nghiên cứu của Trần Như Đào (2017) duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân 16,9%/năm nhờ liên kết chuỗi sản phẩm di sản Hội An - Mỹ Sơn chặt chẽ. Bên cạnh đó, bài học từ tỉnh Nghệ An năm 2017 với gần 6 triệu lượt khách (trong đó 3,85 triệu lượt khách lưu trú, đạt 135% so với năm 2016 và doanh thu du lịch trên 6.000 tỷ đồng) cho thấy tầm quan trọng của việc chủ động ban hành các chương trình hành động đột phá.

Tương tự, thành phố Cần Thơ đã triển khai hiệu quả Nghị quyết số 03-NQ/TU năm 2016 về phát triển sản phẩm đặc thù sông nước, và tỉnh Đắk Lắk đã tổ chức 8 lớp đào tạo năm 2017 cho gần 600 học viên. Đối chiếu với Thừa Thiên Huế, sự thiếu hụt các sản phẩm du lịch kinh tế đêm và dịch vụ giải trí cao cấp khiến thời gian lưu trú bình quân của du khách tại Huế còn ngắn. Điều này khẳng định cơ quan quản lý cần chuyển dịch mạnh mẽ từ tư duy kiểm soát hành chính đơn thuần sang mô hình quản trị điểm đến tích hợp, lấy doanh nghiệp và du khách làm trung tâm phục vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Du lịch tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ 100% cán bộ, công chức làm công tác quản lý du lịch về kỹ năng chuyển đổi số, ngoại ngữ và nghiệp vụ quản lý công trước năm 2025.

Thứ hai, hoàn thiện quy hoạch không gian du lịch và phát triển sản phẩm đặc thù: Sở Xây dựng chủ trì cùng Sở Du lịch rà soát, điều chỉnh quy hoạch không gian du lịch theo hướng tích hợp; tập trung thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách để phát triển ít nhất 5 tổ hợp nghỉ dưỡng sinh thái, giải trí cao cấp 4 đến 5 sao giai đoạn 2021-2025, gắn kết di sản Cố đô với đầm phá Tam Giang - Cầu Hai.

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số trong cấp phép: Sở Du lịch nâng tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 4 trong cấp phép lữ hành, lưu trú đạt trên 90% vào năm 2024; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa liên thông phục vụ công tác giám sát điểm đến thông minh.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và bảo tồn di sản: Thanh tra Sở Du lịch phối hợp Công an tỉnh và Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế duy trì tối thiểu 24 đợt kiểm tra liên ngành mỗi năm; xử lý nghiêm 100% hành vi vi phạm về giá dịch vụ, trật tự kinh doanh và ô nhiễm môi trường tại các điểm du lịch trọng điểm.

Thứ năm, tăng cường liên kết vùng và xúc tiến quảng bá chuyên nghiệp: Hiệp hội Du lịch tỉnh liên kết với Đà Nẵng và Quảng Nam xây dựng thương hiệu chung Con đường Di sản miền Trung, đặt mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách quốc tế lên trên 2,2 ngày/khách vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế: Vận dụng khung tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý công, quy trình thanh tra và các giải pháp hoàn thiện thể chế địa phương.

Thứ hai, ban lãnh đạo các doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú và nhà đầu tư du lịch: Nắm bắt định hướng quy hoạch không gian, danh mục dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021-2025 và các tiêu chuẩn cấp phép của cơ quan quản lý để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Du lịch học: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo giảng dạy học phần Quản lý nhà nước về kinh tế, kế thừa hệ thống cơ sở lý luận và chuỗi số liệu thực nghiệm giai đoạn 2016-2018.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị dịch vụ du lịch, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và phương pháp so sánh đối chuẩn giữa các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của luận văn nghiên cứu về quản lý nhà nước du lịch tại Thừa Thiên Huế là gì?
    Luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2016-2018, chỉ ra các nút thắt về cơ chế, bộ máy và quy hoạch, từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2025.

  2. Khung dữ liệu thực nghiệm trong nghiên cứu được thu thập từ những nguồn nào?
    Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp từ 11 bảng thống kê chính thức của Sở Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018, kết hợp tham chiếu kết quả khảo sát 252 du khách về nhận thức điểm đến Huế.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất của ngành du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2018 là gì?
    Hạn chế lớn nhất là sản phẩm du lịch chưa phong phú, thiếu cơ sở lưu trú cao cấp từ 4 đến 5 sao, thời gian lưu trú của khách còn thấp và sự phối hợp liên ngành trong thanh tra, xúc tiến chưa thực sự đồng bộ.

  4. Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ các tỉnh, thành phố khác?
    Tác giả đúc kết bài học về đa dạng hóa sản phẩm sông nước của Cần Thơ theo Nghị quyết 03-NQ/TU, kinh nghiệm xúc tiến đột phá đạt 6.000 tỷ đồng của Nghệ An năm 2017 và mô hình đào tạo nhân lực du lịch của Đắk Lắk.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao năng lực quản lý du lịch Thừa Thiên Huế?
    Giải pháp đột phá là chuyển đổi số toàn diện công tác quản lý với mục tiêu 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, kết hợp quy hoạch lại không gian du lịch và liên kết vùng bền vững với Đà Nẵng, Quảng Nam trước năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch cấp tỉnh theo Luật Du lịch năm 2017.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phát triển du lịch và năng lực quản lý công của tỉnh Thừa Thiên Huế qua chuỗi dữ liệu 11 bảng thống kê giai đoạn 2016-2018.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm nguyên nhân cốt lõi gây cản trở tăng trưởng du lịch địa phương, đồng thời đối chiếu sâu sắc với mô hình quản lý của Nghệ An, Cần Thơ và Đắk Lắk.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp khả thi với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025, phân định trách nhiệm cụ thể cho từng sở, ban, ngành liên quan.
  • Công trình là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, kêu gọi các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp chung tay đổi mới phương thức quản lý, đưa du lịch Thừa Thiên Huế phát triển xứng tầm trung tâm văn hóa - du lịch đặc sắc của cả nước.