Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng giáo dục phân luồng học sinh sau trung học cơ sở đang đối mặt với nhiều thách thức lớn tại các địa phương trung du miền núi. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, số liệu năm học 2018 - 2019 cho thấy toàn huyện có 2.102 học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở nhưng có tới 76,26% lựa chọn thi vào trung học phổ thông, trong khi tỷ lệ vào học nghề, trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên chỉ chiếm khoảng 10,65%. Con số này cách rất xa mục tiêu tối thiểu 30% học sinh sau trung học cơ sở đi vào giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số 522/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Bên cạnh đó, có đến 258 học sinh (chiếm 12,27%) nghỉ học và tham gia trực tiếp vào thị trường lao động tự do mà không qua đào tạo tay nghề.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu phân luồng, xuất phát từ tâm lý chuộng bằng cấp của phụ huynh và công tác quản lý phân luồng trong nhà trường còn mang tính hình thức, thiếu gắn kết với nhu cầu thị trường lao động. Luận văn hướng đến mục tiêu khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản lý phân luồng tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đại Từ, xác định các rào cản cốt lõi và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào học sinh khối 8 và khối 9 tại 10 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn huyện Đại Từ, giai đoạn khảo sát từ tháng 5/2019 đến tháng 6/2020. Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp các cơ quan quản lý giáo dục địa phương tái cấu trúc công tác hướng nghiệp, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh tham gia học nghề lên trên 30% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chức năng quản lý hiện đại của Harold Koontz, phân định rõ 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động phân luồng. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết quản lý giáo dục của các nhà khoa học giáo dục Việt Nam như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm và Phạm Minh Hạc, xem quản lý giáo dục là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến quá trình giáo dục nhằm phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo.

Mô hình nghiên cứu kế thừa kinh nghiệm quốc tế về phân luồng học sinh, bao gồm mô hình đào tạo song hành (hệ thống đào tạo kép công - tư) của Cộng hòa Liên bang Đức, mô hình liên thông cao đẳng công nghệ 5 năm của Nhật Bản và thể chế phân luồng 3 tầng bậc của Trung Quốc với tỷ lệ định hướng 1:1 giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp. Khung khái niệm chính của đề tài bao gồm 5 thuật ngữ then chốt: Quản lý giáo dục, Phân luồng học sinh trung học cơ sở, Giáo dục hướng nghiệp, Quản lý hoạt động phân luồng và Mô hình đào tạo liên thông 9+. Theo Luật Giáo dục năm 2019, phân luồng học sinh được xác định là biện pháp tổ chức giáo dục trên cơ sở kết hợp năng lực cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê chính thức của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2019 kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 270 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 10 trường trung học cơ sở trọng điểm đại diện cho các tiểu vùng kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ (gồm các trường: An Khánh, Cù Vân, Hà Thượng, Phục Linh, Tân Linh, Tân Thái, Hùng Sơn, Nguyễn Tất Thành, Khôi Kỳ, Bản Ngoại). Khách thể khảo sát bao gồm: 20 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 100 phụ huynh học sinh.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia) là nhằm đo lường chính xác các chỉ số định lượng qua thang đo Likert 3 mức độ (Mức 1: 2,25 đến 3,00 điểm - Mức độ cao/Hiệu quả; Mức 2: 1,50 đến 2,25 điểm - Mức độ trung bình/Ít hiệu quả; Mức 3: 0,75 đến 1,50 điểm - Mức độ thấp/Không hiệu quả), đồng thời làm rõ nguyên nhân chiều sâu đằng sau các số liệu thống kê. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập phiếu điều tra và xử lý số liệu được triển khai tập trung trong khung thời gian từ tháng 5/2019 đến tháng 6/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở tại huyện Đại Từ mất cân đối nghiêm trọng qua các năm học. Giai đoạn 2016 - 2019, tỷ lệ học sinh vào học trung học phổ thông luôn duy trì ở mức áp đảo: đạt 73,80% (1.600 học sinh) năm học 2016 - 2017; 71,97% (1.600 học sinh) năm học 2017 - 2018 và tăng lên 76,26% (1.500 học sinh) năm học 2018 - 2019. Ngược lại, tỷ lệ học sinh vào Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên chỉ dao động ở mức khiêm tốn từ 7,28% đến 8,27% (khoảng 158 đến 184 học sinh mỗi năm). Luồng vào trung cấp chuyên nghiệp chỉ chiếm từ 0,36% đến 2,42% (từ 8 đến 51 học sinh). Số lượng học sinh bỏ học sau tốt nghiệp trung học cơ sở dù có xu hướng giảm từ 382 học sinh (17,60%) xuống 258 học sinh (12,27%) nhưng vẫn là con số đáng báo động.

Thứ hai, nhận thức về mục tiêu phân luồng có sự chênh lệch lớn giữa các luồng đào tạo. Mục tiêu "Định hướng cho học sinh tiếp tục học lên trung học phổ thông" được cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá 2,37 điểm và phụ huynh đánh giá rất cao với 2,69 điểm (tỷ lệ 78,00% phụ huynh đánh giá là quan trọng). Trong khi đó, mục tiêu "Giảm học sinh vào trung học phổ thông, tăng học sinh vào giáo dục nghề nghiệp" chỉ đạt điểm trung bình 2,04 từ phía giáo viên và 1,94 từ phía phụ huynh (có tới 45,00% phụ huynh coi mục tiêu này là không quan trọng).

Thứ ba, hiệu quả tổ chức thực hiện các luồng học nghề và giáo dục thường xuyên bị đánh giá thấp. Đánh giá về mức độ hiệu quả của "Luồng học lên trung học phổ thông" đạt mức cao với 2,47 điểm (giáo viên) và 2,38 điểm (phụ huynh). Trái lại, "Luồng vào học nghề dài hạn và ngắn hạn" chỉ đạt 1,72 điểm từ phía cán bộ quản lý, giáo viên (có 51,30% ý kiến đánh giá không hiệu quả).

Thứ tư, năng lực đội ngũ làm công tác tư vấn hướng nghiệp còn nhiều bất cập. Mặc dù trình độ chuẩn hóa của cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức cao với 86,90% trình độ đại học và 13,10% trình độ thạc sĩ, nhưng 100% giáo viên phụ trách hoạt động hướng nghiệp đều là kiêm nhiệm (chủ yếu là giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn), chưa được bồi dưỡng bài bản về kỹ năng tư vấn tâm lý và phân luồng nghề nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng lệch luồng bắt nguồn từ rào cản tâm lý xã hội chuộng bằng cấp. Nhiều gia đình vẫn coi đại học là con đường tiến thân duy nhất và xem học nghề là lựa chọn yếu thế dành cho học sinh có học lực kém. Điều này tạo nên sự mặc cảm cho học sinh khi chuyển hướng sang học trung cấp hoặc trường nghề. Bên cạnh đó, công tác quản lý của các trường trung học cơ sở chưa thực sự gắn kết với thị trường lao động tại địa phương. Trên địa bàn huyện Đại Từ, các dự án công nghiệp lớn như Công ty Núi Pháo Mining tạo ra nhu cầu tuyển dụng hơn 2.000 lao động kỹ thuật, nhưng nhà trường chưa xây dựng được cơ chế hợp tác chặt chẽ để hướng nghiệp sớm cho học sinh.

So với các nghiên cứu trong nước của tác giả Hồ Văn Thống tại Đồng Tháp hay Nguyễn Xuân An tại Hà Nội, thực trạng tại Đại Từ phản ánh tính chất đặc thù của địa bàn miền núi, nơi điều kiện tiếp cận thông tin nghề nghiệp của học sinh còn hạn chế và các trường thiếu kinh phí dành riêng cho hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp thực tế. Trong báo cáo kết quả nghiên cứu, việc trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng 4 luồng sau trung học cơ sở qua từng năm học và bảng ma trận đối chiếu mức độ nhận thức giữa các nhóm khách thể là phương pháp trực quan hóa hiệu quả nhất, giúp làm nổi bật khoảng cách giữa chỉ tiêu quy định và thực tế triển khai.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo bước đột phá trong công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở tại huyện Đại Từ, hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất như sau:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở phối hợp cùng Hội đồng Đội và chính quyền địa phương tổ chức định kỳ các diễn đàn "Ngày hội hướng nghiệp", truyền thông sâu rộng về mô hình đào tạo song hành 9+ (học văn hóa kết hợp trung cấp nghề). Mục tiêu nâng tỷ lệ phụ huynh đồng thuận với định hướng học nghề từ 34% lên trên 60% trong giai đoạn 2021 - 2023.

  2. Quản lý lập kế hoạch và điều tiết chỉ tiêu phân luồng theo nhu cầu thực tế: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ chủ trì xây dựng kế hoạch phân luồng trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, tiến hành khảo sát xu hướng nghề nghiệp học sinh từ học kỳ 1 lớp 8. Đặt chỉ tiêu điều tiết giảm dần tỷ lệ tuyển sinh vào trung học phổ thông xuống dưới 65% và nâng tỷ lệ vào học nghề, giáo dục thường xuyên đạt tối thiểu 30% vào năm 2025.

  3. Xây dựng mô hình phối hợp liên kết 3 bên (Nhà trường - Trung tâm GDNN-GDTX - Doanh nghiệp): Thiết lập biên bản ghi nhớ hợp tác giữa 100% các trường trung học cơ sở với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đại Từ và các doanh nghiệp trên địa bàn (tiêu biểu như Núi Pháo Mining). Tổ chức cho 100% học sinh lớp 9 tham quan thực tế quy trình sản xuất công nghiệp từ năm học 2021 - 2022.

  4. Chuẩn hóa và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên hướng nghiệp: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về tâm lý học hướng nghiệp, kỹ năng phân tích thị trường lao động cho 100% giáo viên chủ nhiệm và cán bộ đoàn thể trước quý 3 năm 2022.

  5. Chỉ đạo huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất: Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ ưu tiên phân bổ ngân sách tối thiểu từ 300 đến 500 triệu đồng mỗi năm để nâng cấp trang thiết bị thực hành công nghệ, xây dựng góc tư vấn nghề nghiệp tại các trường trung học cơ sở từ năm 2021 đến 2024.

  6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá phân luồng: Phòng Giáo dục và Đào tạo thiết lập bộ chỉ số KPI đánh giá thi đua cuối năm của các nhà trường dựa trên kết quả phân luồng thực tế, chuyển từ việc kiểm tra hồ sơ sổ sách sang đánh giá tỷ lệ chuyển dịch học sinh vào các trường nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý giáo dục tại Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn và mô hình lập kế hoạch điều tiết chỉ tiêu phân luồng, hỗ trợ công tác tham mưu chính sách giáo dục hướng nghiệp cấp huyện và cấp tỉnh.

  2. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở: Nắm bắt quy trình quản lý 4 bước (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và các giải pháp phối hợp hiệu quả giữa giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh với doanh nghiệp địa phương.

  3. Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Trung tâm GDNN - GDTX: Khai thác bức tranh tâm lý của phụ huynh và học sinh sau lớp 9 để xây dựng chiến lược truyền thông tuyển sinh, phát triển các chương trình đào tạo liên thông 9+ phù hợp với nhu cầu tuyển dụng.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực địa và bộ công cụ xử lý số liệu thống kê trong quản lý giáo dục phân luồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ phân luồng vào giáo dục nghề nghiệp tại huyện Đại Từ đạt thấp là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý chuộng bằng cấp của phụ huynh (chiếm 78,00% mong muốn con học trung học phổ thông) và công tác tư vấn hướng nghiệp trong nhà trường còn mang tính kiêm nhiệm, hình thức. Ngoài ra, sự liên kết giữa trường học và các doanh nghiệp địa phương như Núi Pháo Mining chưa được thiết lập đồng bộ để tạo đầu ra việc làm rõ ràng cho học sinh học nghề.

  2. Mô hình đào tạo 9+ mang lại lợi ích cụ thể gì cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở? Mô hình 9+ theo Thông tư số 07/2019/TT-BLĐTBXH cho phép học sinh sau lớp 9 vừa học văn hóa vừa học trung cấp nghề, được miễn 100% học phí học nghề theo chính sách nhà nước. Sau khoảng 3 năm (ở độ tuổi 18), học sinh có cả bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và bằng trung cấp nghề, sẵn sàng tham gia thị trường lao động hoặc học liên thông lên cao đẳng, đại học.

  3. Giáo viên kiêm nhiệm gặp những rào cản nào khi thực hiện tư vấn phân luồng? Giáo viên kiêm nhiệm phải đảm bảo định mức giờ dạy văn hóa nên thiếu thời gian theo sát từng học sinh. Hơn nữa, do không được đào tạo chuyên sâu về tâm lý học nghề nghiệp và dự báo thị trường lao động, việc tư vấn thường chỉ dựa vào điểm số học lực thay vì đánh giá năng khiếu, sở trường cá nhân của học sinh.

  4. Vai trò của doanh nghiệp địa phương trong công tác phân luồng học sinh được thể hiện như thế nào? Doanh nghiệp đóng vai trò là nơi tiếp nhận lao động và cung cấp thông tin chuẩn xác về nhu cầu vị trí việc làm. Khi doanh nghiệp phối hợp cùng trường học tổ chức các buổi tham quan thực tế và cam kết tuyển dụng sau đào tạo, phụ huynh và học sinh sẽ yên tâm lựa chọn luồng giáo dục nghề nghiệp.

  5. Giải pháp nào mang tính quyết định để thay đổi nhận thức của phụ huynh về học nghề? Giải pháp đột phá là chuyển đổi hình thức tuyên truyền sang trải nghiệm thực tế và đối thoại trực tiếp. Nhà trường cần phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tổ chức ngày hội trải nghiệm kỹ năng nghề nghiệp, cung cấp minh chứng cụ thể về mức thu nhập và cơ hội việc làm của các cựu học sinh thành công sau khi học nghề.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phân luồng học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận chức năng quản lý hiện đại.
  • Khảo sát thực chứng tại 10 trường trung học cơ sở huyện Đại Từ chỉ ra tỷ lệ vào trung học phổ thông chiếm tới 76,26%, trong khi vào học nghề chỉ đạt dưới 11%, phản ánh sự mất cân đối nghiêm trọng so với mục tiêu quốc gia.
  • Đóng góp khoa học then chốt của công trình là đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, tập trung vào liên kết 3 bên và chuẩn hóa đội ngũ hướng nghiệp.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định đồng bộ từ năm 2021 đến năm 2025, phấn đấu nâng tỷ lệ phân luồng vào giáo dục nghề nghiệp đạt trên 30%.
  • Các cấp quản lý giáo dục, nhà trường và doanh nghiệp cần bắt tay triển khai ngay các cơ chế phối hợp nhằm xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực địa phương phát triển cân đối, bền vững.