Đặt vấn đề; Xác định vấn đề; Phân tích dữ liệu về; Rà soát; Áp dụng các thông tin…(Mô tả bài toán, vấn đề; Làm việc theo nhóm; Phân tích tình huống…) - Nhóm 3: Thực hiện theo trình tự và minh họa kỹ thuật Các động từ chuẩn đầu ra thường là: Tính toán được; Đọc giá trị của; Sử dụng được; Thực hiện theo hướng dẫn… (Đóng vai; Làm tờ poster; Báo cáo thí nghiệm; …) - Nhóm 4: Quản lý và phát triển bản thân Các động từ chuẩn đầu ra thường là: Biết làm việc hợp tác với; Có thể làm việc độc lập để; Quản lý thời gian của… (Nhật ký học tập; Hồ sơ tổng hợp; Hồ sơ tổng hợp) - Nhóm 5: Truy cập và quản lý thông tin Các động từ chuẩn đầu ra thường là: Nghiên cứu; Điều tra; Thu thập dữ liệu; Xem xét và diễn giải thông tin; Quan sát và giải thích…(Dự án; Luận văn liên quan; Nhiệm vụ thực tế…) - Nhóm 6: Thể hiện kiến thức và sự hiểu biết Các động từ chuẩn đầu ra thường là: Mô tả; Báo cáo; Công nhận…(Kiểm tra viết; Vấn đáp; Tiểu luận; Báo cáo; …) - Nhóm 7: Thiết kế, tạo ra và thực hiện Các động từ chuẩn đầu ra thường là: Tưởng tượng ra; Hình dung được; Thiết kế được; Tạo ra được; Đổi mới được…(Hồ sơ tổng hợp; Trình bày về; Dự án; …) - Nhóm 8: Giao tiếp Các động từ chuẩn đầu ra thường là: Tranh luận ; Ủng hộ; Đàm phán; Thuyết trình… (Tiểu luận; Báo cáo; Thuyết trình; Làm việc nhóm; Thảo luận…) d. Về nguyên tắc đánh giá: Có 3 điểm khác so với cách đánh giá từ trước tới giờ: - Đánh giá toàn diện gồm: Kiến thức, kỹ năng và tác phong, thái độ với khoa học, kỹ thuật và đời sống. - Quá trình đánh giá là xuyên suốt, như vậy việc đánh giá phải có kế hoặch, nghiên cứu thời gian và hình thức kiểm tra thích hợp. 10 - Đối tượng đánh giá: Không chỉ người dạy đánh giá mà còn là người học đánh giá cho nhau và tự đánh giá.4 Khái quát phương pháp xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi.
Phương pháp xây dựng Quy trình xây dựng bộ câu hỏi được tổ chuyên môn nghiên cứu, đề xuất với các bước sau: - Bước 1: Xác định những nội dung, chủ đề chính của môn học nhằm định hướng các câu hỏi. - Bước 2: Xác định chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và thái độ đối của chủ đề được bàn tới. - Bước 3: Biên soạn câu hỏi đáp ứng mức độ của chuẩn đầu ra là chính, các câu hỏi có mức độ khó và dễ khác nhằm đáp ứng các mức độ đào tạo khác nhau. - Bước 4: Sắp xếp các câu hỏi theo thang kiến thức để dễ chọn lọc sử dụng.
Từ đó, bộ câu hỏi được đưa lên hội đồng khoa học chuyên môn đánh giá từ đó được chỉnh sửa hoàn chỉnh. Sử dụng bộ câu hỏi Bộ câu hỏi là nguồn tài nguyên để giảng viên sử dụng vào trong quá trình dạy học, đánh giá với các tiêu chí sau: - Phù hợp với đối tượng kiểm tra - Phù hợp với thời điểm kiểm tra - Phù hợp với hình thức kiểm tra, phương thức đánh giá 1.2 Khái quát một số nội dung Luật biển.1 Tổng quan Luật biển quốc tế Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 (Convention on the Law of the Sea) được thông qua tại Hội nghị quốc tế lần thứ 3 về biển tại Jamaica gồm 320 điều khoản chứa đựng trong 17 phần và 9 phụ lục và có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 1994, tức là sau 12 tháng kể từ ngày nước Guyana (nước thứ 60) phê chuẩn. Công ước 1982 đưa ra các quy định tổng thể cá tính chất bao trùm trong hầu hết các lĩnh vực biển như: Cách xác định các vùng biển, chế độ pháp lý của các vùng biển; các quy định về hàng hải và hàng không; việc sử dụng, quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên trên biển; nghiên cứu khoa học biển và bảo vệ môi trường biển; an ninh trật 11 tự trên biển, đấu tranh chống các tội phạm trên biển; vấn đề phân định biển và giải quyết các tranh chấp quốc tế liên quan đến biển. Tuy vậy, Công ước 1982 không phải là một “văn bản chết”.
Trong thời gian tồn tại của Công ước 1982, vẫn luôn có những phát triển, thay đổi, bổ sung và hoàn thiện khung pháp lý biển mà Công ước đã thiết lập. Ngoài ra, cũng như nhiều Công ước khác của quốc tế, UNCLOS 1982 là một công ước “mở”. Do không đi sâu vào một trường hợp cụ thể và ép buộc mọi quốc gia nên việc sử dụng UNCLOS trong đấu tranh pháp lý trên biển vẫn gặp nhiều khó khăn. Nội dung cơ bản Luật biểnđược giảng dạy tại Học viện Hải quân Các nội dung được đào tạo tại Học viện Hải quân bao gồm: 1.
Các thực thể liên quan đến biển. - Quốc gia ven biển, quốc gia không có biển và quốc gia quá cảnh - Vịnh theo luật biển. - Đảo, quần đảo và quốc gia quần đảo. - Eo biển quốc tế.
Các vùng biển tiếp giáp lãnh thổ quốc gia ven biển. - Nội thủy theo UNCLOS 1982. - Nội thủy theo Luật biển Việt Nam 2012. - Lãnh hải theo UNCLOS 1982.
- Lãnh hải theo Luật biển Việt Nam 2012. - Vùng tiếp giáp Lãnh hải theo UNCLOS 1982. - Vùng tiếp giáp Lãnh hải theo Luật biển Việt Nam 2012. - Vùng đặc quyền kinh tế theo UNCLOS 1982.
- Vùng đặc quyền kinh tế theo Luật biển Việt Nam 2012 - Thềm lục địa theo UNCLOS 1982. - Thềm lục địa theo Luật biển Việt Nam 2012. Các vùng biển nằm ngoài phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển - Biển cả. Hoặch định ranh giới biển giữa Việt Nam với các nước trong khu vực.
12 - Biển Đông và cách giải quyết tranh chấp trên Biển Đông. - Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam với Trung Quốc. - Hiệp định biên giới biển giữa Việt Nam với Thái Lan. - Hiệp định về vùng nước lịch sử Việt Nam-Camphuchia.
- Hiệp định phân định thềm lục địa Việt Nam – Indonexia. - Thỏa thuận hợp tác khai thác chung Việt Nam – Malaixia. Chủ quyền Việt Nam trên hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và khu vực bãi ngầm Tư Chính. - Chủ quyền Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa.
- Chủ quyền Việt Nam trên quần đảo Trường Sa. - Chủ quyền Việt Nam trên khu vực bãi ngầm Tư Chính. Tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, pháp luật trên biển. - Tuần tra, kiểm soát, khám xét và quyền truy đuổi.
- Thủ tục bắt giữ và xử lý tàu thuyền vi phạm. 13 Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.1 Thực tiễn ứng dụng CDIO tại một số trường Đại học ở Việt Nam 2.1 Trường Đại học quốc gia TP.HCM Trường đại ĐHQG TP.HCM là một trong số ít các trường đại học đi đầu trong áp dụng chương trình CDIO vào trong đào tạo từ năm 2010. Từ năm đó, trường chính thức trở thành hội viên của Hiệp hội CDIO thế giới. Sau 3 năm thí điểm, năm 2013, CDIO được mở rộng trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật, khoa học, kinh doanh, quản lý.
Từ năm 2012, trường đã mở rộng một số chương trình đào tạo lĩnh vực Khoa học xã hội và nhân văn. Đến tháng 8/2016, trường có 62chương trình đào tạo tham gia ứng dụng CDIO. Đến đầu năm 2017 ĐHQG TP.HCM có 5 trường, 29 khoa, 62 ngành triển khai CDIO, trong đó có 30 ngành kỹ thuật, công nghệ kỹ thuật, 32 ngành đào tạo phi kỹ thuật. Đến tháng 8/2016 có 1 chương trình đào tạo kỹ thuật cơ khí tại trường ĐH Bách Khoa TP.HCM hoàn tất khóa đào tạo Còn trường ĐH Khoa học tự nhiên có 4 chương trình đào tạo về máy tính và công nghệ thông tin (2 khóa đào tạ) tốt nghiệp.
Các sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra mới CDIO có cơ hội việc là cao hơn. Từ năm 2008 đến tháng 8/2017 trên 3.700 lượt cán bộ, giảng viên của ĐHQG TP.HCM tham gia bồi dưỡng kỹ năng, thực hành nghề nghiệp. Qua 60 khóa tập huấn từ các chuyên gia CDIO quốc tế và trong nước, đã có 30.000 sinh viên (60% sinh viên toàn trường) đã được thụ hưởng chương trình đào tạo CDIO. Đồng thời, trường cũng nhân rộng mô hình này đến nhiều trường ĐH khác trong toàn quốc.
Như vậy trường ĐHQG-HCM đã áp dụng rộng dãi và có hiệu quả cao chương trình đào tạo CDIO. Hiện tại, trường đang thực hiện đề án “Mô hình giáo dục 4.0 trên nền tảng áp dụng CDIO hiện đại tại ĐHQG-HCM giai đoạn 2018-2022” hướng đến mục tiêu sau “Vận dụng kết quả từ việc áp dụng mô hình CDIO trong đào tạo đại học và sau đại học nhằm cải tiến chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội theo những chuẩn mực chất lượng quốc tế, hướng đến phát triển một mô hình đào tạo theo giáo dục 4.2 Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM Trường ĐH GTVT TP. HCM là một trong những trường đang triển khai ứng dụng CDIO vào chương trình đào tạo. Ngày 15/4/2012 trường có tổ chức hội nghị 14 đánh giá kết quả thí điểm xây dựng chuẩn đầu ra tại Bộ môn Đường sắt – Metro, khoa Công trình giao thông.
Ngày 13/8/2018 nhà trường tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở đề tài cấp Bộ về nghiên cứu, xây dựng đề cương học phần theo mô hình CDIO tại trường ĐH GTVT TP. HCM của TS. Vũ Thị Lan Anh. Cho đến nay, việc ứng dụng mô hình CDIO vào trong đào tạo của nhà trường đang triển khai một cách đồng bộ với trước mắt là việc xây dựng chuẩn đầu ra các môn học.2 Thực tiễn ứng dụng CDIO tại Học viện Hải quân 2.1 Tổng quan ứng dụng mô hình CDIO tại Học viện Hải quân Cùng với xu hướng chung của quá trình cải cách và đổi mới đào tạo Đại học trong cả nước, từ ngày 20/3/2016 Học viện Hải quân tổ chức nhiều hội thảo về ứng dụng CDIO trong xây dựng chương trình đào tạo.
Nhiều hội nghị có mới các chuyên gia đến từ trường ĐHQG-HCM đến tham vấn.Cùng thời gian đó, khoa Hàng Hải được chọn làm đơn vị thí điểm trong xây dựng chuẩn đầu ra môn học cho tất cả Bộ môn trong khoa. Đến tháng 9/2017 các khoa trong toàn Học viện đồng loạt triển khai xây dựng chuẩn đầu ra môn học theo CDIO. Đến tháng 6/2018 toàn Học viện hoàn thành xây dựng đề cương chi tiết cho tất cả môn học. Năm học 2018-2019 chính thức dạy học theo chương trình đào tạo theo chuẩn CDIO.