VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI THÁI CÔNG CẦN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, năm 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI THÁI CÔNG CẦN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 834.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN NGỌC NGOẠN HÀ NỘI, năm 2019 LỜI CẢM ƠN Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị và cá nhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Trước hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của TS. Trần Ngọc Ngoạn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Cùng gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Học viện Khoa học xã hội đã truyền đạt những kiến thực hữu ích để tôi có thể vận dụng vào bài luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo và các chuyên viên tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng kinh tế - Hạ tầng và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tiên Phước đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Trân trọng cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả có tham khảo, kế thừa và sử dụng những thông tin, số liệu từ một số tài liệu như: sách chuyên ngành, luận văn, tạp chí, bài tham luận… theo danh mục tài liệu tham khảo. Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình. Tác giả luận văn Thái Công Cần MỤC LỤC MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC . Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản . Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước . Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước . Kinh nghiệm quản lý dự án đtxd cơ bản của một số địa phương . THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLDA ĐTXD CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Tiên Phước . Thực trạng công tác quản lý dự án đtxd cơ bản từ nguồn vốn nsnn của huyện Tiên Phước . Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn nsnn của huyện Tiên Phước . GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM . Định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Tiên Phước giai đoạn 2018 – 2022 tầm nhìn 2025 . Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện Tiên Phước .79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT BQLDA Ban quản lý dự án CP Chính phủ DA Dự án ĐTXD Đầu tư xây dựng HĐND Hội đồng nhân dân HU Huyện ủy NĐ Nghị định NN Nhà nước NQ Nghị quyết NS Ngân sách QĐ Quyết định QLDA Quản lý dự án TTg Thủ tướng TU Tỉnh ủy TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Bảng thống kê tình hình phân bổ vốn hằng năm . Bản thống kê phân bổ vốn theo lĩnh vực đầu tư . Thống kê kết quả thẩm định dự án giai đoạn 2015 - 2017 . Bảng thống kê tình hình phê duyệt các dự án . Bảng thống kê tình hình quản lý đấu thầu . Bảng thống kê tình hình giải tỏa đến bù . Thống kê những vướng mắc trong quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng . Bảng thống kê tình hình các dự án khởi công xây dựng . Bảng thống kê tiến độ thực hiện dự án giai đoạn 2015 -2017 . Thống kê kết quả điều tra về công tác vệ sinh an toàn lao động tại công trình. Thống kê tình hình giải ngân nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản . Thống kê kết quả thẩm tra, quyết toán gia đoạn 2015-2017 . Bảng tổng hợp kết quả thanh tra kiểm toán các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2015 – 2017 . Mô hình phân bổ vốn đầu tư .67 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Mô hình khung nghiên cứu luận văn. Quy trình thẩm định dự án UBND huyện là chủ đầu tư thực hiện theo phân cấp của UBND tỉnh . Quy trình thẩm định do UBND huyện ra QĐ đầu tư . Tính cấp thiết của đề tài Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được xem là vấn đề ưu tiên hàng đầu. Điều này phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực này. Hiện nay, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách của nước ta vẫn còn một số hạn chế nhất định, các dự án đầu tư còn mang tính dàn trải và gây thất thoát vốn trong quá trình đầu tư xây dựng … Nguyên nhân chính xuất phát trong công tác quản lý các dự án đầu xây dựng cơ bản còn nhiều yếu, kém. Sự yếu kém này tồn tại ở tất cả các khâu của quá trình quản lý đầu tư xây dựng, từ việc lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong bộ máy quản lý Nhà nước; Cơ chế phân bổ ngân sách và thanh kiểm tra, giám sát. Tình trạng yếu kém trong quản lý đã gây ra nhiều hệ lụy và các sai phạm về đầu tư xảy ra rất phổ biến. Trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán, có hàng loạt các dự án ngàn tỉ bỏ hoang, lãng phí… Trong khi đó, nguồn thu ngân sách của cả nước trong những năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chi thường xuyên, toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển phải đi vay nợ. Tình trạng nợ công đã ở mức rất nghiêm trọng và dự báo sẽ chạm ngưỡng an toàn (65%) theo Chiến lược quản lý nợ công đến 2020. Tiên Phước là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, trong những năm qua huyện đang phấn đấu nỗ lực xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Tình hình kinh tế - xã hội của huyện luôn tăng trưởng và phát triển ổn định và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được đẩy mạnh. Hệ thống điện, đường, trường, trạm được đầu tư theo chuẩn Quốc gia, các công trình văn hóa được quan tâm và thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư hệ thống chợ nông thôn đi vào hoạt động nền nếp…; các công trình xây dựng cơ bản đưa vào sử dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước vẫn còn một số hạn chế nhất định như: tình trạng lãng phí và thất thoát vốn trong hoạt động đầu tư XDCB, công tác quản lý chất lượng công trình mới được coi 1 trọng trên hồ sơ, tiến độ triển khai một số dự án chậm, công tác chuẩn bị đầu tư và GPMB còn nhiều hạn chế. Điều này làm giảm hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Trước bối cảnh đó, tác giả chọn đề tài “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả tham khảo các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan cụ thể như sau: - Tạ Văn Khoán (2009), “Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam, luận án tiến sĩ kinh tế tại Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án đã đề cập đến 5 nội dung cơ bản trong công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước gồm: Hoạch định, xây dựng khung pháp lý, ban hành và thực hiện các cơ chế về quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kiểm tra giám sát. Dựa trên khung cơ sở lý luận, tác giả đã chỉ ra những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý Nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách như: Khung pháp lý chưa mang tính đồng bộ, thống nhất, cơ chế quản lý còn nhiều điểm lạc hậu, năng lực quản lý chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Luận án đề xuất 3 nhóm nguyên nhân của các hạn chế tồn tại trên. Trong các nguyên nhân đó, tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ quan xuất phát từ bộ máy và cán bộ quản lý. Đồng thời cũng chỉ rõ những hạn chế cơ bản của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách chính là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và nhiều dự án không phát huy hiệu quả. Luận án đã khẳng định các bộ ngành cần phải xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án ĐTXD từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Nhằm làm cơ sở cho công tác kế hoạch hoá các hoạt động tại các dự án ĐTXD từ nguồn vốn NSNN của các bộ, ngành quản lý và của cấp ngân sách TW. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất sáu nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đổi mới công tác quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2015-2017, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam đã tập trung đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) với tổng vốn đầu tư trên 1.183 tỷ đồng. Hoạt động này nhằm phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và các công trình dân sinh thiết yếu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN vẫn còn nhiều hạn chế như lãng phí vốn, tiến độ dự án chậm, công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) gặp khó khăn và chất lượng công trình chưa đồng đều. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tiên Phước, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong giai đoạn 2018-2023. Nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến 2017, với phạm vi bao gồm các dự án giao thông, thủy lợi, trường học và y tế. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý địa phương nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững và giảm thiểu thất thoát vốn đầu tư.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Khung lý thuyết tập trung vào quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN, bao gồm các khái niệm chính: đầu tư phát triển, xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản và các đặc trưng của dự án sử dụng vốn NSNN. Mô hình nghiên cứu tập trung vào 5 khâu quản lý dự án: quy hoạch và phân bổ vốn, lập và thẩm định dự án, triển khai đấu thầu, quản lý giai đoạn thực hiện và kết thúc dự án. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án được phân thành nhân tố khách quan (cơ chế chính sách, thị trường, điều kiện tự nhiên) và nhân tố chủ quan (năng lực chủ đầu tư, bộ máy quản lý, công nghệ quản lý, thông tin thu thập).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả. Dữ liệu thu thập từ nguồn thứ cấp gồm các báo cáo tổng hợp của Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Tiên Phước, các văn bản pháp luật liên quan như Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý tại UBND huyện và các phòng ban liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2017, với số liệu chi tiết về phân bổ vốn, thẩm định dự án, đấu thầu và tiến độ thực hiện. Phân tích dữ liệu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng, đồng thời áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp để rút ra các kết luận và đề xuất giải pháp. Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015-2017 cho phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018-2023.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nguồn vốn đầu tư và phân bổ vốn: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2015-2017 đạt trên 1.183 tỷ đồng, trong đó vốn do tỉnh và cấp trên làm chủ đầu tư chiếm 699,7 tỷ đồng, huyện làm chủ đầu tư 484 tỷ đồng. Nguồn vốn phân bổ hàng năm biến động không đồng đều, năm 2017 tăng 34,68% so với năm trước cho công trình xây dựng mới. Cơ cấu vốn ưu tiên thanh toán nợ các công trình hoàn thành, tiếp đến là công trình chuyển tiếp và cuối cùng là công trình mới. (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Tiên Phước)
-
Thực trạng quy hoạch và quản lý dự án: Công tác quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản được quan tâm với nhiều đề án quy hoạch phát triển vùng, ngành, đô thị và các công trình trọng điểm. Tuy nhiên, việc quản lý sau quy hoạch còn lúng túng, thiếu sự kết nối tổng thể, tiến độ chỉnh trang đô thị chậm do khó khăn trong GPMB và nguồn vốn. Đội ngũ cán bộ quy hoạch còn hạn chế về chuyên môn, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.
-
Công tác lập và thẩm định dự án: Đa số dự án thuộc nhóm C và báo cáo kinh tế kỹ thuật, số lượng dự án thẩm định tăng qua các năm (năm 2017 đạt 95 dự án thẩm định). Công tác lập dự án còn tồn tại hạn chế về năng lực tư vấn, thiết kế chưa sát thực tế, dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần, ảnh hưởng tiến độ. Việc thẩm định dự án được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, giảm thủ tục phiền hà.
-
Quản lý đấu thầu: Phương thức chỉ định thầu chiếm tỷ lệ lớn (44-71%), đấu thầu rộng rãi chủ yếu áp dụng cho các công trình lớn về giao thông. Việc đấu thầu đã giúp tiết kiệm ngân sách khoảng 6,224 tỷ đồng trong 3 năm. Tỷ lệ tiết kiệm vốn qua đấu thầu đạt từ 1,43% đến 2,38% tổng giá trị gói thầu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tiên Phước xuất phát từ năng lực hạn chế của đội ngũ cán bộ quản lý, sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch và phân bổ vốn, cũng như khó khăn trong công tác GPMB. So với các nghiên cứu tại các địa phương khác như Đà Nẵng và Tân Phú, Tiên Phước còn gặp nhiều thách thức do địa hình phức tạp, nguồn lực hạn chế và quy trình quản lý chưa hoàn thiện. Việc ưu tiên phân bổ vốn cho các công trình trọng điểm và thanh toán nợ công trình hoàn thành là phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, tỷ lệ chỉ định thầu cao có thể tiềm ẩn rủi ro về minh bạch và cạnh tranh, cần được kiểm soát chặt chẽ hơn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bổ vốn theo năm và lĩnh vực, bảng thống kê số lượng dự án thẩm định và phê duyệt, cũng như biểu đồ tỷ lệ các hình thức đấu thầu để minh họa rõ nét hơn thực trạng quản lý.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện quy trình lập và thẩm định dự án: Tăng cường năng lực cho các đơn vị tư vấn và cán bộ quản lý dự án, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ, đảm bảo hồ sơ dự án sát thực tế, giảm thiểu điều chỉnh sau phê duyệt. Thời gian thực hiện: 2018-2020. Chủ thể: UBND huyện, Ban quản lý dự án.
-
Tăng cường công tác giải phóng mặt bằng: Xây dựng cơ chế đền bù minh bạch, công khai, kết hợp tuyên truyền vận động nhân dân, phát huy vai trò lãnh đạo chủ chốt trong giải quyết các điểm nóng. Thời gian: 2018-2023. Chủ thể: UBND huyện, các phòng ban liên quan.
-
Cải tiến công tác phân bổ và quản lý vốn: Ưu tiên tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, tăng cường giám sát giải ngân, tránh dàn trải và thất thoát vốn. Áp dụng công nghệ quản lý dự án hiện đại để theo dõi tiến độ và chi phí. Thời gian: 2018-2023. Chủ thể: Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban quản lý dự án.
-
Nâng cao hiệu quả đấu thầu: Giảm tỷ lệ chỉ định thầu, tăng cường đấu thầu rộng rãi và minh bạch, áp dụng các công cụ quản lý rủi ro trong đấu thầu để đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và tiết kiệm ngân sách. Thời gian: 2018-2023. Chủ thể: UBND huyện, Ban quản lý dự án, các cơ quan thanh tra.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện chính sách, quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN.
-
Ban quản lý dự án và các chủ đầu tư: Áp dụng các giải pháp đề xuất để cải thiện công tác lập, thẩm định, giám sát và quản lý dự án, giảm thiểu rủi ro và tăng tính khả thi của dự án.
-
Các đơn vị tư vấn và nhà thầu xây dựng: Nắm bắt các yêu cầu quản lý dự án, nâng cao chất lượng tư vấn, thiết kế và thi công, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, xây dựng: Tham khảo để hiểu rõ thực trạng, phương pháp nghiên cứu và các giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương, phục vụ học tập và nghiên cứu chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao công tác giải phóng mặt bằng lại là khâu khó khăn nhất trong quản lý dự án?
Giải phóng mặt bằng liên quan đến quyền lợi của người dân, đòi hỏi sự đồng thuận cao và chính sách đền bù hợp lý. Thiếu sự phối hợp và minh bạch dễ dẫn đến tranh chấp, làm chậm tiến độ dự án. -
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Tiên Phước chủ yếu được phân bổ cho lĩnh vực nào?
Phân bổ vốn tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giao thông, tiếp theo là thủy lợi và giáo dục, nhằm phát triển hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế xã hội. -
Tỷ lệ chỉ định thầu cao có ảnh hưởng gì đến hiệu quả đầu tư?
Chỉ định thầu có thể giảm tính cạnh tranh, tiềm ẩn rủi ro về minh bạch và chất lượng công trình, do đó cần kiểm soát chặt chẽ và ưu tiên đấu thầu rộng rãi. -
Làm thế nào để nâng cao năng lực quản lý dự án tại địa phương?
Cần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý dự án, áp dụng công nghệ quản lý hiện đại, tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả dự án thường xuyên. -
Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng trong thời gian bao lâu?
Các giải pháp được đề xuất áp dụng trong giai đoạn 2018-2023, nhằm từng bước hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Tiên Phước.
Kết luận
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN tại huyện Tiên Phước giai đoạn 2015-2017 đạt tổng vốn trên 1.183 tỷ đồng, tập trung phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi và giáo dục.
- Công tác quản lý dự án còn tồn tại hạn chế về quy hoạch, lập dự án, thẩm định, đấu thầu và giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
- Năng lực cán bộ quản lý, sự phối hợp giữa các cơ quan và công tác giám sát chưa đồng bộ là nguyên nhân chính gây ra các tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình lập, thẩm định dự án, nâng cao công tác GPMB, cải tiến phân bổ vốn và nâng cao hiệu quả đấu thầu trong giai đoạn 2018-2023.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý địa phương trong việc nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Hãy áp dụng các giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần phát triển bền vững huyện Tiên Phước trong tương lai gần.