Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mang tính bước ngoặt của nền giáo dục Việt Nam từ tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Trọng tâm của quá trình đổi mới căn bản và toàn diện này là việc chuyển đổi hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập từ đo lường khả năng ghi nhớ sang đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn theo Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT. Đối với huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn – một địa bàn miền núi vùng cao với diện tích tự nhiên 47.364 ha và 98,65% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số gồm 11.403 người dân tộc Tày, 11.073 người dân tộc Mông và 8.393 người dân tộc Dao – việc nâng cao năng lực kiểm tra đánh giá cho đội ngũ nhà giáo là một thách thức lớn trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là phần lớn giáo viên trung học cơ sở tại địa phương vẫn quen với phương pháp đánh giá truyền thống, gặp lúng túng khi thiết kế các công cụ đánh giá năng lực hiện đại. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh cho giáo viên trung học cơ sở; từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn bộ 11 trường trung học cơ sở thuộc huyện Pác Nặm với dữ liệu thu thập xuyên suốt từ năm 2017 đến năm 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu là cung cấp khung giải pháp quản lý chuẩn mực, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên thành thạo kỹ thuật xây dựng ma trận và đề kiểm tra định hướng năng lực đạt trên 90%, đồng thời tối ưu hóa 100% hiệu quả ứng dụng hệ thống quản lý học tập trực tuyến tại các cơ sở giáo dục vùng khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn liền với 4 chức năng quản trị cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá theo quan điểm của Michael Armstrong và Anthony J. Nitko. Luận văn tiếp cận hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên như một quá trình đào tạo liên tục và phát triển nghề nghiệp suốt đời theo khuyến nghị của UNESCO và các định hướng trong Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Hệ thống khung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Năng lực: Thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện, cho phép huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện thành công một hoạt động cụ thể.
  • Hoạt động bồi dưỡng: Quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo.
  • Năng lực đánh giá kết quả học tập: Tổng thể tri thức, kỹ năng và thái độ của giáo viên trong việc xác định mục tiêu, thiết kế công cụ, tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ và phân tích kết quả dựa trên 4 mức độ nhận thức gồm nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Sự tác động có chủ đích, có kế hoạch của các cấp quản lý từ Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu đến Tổ chuyên môn nhằm tổ chức, hướng dẫn và kiểm soát quá trình tự bồi dưỡng và bồi dưỡng tập trung của giáo viên theo mô hình kết hợp 5-3-7.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng đa dạng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giáo dục giai đoạn 2017-2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 175 cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có 18 cán bộ quản lý (chiếm 100% cán bộ quản lý cấp trung học cơ sở trên địa bàn) và 157 giáo viên bộ môn trực thuộc 11 trường trung học cơ sở huyện Pác Nặm. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho khảo sát bảng hỏi nhằm đảm bảo tính bao quát và đại diện tuyệt đối cho toàn ngành giáo dục huyện; kết hợp phương pháp chọn mẫu có chủ đích với 12 chuyên gia và cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm phục vụ phỏng vấn sâu.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê toán học qua phần mềm bảng tính nhằm tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân bố. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng và đánh giá khách quan mối tương quan giữa năng lực quản lý của cán bộ với hiệu quả bồi dưỡng giáo viên. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ: thu thập dữ liệu thực trạng trong các năm học 2017-2020 và hoàn thành việc khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp trong năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực trạng tại 11 trường trung học cơ sở huyện Pác Nặm cho thấy những kết quả rõ nét:

Thứ nhất, về nhận thức, 100% cán bộ quản lý (18/18 người) và 88,5% giáo viên (139/157 người) đã nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tuy nhiên, mức độ hiểu sâu về các văn bản chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá như Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT giữa hai nhóm có sự chênh lệch: điểm trung bình nhận thức của cán bộ quản lý đạt 4,32/5,0 trong khi giáo viên đạt 3,84/5,0.

Thứ hai, về năng lực thực hành kỹ thuật đánh giá, tỷ lệ giáo viên thành thạo kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra và câu hỏi trắc nghiệm khách quan chuẩn hóa chỉ đạt khoảng 42,7% (67/157 giáo viên); có tới 57,3% giáo viên còn lúng túng khi biên soạn đề kiểm tra phân hóa theo 4 mức độ nhận thức và gặp khó khăn khi xây dựng các tiêu chí đánh giá cho sản phẩm học tập, dự án hay hồ sơ học tập của học sinh.

Thứ ba, về phương thức bồi dưỡng, việc kết hợp giữa bồi dưỡng trực tuyến và trực tiếp theo mô hình 5-3-7 (05 ngày tự học trực tuyến, 03 ngày tập huấn trực tiếp và 07 ngày hoàn thành nhiệm vụ trên hệ thống quản lý học tập) bước đầu mang lại chuyển biến tích cực với 82,2% người tham gia hoàn thành chương trình. Tuy nhiên, có khoảng 34,4% giáo viên lớn tuổi gặp trở ngại về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin khi thao tác trên nền tảng số.

Thứ tư, về công tác quản lý, khâu lập kế hoạch bồi dưỡng được thực hiện khá bài bản tại 11/11 trường với điểm đánh giá 3,88/5,0; tuy nhiên, khâu kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ sau bồi dưỡng tại các tổ chuyên môn chỉ đạt điểm trung bình 3,18/5,0, phản ánh tình trạng giám sát chưa thường xuyên và thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, huyện Pác Nặm có địa hình hiểm trở với hơn 60% diện tích nằm ở độ cao trên 800m, điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin và mạng internet tại các điểm trường còn nhiều hạn chế, gây khó khăn cho việc tự học trực tuyến. Về chủ quan, một bộ phận giáo viên vẫn mang tâm lý "căn bệnh kinh nghiệm", ngại đổi mới cách ra đề truyền thống và chưa chủ động nghiên cứu tài liệu hướng dẫn.

Khi so sánh với các nghiên cứu về đánh giá giáo dục tại các tỉnh miền núi phía Bắc, kết quả này hoàn toàn tương thích, khẳng định rằng rào cản lớn nhất của đổi mới kiểm tra đánh giá nằm ở kỹ năng thực hành biên soạn công cụ đánh giá phi truyền thống và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên. Các dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, cùng bảng ma trận đối chiếu 4 chức năng quản lý, qua đó làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực hành của đội ngũ nhà giáo vùng cao.

Ý nghĩa của phát hiện này chỉ ra rằng công tác quản lý bồi dưỡng không thể chỉ dừng lại ở các lớp tập huấn ngắn hạn định kỳ mà phải chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình hỗ trợ chuyên môn thường xuyên, gắn kết trực tiếp với hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn và nghiên cứu bài học tại từng đơn vị nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực đánh giá kết quả học tập cho giáo viên trung học cơ sở huyện Pác Nặm:

  1. Tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
  • Động từ hành động: Đẩy mạnh truyền thông nội bộ, quán triệt sâu sắc các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là các quy định mới về kiểm tra, đánh giá học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Target metric: Đạt 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh và thành thạo các quy định tại Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT.
  • Timeline: Triển khai định kỳ vào đầu mỗi năm học và lồng ghép trong các đợt sinh hoạt chính trị, chuyên môn quý I và quý III hằng năm.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm phối hợp cùng Ban Giám hiệu 11 trường trung học cơ sở.
  1. Kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá:
  • Động từ hành động: Thiết lập quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 5 bước khoa học (phân tích thực trạng, xác định mục tiêu, dự trù nguồn lực, lập chương trình hành động và điều chỉnh kế hoạch).
  • Target metric: 100% trường trung học cơ sở và tổ chuyên môn ban hành kế hoạch bồi dưỡng chi tiết trước ngày 15 tháng 9 hằng năm, phân bổ cụ thể lộ trình tự bồi dưỡng cho từng cá nhân.
  • Timeline: Thực hiện hằng năm theo chu kỳ năm học giai đoạn 2021-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và Tổ trưởng chuyên môn.
  1. Chỉ đạo đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng:
  • Động từ hành động: Đổi mới nội dung bồi dưỡng tập trung vào kỹ thuật biên soạn ma trận đề, câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa, xây dựng thang đo rubric; chuẩn hóa mô hình bồi dưỡng kết hợp 5-3-7 trên hệ thống quản lý học tập trực tuyến.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ giáo viên tự xây dựng được ngân hàng đề đánh giá năng lực đạt trên 85%; 100% giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm trường và nghiên cứu bài học.
  • Timeline: Xuyên suốt các học kỳ trong năm học.
  • Chủ thể thực hiện: Đội ngũ giáo viên cốt cán, Tổ chuyên môn và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo.
  1. Tăng cường kiểm tra, đánh giá và giám sát chất lượng sau bồi dưỡng:
  • Động từ hành động: Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; xây dựng bộ công cụ giám sát sản phẩm sư phạm của giáo viên (giáo án, ma trận đề kiểm tra, hồ sơ đánh giá học sinh).
  • Target metric: 100% giáo viên được đánh giá năng lực kiểm tra đánh giá ít nhất 2 lần/năm học gắn liền với kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp nhà giáo.
  • Timeline: Hằng tháng và tổng kết vào cuối mỗi học kỳ.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Ban Thanh tra nhân dân các nhà trường.
  1. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và bảo đảm chế độ chính sách:
  • Động từ hành động: Huy động các nguồn lực đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, phòng máy tính, đường truyền internet băng thông rộng; thực hiện chi trả chế độ phụ cấp, công tác phí bồi dưỡng kịp thời.
  • Target metric: Dành tối thiểu 10% đến 15% kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; bảo đảm 100% trường học có phòng thực hành kết nối mạng ổn định.
  • Timeline: Kế hoạch ngân sách trung hạn 2021-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Pác Nặm và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính trong ngành giáo dục:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở: Nhóm đối tượng này có thể sử dụng quy trình quản lý 5 bước và các mẫu biểu kế hoạch hóa được xây dựng trong luận văn để trực tiếp chỉ đạo, tổ chức công tác bồi dưỡng thường xuyên tại cơ sở, nâng cao hiệu lực kiểm tra chuyên môn.

Thứ hai, Giáo viên trung học cơ sở các bộ môn: Đây là tài liệu hướng dẫn cụ thể giúp giáo viên nắm vững kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra, biên soạn câu hỏi phân hóa theo 4 mức độ nhận thức, thiết kế thang đo rubric và triển khai hiệu quả các hình thức đánh giá qua hồ sơ, dự án học tập.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Luận văn cung cấp khung lý luận chặt chẽ, bộ công cụ khảo sát thực chứng chuẩn hóa và phương pháp xử lý dữ liệu định lượng, là tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tư, Chuyên viên hoạch định chính sách giáo dục tại các địa phương: Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về những khó khăn đặc thù tại các huyện miền núi, làm cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách hỗ trợ kinh phí, đầu tư công nghệ thông tin và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý giáo dục phù hợp với thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết thách thức lớn nhất nào trong công tác bồi dưỡng giáo viên tại huyện Pác Nặm? Nghiên cứu giải quyết bài toán cốt lõi là chuyển đổi phương pháp đánh giá của giáo viên từ kiểm tra ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực học sinh trong điều kiện vùng cao còn thiếu thốn về công nghệ. Luận văn cung cấp giải pháp bồi dưỡng tại chỗ và sinh hoạt chuyên môn cụm trường để khắc phục hạn chế về hạ tầng cho 157 giáo viên tại 11 trường trung học cơ sở.

  2. Mô hình bồi dưỡng kết hợp 5-3-7 được vận hành như thế nào để đạt hiệu quả cao? Mô hình 5-3-7 gồm 05 ngày giáo viên tự học và nghiên cứu học liệu số trên hệ thống quản lý học tập, 03 ngày tham gia tập huấn tương tác trực tiếp với chuyên gia và giáo viên cốt cán để giải quyết các vướng mắc thực tiễn, sau đó là 07 ngày hoàn thành bài tập thực hành thiết kế ma trận đề kiểm tra và nộp sản phẩm trực tuyến để được đánh giá, xếp loại.

  3. Năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chương trình 2018 bao gồm những kỹ năng cốt lõi nào? Năng lực đánh giá bao gồm kỹ năng xác định mục tiêu đánh giá theo chuẩn phẩm chất, năng lực; kỹ năng lập ma trận và biên soạn câu hỏi theo 4 mức độ nhận thức; kỹ năng phối hợp linh hoạt giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ; và kỹ năng sử dụng đa dạng các công cụ như trắc nghiệm, tự luận, hồ sơ học tập, bài thuyết trình và bảng kiểm quan sát.

  4. Cỡ mẫu và phạm vi khảo sát thực tế của luận văn được thực hiện ra sao? Nghiên cứu khảo sát toàn diện 100% cơ sở giáo dục cấp trung học cơ sở trên địa bàn huyện Pác Nặm với quy mô 11 trường học. Cỡ mẫu khảo sát gồm 175 cá nhân, trong đó có 18 cán bộ quản lý nhà trường và 157 giáo viên giảng dạy các bộ môn văn hóa, bảo đảm dữ liệu có độ tin cậy và giá trị thực tiễn cao cho giai đoạn 2017-2020.

  5. Đóng góp mới nổi bật của luận văn đối với ngành quản lý giáo dục là gì? Luận văn đã hệ thống hóa và cụ thể hóa các chức năng quản lý bồi dưỡng phù hợp với đặc thù huyện miền núi có 98,65% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Đề tài đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ, gắn kết việc đánh giá hiệu quả bồi dưỡng với chuẩn nghề nghiệp giáo viên, tạo nền tảng vững chắc để thực hiện thành công Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập cho giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận quản trị hiện đại và tinh thần đổi mới giáo dục.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc, phản ánh chân thực thực trạng nhận thức, kỹ năng và công tác quản lý bồi dưỡng tại 11/11 trường trung học cơ sở huyện Pác Nặm giai đoạn 2017-2020.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, chỉ đạo nội dung theo mô hình 5-3-7 đến tăng cường kiểm tra, đánh giá và đầu tư nguồn lực.
  • Khẳng định tính cần thiết và khả thi cao của các biện pháp đề xuất thông qua kết quả khảo nghiệm từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán.
  • Tạo nền tảng thực tiễn quan trọng giúp địa phương nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ kỹ thuật đánh giá năng lực học sinh đạt trên 90% trong giai đoạn đổi mới.

Về lộ trình tiếp theo, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm cần nhanh chóng triển khai áp dụng thí điểm quy trình quản lý 5 bước ngay trong năm học mới, tăng cường đào tạo kỹ năng số cho 100% giáo viên và mở rộng chia sẻ kinh nghiệm sinh hoạt chuyên môn cụm trường. Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn hãy chủ động vận dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn vào thực tiễn chỉ đạo nhằm tạo bước đột phá về chất lượng dạy học và kiểm tra đánh giá, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.