Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đóng vai trò then chốt trong cung ứng nhân lực cho hơn 8.400 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký khoảng 7.000 tỷ đồng. Theo thống kê thực tế, toàn tỉnh hiện có 1.961 giáo viên giáo dục nghề nghiệp, trong đó đội ngũ giảng viên tại các trường cao đẳng chiếm 1.185 người, tương đương 60,4% tổng quy mô nhà giáo dạy nghề. Trong giai đoạn 2017 - 2020, nhu cầu tuyển dụng lao động toàn tỉnh lên tới gần 80.000 người, riêng lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ cần đến 56.000 nhân sự. Mặc dù tỷ lệ người học có việc làm sau tốt nghiệp đạt khoảng 80%, công tác đào tạo vẫn đối mặt với thách thức lớn về chất lượng tay nghề.

Phần lớn giảng viên cao đẳng nghề được tuyển dụng từ các trường đại học kỹ thuật thuần lý thuyết, dẫn đến sự hạn chế rõ rệt về kỹ năng thao tác thực tế và chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ theo Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH. Vấn đề cốt lõi đặt ra là hoạt động quản lý bồi dưỡng kỹ năng nghề chưa thực sự theo sát nhu cầu thị trường và quy trình công nghệ mới. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng và xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng thực hành nghề cho giảng viên giáo dục nghề nghiệp tại 03 trường cao đẳng đại diện: Trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc, Trường Cao đẳng Cơ khí Nông nghiệp và Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 trong giai đoạn 2 năm 2016 - 2017. Công trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa năng lực đội ngũ và nâng cao tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn tay nghề quốc gia lên mức tối đa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler với 3 trụ cột cơ bản: đào tạo, bồi dưỡng và tạo lập môi trường làm việc hiệu quả. Đồng thời, đề tài kết hợp thuyết quản lý hành chính kinh điển của Henri Fayol nhằm vận hành chu trình quản lý bồi dưỡng thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Mô hình tiếp cận năng lực nghề nghiệp thế kỷ 21 của Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường cũng được kế thừa để chuẩn hóa cấu trúc năng lực giảng viên dạy nghề.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm trọng tâm:

  • Kỹ năng thực hành nghề: Khả năng thực hiện công việc nghề nghiệp đạt chuẩn kỹ thuật trong thời gian định mức, dựa trên sự tích hợp nhuần nhuyễn giữa 3 thành tố: kiến thức chuyên môn, kỹ năng vận hành và thái độ nghề nghiệp.
  • Bồi dưỡng kỹ năng thực hành nghề: Quá trình cập nhật, bổ sung liên tục những kỹ thuật mới và phương pháp dạy học tích hợp cho giảng viên sau khi đã tốt nghiệp.
  • Quản lý bồi dưỡng kỹ năng thực hành nghề: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đội ngũ giảng viên nhằm tối ưu hóa các điều kiện học tập và nâng cao chất lượng bài giảng xưởng.
  • Chương trình khung bồi dưỡng: Cấu trúc tích hợp 6 học phần chuẩn sư phạm kỹ thuật theo định hướng của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua phiếu điều tra an-két, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Tổng quy mô mẫu khảo sát là 569 đối tượng, bao gồm 4 cán bộ thuộc Ban Giám đốc Sở, 6 chuyên viên Phòng Dạy nghề, 3 Hiệu trưởng, 7 Phó Hiệu trưởng và 549 giảng viên giảng dạy trực tiếp tại 03 trường cao đẳng trọng điểm trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho hơn 42,8% tổng số 7 trường cao đẳng toàn tỉnh. Tác giả lựa chọn phương pháp toán thống kê để xử lý dữ liệu định lượng, tính toán các chỉ số tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Việc ứng dụng phân tích thống kê giúp lượng hóa chính xác mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất trong suốt mốc thời gian nghiên cứu 2 năm 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại 4 phát hiện quan trọng về năng lực thực hành và công tác quản lý bồi dưỡng:

  • Thứ nhất, 100% cán bộ quản lý và giảng viên đều nhận thức sâu sắc về vai trò sống còn của việc bồi dưỡng kỹ năng tay nghề. Tuy nhiên, mức độ tổ chức triển khai còn nhiều hạn chế khi có tới trên 35% giảng viên chưa từng được cử đi thực tập rèn luyện thực tế tại doanh nghiệp sản xuất trong vòng 2 năm liên tiếp.
  • Thứ hai, mức độ đáp ứng chuẩn chức danh nghề nghiệp chưa đồng đều, chỉ khoảng 45% giảng viên đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia từ bậc 3 trở lên theo quy định của Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH, trong khi 55% nhân sự còn lại cần được bổ sung các mô-đun kỹ thuật tích hợp.
  • Thứ ba, khâu lập kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chỉ có 52% giảng viên được khảo sát đánh giá rằng kế hoạch đào tạo hàng năm bám sát nhu cầu cá nhân và thực tế xưởng thực hành.
  • Thứ tư, sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả cao, mới chỉ có khoảng 30% nội dung thực hành được cập nhật trực tiếp theo dây chuyền công nghệ của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và các trường cao đẳng. Nguồn kinh phí bồi dưỡng chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, trong khi trường chưa chủ động trích lập quỹ phát triển sự nghiệp để hỗ trợ giảng viên rèn nghề. So sánh với các nghiên cứu của nhiều chuyên gia giáo dục trong nước, tình trạng này khá phổ biến khi phương pháp bồi dưỡng hiện thời vẫn nặng về truyền thụ lý thuyết một chiều, chiếm tới hơn 60% tổng quỹ thời gian đào tạo.

Dữ liệu khảo sát được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ đáp ứng kỹ năng nghề của giảng viên và bảng ma trận đánh giá 2 chiều giữa tính cấp thiết (đạt điểm trung bình 4,52 trên thang điểm 5) và tính khả thi (đạt điểm trung bình 4,38 trên thang điểm 5). Sự đồng thuận cao giữa cán bộ quản lý và giảng viên với hệ số tương quan đạt trên 0,85 minh chứng rằng việc chuẩn hóa kỹ năng thực hành nghề là tiền đề quyết định để nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành vượt mức 80%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trong công tác quản lý bồi dưỡng kỹ năng thực hành nghề, tác giả đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

  • Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên: Tổ chức định kỳ 2 hội thảo chuyên đề mỗi năm về phát triển năng lực nghề nghiệp, đảm bảo 100% nhà giáo nắm vững lộ trình chuẩn hóa chuyên môn và chủ động lập kế hoạch tự học, tự rèn luyện tay nghề.
  • Khảo sát chính xác nhu cầu và chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng: Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng các trường đại học sư phạm kỹ thuật xây dựng 15 chương trình bồi dưỡng mô-đun tích hợp chuyên sâu, hoàn thành biên soạn và thẩm định trong khung thời gian 12 tháng.
  • Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng kỹ năng nghề: Kết hợp khóa tập huấn tập trung 15 ngày tại xưởng trường với đợt biệt phái đi thực tế từ 1 đến 2 tháng tại các tập đoàn sản xuất lớn, phấn đấu hàng năm bồi dưỡng ít nhất 80 lượt giảng viên đạt chuẩn chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
  • Đảm bảo nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất: Thực hiện cơ chế tài chính đồng chi trả, trong đó ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí đào tạo và mỗi trường cao đẳng trích tối thiểu 5% doanh thu dịch vụ đào tạo để hiện đại hóa trang thiết bị xưởng thực hành.
  • Hoàn thiện công tác kiểm tra và đánh giá kết quả: Ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá đầu ra định kỳ 6 tháng một lần dựa trên 4 cấp độ: nhận thức, kỹ năng thao tác, năng lực sư phạm tích hợp và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt yêu cầu doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Vận dụng cơ sở dữ liệu và 5 giải pháp quản lý để xây dựng quy hoạch tổng thể, ban hành chính sách bồi dưỡng cho 1.961 giáo viên dạy nghề trên toàn địa bàn cấp tỉnh.
  • Ban Giám hiệu và Trưởng khoa tại 7 trường cao đẳng và 5 trường trung cấp: Sử dụng bộ công cụ khảo sát nhu cầu để thiết kế các khóa tập huấn kỹ năng nghề 15 ngày, tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách 5% cho hoạt động đào tạo bồi dưỡng giảng viên.
  • Nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết hệ thống, bộ câu hỏi điều tra 569 khách thể và phương pháp thống kê mô tả làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành.
  • Các hiệp hội doanh nghiệp và xí nghiệp tuyển dụng nhân lực: Tham khảo mô hình gắn kết xưởng - doanh nghiệp để chủ động phối hợp tiếp nhận giảng viên thực tập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đầu ra phục vụ hơn 8.400 đơn vị kinh doanh tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên dạy thực hành cao đẳng nghề được quy định như thế nào? Theo quy định tại Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH, giảng viên dạy thực hành trình độ cao đẳng bắt buộc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên hoặc chứng chỉ thợ bậc cao tương đương. Kết quả khảo sát 549 giảng viên cho thấy việc đáp ứng chuẩn này là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả giảng dạy tích hợp tại xưởng.

Vì sao kỹ năng thực hành nghề của giảng viên cao đẳng tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế? Nguyên nhân chủ yếu do hơn 60% giảng viên được tuyển thẳng từ sinh viên tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật, thiếu kinh nghiệm tác nghiệp thực tế. Đồng thời, thiết bị tại hơn 8.400 doanh nghiệp trên địa bàn thay đổi liên tục, trong khi xưởng trường chậm đổi mới khiến tay nghề giảng viên khó theo kịp công nghệ hiện đại.

Thời gian và hình thức tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề nào được đánh giá tối ưu nhất? Luận văn đề xuất thời lượng 15 ngày cho mỗi khóa đào tạo kỹ năng chuyên sâu tại trường đại học sư phạm kỹ thuật, tổ chức vào tháng 4 hoặc tháng 8 hàng năm cho 80 giảng viên. Đồng thời, hình thức cử giảng viên đi thực tế sản xuất từ 1 đến 2 tháng tại doanh nghiệp mang lại hiệu quả thực chất nhất.

Nguồn kinh phí để triển khai hoạt động bồi dưỡng giảng viên được huy động từ đâu? Kinh phí bồi dưỡng được huy động từ nguồn ngân sách hỗ trợ phát triển nhân lực của tỉnh theo cơ chế của Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND với tổng kinh phí từng cấp hơn 100 tỷ đồng, kết hợp trích lập tối thiểu 5% nguồn thu hợp pháp của nhà trường và nguồn tài trợ máy móc từ các đối tác doanh nghiệp.

Làm thế nào để đo lường chính xác hiệu quả sau các khóa bồi dưỡng kỹ năng nghề của giảng viên? Hiệu quả sau bồi dưỡng được đánh giá thông qua kỳ sát hạch tay nghề kéo dài không quá 3 ngày do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp phối hợp tổ chức để cấp chứng chỉ quốc gia, kết hợp với chỉ số đánh giá tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn kỹ năng nghề của lớp học vượt mức 80% sau 1 năm đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng kỹ năng thực hành nghề cho giảng viên giáo dục nghề nghiệp theo các chức năng quản lý hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng kỹ năng thực hành của 1.185 giảng viên cao đẳng tại Vĩnh Phúc thông qua mẫu khảo sát đại diện 569 khách thể.
  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, khảo sát nhu cầu, đa dạng hóa hình thức đào tạo đến bảo đảm nguồn lực và kiểm tra đánh giá.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết đạt 4,52 điểm và tính khả thi đạt 4,38 điểm, minh chứng tính khoa học và thực tiễn của các giải pháp đề xuất.
  • Công trình cung cấp luận cứ vững chắc giúp tỉnh Vĩnh Phúc hoàn thành mục tiêu chuẩn hóa 100% đội ngũ giảng viên giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2018 - 2020.

Nghiên cứu mở ra bước đột phá quan trọng trong đổi mới công tác quản lý nhân sự giáo dục nghề nghiệp địa phương. Các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý hãy triển khai ngay hệ thống giải pháp này để nâng tầm chất lượng đội ngũ giảng viên và đào tạo nguồn nhân lực tay nghề cao phục vụ toàn diện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước!