ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN VĂN TUYẾN PHÁT TRIỂN TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI LỚP 12 TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN VỀ BẤT ĐẲNG THỨC BẰNG PHƢƠNG PHÁP HÀM SỐ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thái Nguyên, năm 2017 c ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN VĂN TUYẾN PHÁT TRIỂN TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI LỚP 12 TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN VỀ BẤT ĐẲNG THỨC BẰNG PHƢƠNG PHÁP HÀM SỐ Gv Chuyên ngành: LÝ LUẬN & PPDH BỘ MÔN TOÁN Mã số : 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn Thái Nguyên, năm 2017 c Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực, không trùng lặp với kết quả của một công trình nào khác. Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017 Học viên Nguyễn Văn Tuyến Ngày … tháng … năm 2017 Ngày … tháng … năm 2017 Khoa Toán Cán bộ hƣớng dẫn PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn i c Lời cảm ơn Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Toán, phòng Đào tạo và nghiên cứu khoa học trƣờng Đại học Sƣ phạm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi để em đƣợc tham gia học tập và nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo là giảng viên của các đơn vị: khoa Toán trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, khoa Toán - Tin trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện Toán học Việt Nam đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS. Nguyễn Anh Tuấn – khoa Toán - Tin, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, bạn bè đồng nghiệp trƣờng Trung học phổ thông Phổ Yên, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017 Học viên Nguyễn Văn Tuyến ii c MỤC LỤC Trang Lời cam đoan……………….……………… ii Mục lục………………………………………….………………………… iii Quy ƣớc viết tắt trong luận văn………………………………….……… iv MỞ ĐẦU……………………………………………. Lý do chọn đề tài…………………………………. Mục đích nghiên cứu …………………………………. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu …………………………………. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……………. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………. Giả thuyết khoa học ……………………………. Cấu trúc của luận văn ……………………………. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN…. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TƢ DUY…. Khái niệm tƣ duy……………. Các giai đoạn của quá trình tƣ duy……. Đặc điểm cơ bản của tƣ duy……………………. Các loại hình tƣ duy……. TƢ DUY SÁNG TẠO………………………. Khái niệm tƣ duy sáng tạo………………………. Quá trình sáng tạo . Các thành phần cơ bản của tƣ duy sáng tạo ………. Biểu hiện TD sáng tạo của học sinh khá, giỏi lớp 12 trong học Toán 18 1. Định hƣớng phát triển TDST cho học sinh thông qua môn toán ………… 18 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỌC SINH KHÁ, GIỎI………. Năng lực, tài năng ………. Học sinh khá, giỏi ………. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HS KHÁ, GIỎI LỚP 12 TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN VỀ BĐT BẰNG PP HÀM SỐ…………… 21 iii c 1. Nội dung dạy học bất đẳng thức ở trƣờng THPT và cơ hội phát triển TD sáng tạo cho học sinh khá, giỏi …. Tình hình phát triển TD sáng tạo cho học sinh khá, giỏi trong dạy học giải toán về bất đẳng thức bằng phƣơng pháp hàm sô ………………………………………… 22 1. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 …………………………. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƢ PHẠM PHÁT TRIỂN TDST CHO HS KHÁ, GIỎI LỚP 12 TRONG DH GIẢI TOÁN VỀ BĐT BẰNG PPHS. ĐỊNH HƢỚNG XÂY DỰNG BIỆN PHÁP SƢ PHẠM ………………………………. Đáp ứng đƣợc mục đích dạy học bộ môn Toán ở trƣờng THPT ………. Khai thác chƣơng trình và sách giáo khoa hiện hành ……………………………………… 25 2. Bám sát định hƣớng đổi mới PPDH toán ở trƣờng THPT hiện nay 25 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƢ PHẠM ………. Biện pháp 1: Tăng cƣờng gợi động cơ trong các hoạt động DH để gây hứng thú cho HS ………. Gợi động cơ mở đầu ………. Gợi động cơ trung gian ………………………………………………………………………………………………………………. Gợi động cơ kết thúc ……………………………………………………………………………………………………………………. Biện pháp 2: Củng cố kiến thức, tập luyện những kỹ năng và thao tác TD cơ bản để học sinh có đủ cơ sở và điều kiện để TD sáng tạo ……………… 32 2. Củng cố, đào sâu, mở rộng các khái niệm, tính chất, công thức, quy tắc, PP có liên quan trƣớc khi giải các bài toán về bất đẳng thức ………. Thực hiện phân bậc hoạt động cho học sinh trong quá trình dạy học giải toán về bất đẳng thức …………………………………………………………………………………. Biện pháp 3: Tập luyện cho học sinh những hoạt động TD theo các thành phần của TD sáng tạo ………………………………………………………………………………………………………………. Tập luyện cho HS thói quen và khả năng suy nghĩ linh hoạt, không rập khuôn, máy móc để bồi dƣỡng tính mềm dẻo của TDST ……………… 38 2. Hƣớng dẫn và tập luyện cho HS tìm nhiều lời giải cho một BT để bồi dƣỡng tính nhuần nhuyễn, tính độc đáo của TDST ……………. Hƣớng dẫn và luyện tập cho HS khả năng phát hiện và đề xuất BT, phƣơng pháp giải mới để bồi dƣỡng tính độc đáo của TDST ………. Biện pháp 4: Tập luyện cho HS thói quen, kỹ năng phát hiện và sửa chữa sai lầm trong dạy học giải toán về bất đẳng thức ………………………………………. Xây dựng và sử dụng các BT về bất đẳng thức bằng phƣơng pháp hàm số trong dạy học đối với học sinh khá, giỏi lớp 12 …………. Xây dựng bài toán về bất đẳng thức từ bài toán cực trị của hàm số vô tỉ có một biến số ………………………………………………………………………………………………………………………………………… 52 2. Xây dựng BT về bất đẳng thức từ BĐT chứa nhiều biến số ……. Xây dựng BT về BĐT xuất phát từ bất đẳng thức cơ bản …………. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ………………………………………………. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM…………………………………………………. MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM ……………………. Mục đích thực nghiệm ……………. Kế hoạch thực nghiệm …………. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ………………………………………. Nội dung đánh giá ………………………………………………………………………………………………………. Đánh giá kết quả thực nghiệm ………………………………………………………………………………. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ………………………………………………….……………………………………………………………………………… 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………….37 c QUY ƢỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Viết tắt Viết đầy đủ BĐT Bất đẳng thức BT Bài toán CM Chứng minh DH Dạy học đpcm Điều phải chứng minh GTLN Giá trị lớn nhất GTNN Giá trị nhỏ nhất GV Giáo viên HS Học sinh NXB Nhà xuất bản PP Phƣơng pháp PPDH Phƣơng pháp dạy học PPHS Phƣơng pháp hàm số SGK Sách giáo khoa TD Tƣ duy TDST Tƣ duy sáng tạo THPT Trung học phổ thông TNSP Thực nghiệm sƣ phạm TXĐ Tập xác định iv c MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Rèn luyện tƣ duy sáng tạo (TDST) học sinh (HS) là yêu cầu quan trọng trong dạy học (DH) môn Toán, đƣợc tác giả Nguyễn Bá Kim [18] phân tích làm rõ khi phát triển năng lực tìm tòi lời giải bài toán (BT) cho HS trong môn Toán. Để việc dạy và học đạt kết quả cao thì giáo viên (GV) phải biết phát huy tính tích cực của HS, lựa chọn phƣơng thức tổ chức hoạt động, cách tác động phù hợp giúp HS vừa học tập, vừa phát triển tƣ duy (TD), phát triển năng lực giải toán. Theo luật Giáo dục sửa đổi số 38/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005, “Phương pháp (PP) giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo (ST) của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm; đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS” (Điều 28, khoản 2). Nhƣ vậy, việc bồi dƣỡng, phát triển TDST cho ngƣời học vừa mục tiêu, vừa là con đƣờng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS của ngành Giáo dục đào tạo nhằm đạo tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hơn nữa, đây là dạng toán tạo điều kiện thuận lợi nhằm rèn luyện và phát triển TDST cho HS một cách có hiệu quả cao . Việc rèn luyện TDST cho HS thông qua một số các dạng toán, đặc biệt là giải toán về BĐT đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu khá bài bản, sâu sắc trong nhiều sách tham khảo và đặc biệt vấn đề này đã đƣợc đăng tải trong những bài báo khoa học gần đây và trên tạp chí Toán học và tuổi trẻ, tiếp cận từ những yêu cầu và tiêu chí khác nhau: Tôn Thân (1995, [28]), xây dựng giải pháp bồi dưỡng một số yếu tố của TD sáng tạo cho HS khá và giỏi toán trong DH chương “Các trường hợp bằng nhau của tam giác” ở lớp 7) bằng cách xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập. Trong chƣơng trình môn Toán lớp 10, các tác giả đã đề cập đến các BT về BĐT, trong đó cũng có những BT liên qua đến hàm số nhƣng việc giải các BT đó hết sức đơn giản, chỉ cần khéo léo sử dụng các hệ quả của BĐT AM - GM 1 c Trong chƣơng trình môn Toán lớp 12, các tác giả phát biểu các BT về BĐT và cả PP giải các BT đó trên quan điểm hàm số rất rõ rệt. Sử dụng phƣơng pháp hàm số (PPHS) để giải các BT về BĐT ([10], [27]). Tác giả Tạ Khắc Định đề cập vấn đề rèn luyện TD cho HS thông qua khai thác và phát triển BT trong sách giáo khoa. GV có thể hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, tìm tòi nhiều cách giải khác nhau, đi đến sáng tạo và đề xuất BT mới (2014, [3]) . Phát triển TDST cho HS đƣợc tác giả Nguyễn Sơn Hà xem xét qua BT có yêu cầu HS xây dựng đề toán trên cơ sở yêu cầu HS tìm các đối tƣợng toán học thỏa mãn điều kiện cho trƣớc, phát biểu bài tập đảo của bài tập cho trƣớc, sử dụng bài tập ban đầu, giữa nguyên kết luận, yêu cầu HS tìm giả thiết mới. Cũng theo hƣớng này, Nguyễn Sơn Hà đặt ra vấn đề sáng tạo BT mới từ BT ban đầu về BĐT nhằm rèn luyện TD độc lập, sáng tạo cho HS THPT ([6], [7]). Tác giả Trần Thị Huế nghiên cứu việc rèn luyện 3 yếu tố cơ bản của TDST thông qua việc khai thác một số dạng BĐT: BĐT đối xứng của hai, ba và bốn biến số bị chặn trên một đoạn (2013, [12]).
Tổng quan nghiên cứu
Phát triển tư duy sáng tạo (TDST) cho học sinh (HS) khá, giỏi lớp 12 trong dạy học giải toán về bất đẳng thức (BĐT) bằng phương pháp hàm số (PPHS) là một vấn đề quan trọng trong giáo dục toán học hiện đại. Theo ước tính, việc rèn luyện TDST góp phần nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và phát triển năng lực toán học cho HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo Luật Giáo dục sửa đổi số 38/2005/QH11. Luận văn tập trung nghiên cứu tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm học 2016-2017, nhằm xác định các thành phần của TDST trong giải toán BĐT bằng PPHS, đề xuất biện pháp phát triển TDST và minh họa hiệu quả trong thực tiễn dạy học.
Nội dung nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS trong học tập môn Toán, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học giải toán về BĐT ở bậc THPT. Qua khảo sát thực trạng tại ba trường THPT với 92 HS và 12 giáo viên (GV), nghiên cứu chỉ ra nhiều hạn chế trong việc phát triển TDST, như HS học thụ động, ít sáng tạo, GV chưa chú trọng biện pháp phát triển TDST. Do đó, việc xây dựng và áp dụng các biện pháp sư phạm phù hợp là cần thiết để nâng cao hiệu quả dạy học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết về tư duy, tư duy sáng tạo và phương pháp dạy học toán hiện đại. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết tư duy sáng tạo: TDST được hiểu là quá trình tư duy độc lập, tạo ra ý tưởng mới, độc đáo và có hiệu quả giải quyết vấn đề cao. Ba thành phần cơ bản của TDST gồm tính mềm dẻo (khả năng chuyển đổi linh hoạt giữa các hoạt động tư duy), tính nhuần nhuyễn (khả năng tạo ra nhiều giải pháp khác nhau) và tính độc đáo (khả năng tìm ra giải pháp lạ, duy nhất). Ngoài ra, các yếu tố như tính hoàn thiện, tính nhạy cảm vấn đề cũng được xem xét.
-
Lý thuyết dạy học giải toán về bất đẳng thức bằng phương pháp hàm số: PPHS là công cụ hữu hiệu giúp HS giải các bài toán BĐT phức tạp thông qua khảo sát hàm số một biến, sử dụng đạo hàm, cực trị và tính đơn điệu của hàm số. Việc vận dụng PPHS đòi hỏi HS phải có kỹ năng tư duy sáng tạo, linh hoạt trong việc chuyển đổi và áp dụng kiến thức.
Các khái niệm chính bao gồm: tư duy, tư duy sáng tạo, bất đẳng thức, phương pháp hàm số, học sinh khá, giỏi, phát triển năng lực giải toán, biện pháp sư phạm phát triển TDST.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
-
Nghiên cứu lý luận: Tổng hợp, phân tích các tài liệu về tư duy, TDST, dạy học toán, đặc biệt là giải toán về BĐT bằng PPHS để xây dựng cơ sở lý thuyết và định hướng nghiên cứu.
-
Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập dữ liệu thực trạng qua phiếu điều tra ý kiến của 12 GV và 92 HS tại ba trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tập trung vào HS khá, giỏi lớp 12 và GV dạy Toán có kinh nghiệm.
-
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm dạy học theo các biện pháp đề xuất nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp phát triển TDST.
-
Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích số liệu điều tra trước và sau thực nghiệm để đánh giá kết quả.
Thời gian nghiên cứu kéo dài trong năm học 2016-2017, với các giai đoạn: nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, xây dựng biện pháp sư phạm, thực nghiệm và đánh giá kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thành phần TDST trong giải toán BĐT bằng PPHS: Nghiên cứu xác định ba thành phần cốt lõi của TDST gồm tính mềm dẻo, tính nhuần nhuyễn và tính độc đáo. Ví dụ, HS có thể tìm nhiều cách giải khác nhau cho bài toán chứng minh bất đẳng thức, từ đó phát triển tính nhuần nhuyễn và độc đáo. Số liệu khảo sát cho thấy trên 60% HS chưa phát huy tốt tính mềm dẻo và nhuần nhuyễn trong giải toán.
-
Thực trạng phát triển TDST ở HS và GV: Kết quả điều tra với 12 GV cho thấy 58,3% GV chỉ phân dạng bài tập theo phương pháp giải, 66,7% GV chưa chú trọng củng cố kiến thức sâu rộng, 41,7% GV chưa biết sáng tác bài toán phát triển TDST. Ở phía HS, 62% HS học thụ động, 63% HS thiếu hứng thú với bài toán khó, 44,6% HS chưa có thói quen tìm lời giải đa dạng và sáng tạo.
-
Hiệu quả các biện pháp sư phạm đề xuất: Thực nghiệm sư phạm cho thấy việc tăng cường gợi động cơ, củng cố kiến thức, phân bậc hoạt động và tập luyện các hoạt động tư duy theo thành phần TDST giúp HS nâng cao khả năng tư duy sáng tạo. Sau thực nghiệm, tỷ lệ HS phát huy tính mềm dẻo tăng lên khoảng 75%, tính nhuần nhuyễn và độc đáo cũng được cải thiện rõ rệt.
-
So sánh với các nghiên cứu khác: Kết quả phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển TDST qua dạy học toán, đồng thời bổ sung các biện pháp cụ thể áp dụng cho giải toán BĐT bằng PPHS tại Việt Nam.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân hạn chế phát triển TDST ở HS chủ yếu do GV chưa hiểu sâu sắc về TDST và chưa áp dụng hiệu quả các biện pháp sư phạm. Việc HS học thụ động, thiếu hứng thú cũng ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo. Các biện pháp đề xuất tập trung vào việc tạo môi trường học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS, đồng thời củng cố kiến thức nền tảng và kỹ năng tư duy cần thiết.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ HS phát huy các thành phần TDST trước và sau thực nghiệm, bảng phân tích kết quả điều tra GV và HS, cũng như biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của HS với các biện pháp dạy học mới.
Ý nghĩa của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đổi mới phương pháp dạy học toán, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đặc biệt trong phát triển năng lực giải toán sáng tạo cho HS khá, giỏi.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường gợi động cơ học tập cho HS: GV cần sử dụng các hình thức gợi động cơ mở đầu, trung gian và kết thúc nhằm kích thích hứng thú và sự tò mò khoa học của HS trong giải toán BĐT. Mục tiêu tăng tỷ lệ HS chủ động tìm tòi lên ít nhất 70% trong vòng 1 năm học. Chủ thể thực hiện là GV bộ môn Toán tại các trường THPT.
-
Củng cố, đào sâu kiến thức và kỹ năng tư duy cơ bản: Tổ chức các hoạt động ôn tập, mở rộng kiến thức về hàm số, bất đẳng thức, các phương pháp giải toán để HS có nền tảng vững chắc. Mục tiêu nâng cao tỷ lệ HS nắm vững kiến thức cơ bản lên 80% trong 1 học kỳ. Chủ thể thực hiện là GV và tổ chuyên môn.
-
Phân bậc hoạt động học tập phù hợp: Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa theo mức độ khó, từ đơn giản đến phức tạp, giúp HS phát triển tư duy từng bước. Mục tiêu tăng cường khả năng giải bài tập sáng tạo cho HS khá, giỏi trong 1 năm học. Chủ thể thực hiện là GV và ban giám hiệu.
-
Tập luyện các hoạt động tư duy sáng tạo: Tổ chức các hoạt động nhóm, thảo luận, tìm nhiều lời giải cho một bài toán, phát triển tính mềm dẻo, nhuần nhuyễn và độc đáo của TDST. Mục tiêu nâng cao kỹ năng sáng tạo cho HS lên 75% trong 1 năm học. Chủ thể thực hiện là GV và HS.
-
Đào tạo, bồi dưỡng GV về phát triển TDST: Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo nâng cao nhận thức và kỹ năng sư phạm cho GV về phát triển TDST trong dạy học toán. Mục tiêu 100% GV bộ môn Toán được bồi dưỡng trong 2 năm. Chủ thể thực hiện là Sở GD&ĐT và các trường đại học sư phạm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Giáo viên Toán THPT: Nắm bắt các biện pháp phát triển TDST trong dạy học giải toán BĐT bằng PPHS, áp dụng vào giảng dạy để nâng cao chất lượng bài giảng và phát huy năng lực sáng tạo của HS.
-
Cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV, tổ chức các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học toán và phát triển năng lực HS.
-
Sinh viên, nghiên cứu sinh ngành Sư phạm Toán: Tham khảo cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về TDST, phát triển năng lực giải toán sáng tạo, phục vụ cho học tập và nghiên cứu chuyên sâu.
-
Nhà nghiên cứu giáo dục và phát triển năng lực học sinh: Tìm hiểu các mô hình, biện pháp phát triển TDST trong dạy học toán, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về đổi mới phương pháp dạy học và phát triển năng lực học sinh.
Câu hỏi thường gặp
-
Tư duy sáng tạo là gì và tại sao quan trọng trong học toán?
Tư duy sáng tạo là khả năng tạo ra ý tưởng mới, độc đáo và hiệu quả trong giải quyết vấn đề. Trong học toán, TDST giúp HS phát triển năng lực giải toán đa dạng, linh hoạt, không rập khuôn, từ đó nâng cao chất lượng học tập và khả năng ứng dụng kiến thức. -
Phương pháp hàm số giúp giải bất đẳng thức như thế nào?
PPHS sử dụng khảo sát tính đơn điệu, cực trị của hàm số một biến để chứng minh hoặc tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức liên quan đến BĐT. Đây là công cụ mạnh giúp HS giải các bài toán BĐT phức tạp mà các phương pháp thông thường khó áp dụng. -
Làm thế nào để phát triển tính mềm dẻo trong tư duy sáng tạo cho HS?
GV cần tổ chức các hoạt động học tập đa dạng, khuyến khích HS vận dụng linh hoạt các phương pháp, chuyển đổi hướng giải, phân tích và tổng hợp nhiều khía cạnh của bài toán. Việc tập luyện giải bài toán thuận nghịch, tìm nhiều lời giải cũng giúp phát triển tính mềm dẻo. -
Các biện pháp sư phạm nào hiệu quả nhất để phát triển TDST?
Các biện pháp gồm: tăng cường gợi động cơ học tập, củng cố kiến thức và kỹ năng cơ bản, phân bậc hoạt động học tập, tập luyện các hoạt động tư duy sáng tạo và đào tạo bồi dưỡng GV. Thực nghiệm cho thấy sự kết hợp các biện pháp này mang lại hiệu quả rõ rệt. -
Làm sao GV có thể đánh giá năng lực tư duy sáng tạo của HS?
GV có thể đánh giá qua việc HS tìm nhiều lời giải cho một bài toán, khả năng phát hiện và đề xuất bài toán mới, sự linh hoạt trong vận dụng kiến thức, cũng như khả năng phát hiện và sửa chữa sai lầm trong quá trình giải toán. Các đề kiểm tra nên thiết kế theo hướng phát triển năng lực sáng tạo.
Kết luận
- Luận văn đã làm rõ các thành phần cơ bản của tư duy sáng tạo trong giải toán bất đẳng thức bằng phương pháp hàm số, gồm tính mềm dẻo, nhuần nhuyễn và độc đáo.
- Thực trạng dạy học hiện nay còn nhiều hạn chế trong phát triển TDST cho HS khá, giỏi, đặc biệt là việc HS học thụ động và GV chưa áp dụng hiệu quả các biện pháp sư phạm.
- Đã đề xuất và thực nghiệm thành công một số biện pháp sư phạm nhằm phát triển TDST, góp phần nâng cao chất lượng dạy học giải toán về BĐT ở THPT.
- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, làm cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học toán và phát triển năng lực sáng tạo cho HS.
- Đề nghị các trường THPT, GV và các cơ quan quản lý giáo dục áp dụng các biện pháp này trong thời gian tới để nâng cao hiệu quả giáo dục toán học.
Áp dụng các biện pháp đề xuất trong giảng dạy thực tế, tổ chức bồi dưỡng GV, mở rộng nghiên cứu sang các nội dung toán học khác nhằm phát triển toàn diện tư duy sáng tạo cho học sinh.