CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ SỐ VÀ TĂNG TRƯỞNG DOANH THU DỊCH VỤ SỐ 1. Tổng quan về dịch vụ số 1. Khái niệm và đặc điểm Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 đang diễn ra âm thầm và ngày càng mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến doanh nghiệp toàn cầu. Doanh nghiệp không thay đổi hoặc chậm bắt kịp xu hướng này sẽ dần dần bị thay thế và đào thải.
Trong những năm gần đây, nhiều thương hiệu lớn bị phá sản hoặc sáp nhập là một minh chứng cho điều đó.0 đã, đang và sẽ thay đổi toàn bộ nền kinh tế với nhiều mô hình kinh doanh mới ra đời. Nó thay đổi hoàn toàn cách thức doanh nghiệp tương tác với khách hàng, tương tác với nhau, từ phân tích nhu cầu, tiếp thị, bán hàng, đến chăm sóc khách hàng, chuỗi cung ứng, hệ sinh thái. Nó cũng thay đổi cách thức quản trị doanh nghiệp và hoạt động hằng ngày.0 dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất; nhấn mạnh những công nghệ đang và sẽ có tác động lớn nhất là công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, thực tế tăng cường, thiết bị tự lái, công nghệ Nano, Robot, IoT… đang làm chuyển đổi thế giới, xóa nhòa ranh giới giữa thế giới sinh học, thế giới số và thế giới vật lý. Thế mạnh của lực lượng lao động phổ thông đông đảo và chi phí rẻ dần mất đi, nhường chỗ cho lực lượng lao động mới, theo phương thức sản xuất mới với một hệ sinh thái mới.
Sự thành công của những mô hình kinh doanh mới như Uber, irBnB, Fintech là những gợn sóng đầu tiên của CMCN 4. Khái niệm về dịch vụ số: Dịch vụ số là các sản phẩm CNTT ở nhiều lĩnh vực như Chính phủ điện tử, Y tế, Giáo dục, đô thị thông minh, Du lịch thông minh … phục vụ nhiều nhóm khách hàng từ Chính phủ, Tổ chức/Doanh nghiệp đến khách hàng cá nhân. 8 Về bản chất, dịch vụ số là dịch vụ dựa trên ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số. Ta có thể dễ dàng bắt gặp hàng ngày những biểu hiện của công nghệ số xuất hiện ở bất cứ đâu trong đời sống như các trang thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến hay các ứng dụng về ăn uống, vận chuyển, giao nhận,… cũng tích hợp công nghệ số để đáp ứng nhu cầu thuận tiện cho khách hàng.
Nhưng nếu xét ở tầm vĩ mô hơn thì dịch số cũng có những đóng góp không nhỏ trong sự hội nhập của các doanh nghiệp Việt Nam vào chuỗi công nghệ toàn cầu và tạo ra các giá trị về kinh tế lớn thúc đẩy phát triển đất nước. Đặc điểm về dịch vụ số: Dịch vụ số mang đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ nói chung, đó là: - Tính vô hình: Tính vô hình của dịch vụ có nghĩa là các dịch vụ không thể được nhìn thấy, nếm, cảm nhận, nghe hoặc ngửi trước khi chúng được mua. Bạn không thể thử chúng. - Tính không thể tách rời: Đặc điểm của dịch vụ bao gồm không thể tách rời, có nghĩa là dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ cùng một lúc.
- Tính không thể cất giữ: Dịch vụ không thể được lưu trữ để bán hoặc sử dụng sau này. Nói cách khác, dịch vụ không thể được kiểm kê. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của dịch vụ, vì nó có thể có tác động lớn đến kết quả tài chính. - Tính đa dạng: Thực tế là chất lượng dịch vụ có thể thay đổi rất nhiều, tùy thuộc vào người cung cấp chúng và khi nào, ở đâu và như thế nào.
Có rất nhiều sự khác biệt về chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi các nhà cung cấp khác nhau, hoặc thậm chí bởi cùng một nhà cung cấp tại các thời điểm khác nhau. - Sự tham gia của người dùng: Các đặc điểm của dịch vụ bao gồm sự tham gia của người dùng. Một dịch vụ không thể tách rời khỏi nhà cung cấp của nó, nhưng cũng không thể tách rời nó khỏi người dùng. Bên cạnh các đặc điểm của dịch vụ, Dịch vụ số mang đặc điểm ưu việt của công nghệ số và chuyển đổi số mang lại; Những lợi ích dễ nhận biết nhất của chuyển đổi số đối với doanh nghiệp đó là cắt giảm chi phí vận hành, tiếp cận được nhiều 9 khách hàng hơn trong thời gian dài hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn nhờ hệ thống báo cáo thông suốt kịp thời, tối ưu hóa được năng suất làm việc của nhân viên.
những điều này giúp tăng hiệu quả hoạt động và tính cạnh tranh của tổ chức, doanh nghiệp được nâng cao. Các loại dịch vụ số Đối với các ngành như tài chính, du lịch, giao thông, giáo dục, y tế… các xu hướng chuyển đổi số đã và đang diễn ra mạnh mẽ. Chính phủ và chính quyền cũng đã và đang nỗ lực trong việc xây dựng Chính phủ điện tử, hướng tới tương lai là Chính phủ số. Chuyển đổi số đã và đang dần trở thành trọng điểm của nhiều doanh nghiệp.
Theo đó dịch vụ số cũng ngày càng phát triển, trong đó các loại dịch vụ số chủ yếu do Trung tâm Kinh doanh VNPT - Hải Dương đang cung cấp sau: - Chữ ký số VNPT CA. - Phần mềm BHXH IVAN - Hóa đơn điện tử VNPT Invoice, - Sổ liên lạc điện tử VN Edu - Điểm danh thông minh - Phần mềm quản lý Bệnh viện VNPT HIS - VNPT Check, iOffice, SMS Brandname, IDC. - Dịch vụ Hóa đơn điện tử (VNPT-Invoice) là giải pháp hóa đơn điện tử của VNPT, đáp ứng đầy đủ các thông tư, nghị định và điều kiện pháp lý để thay thế hóa đơn giấy theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế. VNPT Invoice của VNPT đã rất quen thuộc trong thời gian vừa qua bởi tính pháp lý, khả năng thích ứng cao trong các hệ thống sẵn có của doanh nghiệp.
- Dịch vụ VNPT-CA là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do VNPT cung cấp theo giấy phép Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp ngày 15/09/2009 cho phép xác thực tổ chức, cá nhân, website, phần mềm ứng dụng trong môi trường giao dịch điện tử. Được pháp luật thừa nhận và có đầy đủ giá trị pháp lý. Các loại hình chứng thư số VNPT-CA được VNPT cấp phát bao gồm: 10 Chứng thư số cho cơ quan, tổ chức Chứng thư số cho cá nhân, cá nhân thuộc tổ chức – doanh nghiệp Chứng thư số SSL dành cho Website Chứng thư số Code Signing dành cho phần mềm - Dịch vụ I-VAN là dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử BHXH giữa đơn vị tham gia BHXH, BHYT, BHTN với cơ quan BHXH thông qua tổ chức I-VAN sau khi đơn vị trả một khoản tiền để sử dụng dịch vụ về giao dịch điện tử. VNPT VinaPhone tự hào là nhà cung cấp dịch vụ I-VAN lớn nhất hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp,… một cách toàn diện, tin cậy, tức thì, an toàn và minh bạch.
Các giao dịch BHXH được thực hiện bằng phương thức điện tử, có giá trị pháp lý tương đương với những thủ tục hồ sơ truyền thống, được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công nhận. - Dịch vụ phần mềm quản lý bệnh viện (VNPT HIS) Trước những thực trạng về Y tế tại Việt Nam, VNPT xây dựng và đưa ra giải pháp CNTT tổng thể ứng dụng trong Y tế trên cơ sở phần mềm Quản lý Bệnh viện VNPT (VNPT HIS). Hệ thống này là hệ thống thông tin quản lý bệnh viện tổng hợp bao gồm các chức năng chính sau: + Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện (Quản lý toàn bộ công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện theo các quy trình của Cục quản lý khám chũa bệnh ban hành) + Hệ thống quản lý Y tế cơ sở: Quản lý toàn bộ các nghiệp vụ khám chữa bệnh cũng như phòng bệnh của nghành y tế tại các tuyến cơ sở (Sở y tế, Trung tâm y tế huyên, các phòng khám cũng như trạm y tế xã). + Toàn bộ giải pháp này được tích hợp lại thành một hệ thống phần mềm tổng thể thống nhất nhằm đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của bệnh viện cũng như đáp ứng việc phục vụ bệnh nhân ngày một tốt hơn góp sức xây dựng nền Y tế điện tử tạo thành một hệ sinh thái Y tế VNPT.
- Sổ liên lạc điện tử (SLLĐT) là một ứng dụng dịch vụ truyền thông đa phương tiện giúp nhà trường có thể liên lạc, truyền tải thông tin về kết quả học tập, lịch học tập, làm việc và các thông tin khác như nghỉ lễ, Tết,. đến phụ huynh học sinh. Chỉ 11 với chiếc smartphone, máy tính bảng hoặc các thiết bị điện tử có kết nối Internet, cùng một vài thao tác đơn giản như nhập mã số học sinh, mật khẩu bạn đã có thể dễ dàng theo dõi tình hình học tập của con. Mọi thông tin về điểm số, lịch học, các lưu ý của giáo viên.
đều được nhà trường cập nhật một cách nhanh chóng và tiện lợi qua hệ thống sổ liên lạc điện tử. Phát triển kinh doanh và những chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh dịch vụ số Kinh doanh dịch vụ Viễn thông CNTT là một khái niệm rộng, có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên nếu bỏ qua các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh dịch vụ viễn thông là các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) trên thị trường. Quan niệm về phát triển kinh doanh dịch vụ Viễn thông - CNTT Trong kinh doanh, khái niệm phát triển được đề cập đến ở hai kía cạnh chính là phát triển theo chiều sâu và phát triển kinh doanh theo chiều rộng.
Mỗi một định hướng phát triển đều muốn nhắm đến một cái đích nhất định khác nhau, và tùy thuộc vào việc phân tích tình hình cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp đưa ra một định hướng phát triển kinh doanh cho mình. Khi đề cập đến phát triển kinh doanh theo chiều rộng là đề cập đến số lượng, khối lượng kinh doanh. Đối với ngành dịch vụ viễn thông - CNTT, khối lượng kinh doanh được thể hiện ở số thuê bao, số lượng khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông CNTT. Phát triển kinh doanh theo chiều sâu tức là tập trung vào chất lượng kinh doanh và các vấn đề liên quan đến giá trị.