phần mở đầu, kết luận, phụ lục và 4 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu về tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan trong Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Một số nội dung cơ sở về phân tích thiết kế thông tin nghiệp vụ Chƣơng 3: Phân tích thiết kế hệ thống Quản lý tiền gửi Chƣơng 4: Chƣơng trình mô phỏng hệ thống Quản lý tiền gửi 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG NHTM 1.1 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CHUNG Hiện nay hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam bao gồm: Ngân hàng Ngoại thƣơng, Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển, Ngân hàng Công thƣơng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trong đó Ngân hàng Ngoại thƣơng đang trong quá trình cổ phần hoá, ba Ngân hàng còn lại cũng đã có chủ trƣơng cổ phần hoá vào năm 2007) và hàng chục Ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam thƣờng đƣợc chia thành 3 cấp tổ chức: Hội sở chính, Chi nhánh, Phòng giao dịch. Hội sở chính Chi nhánh Phòng giao dịch Hình 1.
Hệ thổng tổ chức chung của các NHTM Việt Nam Hội sở chính Hội sở chính là bộ máy cao nhất trong tổ chức của các Ngân hàng, có nhiệm vụ chủ yếu: - Hoạch định chiến lƣợc, chính sách và xây dựng kế hoạch trung, dài hạn toàn ngành và hàng năm - Đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh toàn ngành - Quản lý giới hạn dƣ nợ - Ban hành văn bản chế độ, quy chế, quy trình trong các hoạt động nghiệp vụ - Điều hoà, cân đối và tổ chức chu chuyển vốn giữa Hội sở chính và các chi nhánh; trực tiếp chỉ đạo các chi nhánh cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Nghiên cứu đƣa ra những sản phẩm mới - Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân quỹ và các hoạt động tài chính khác - Xây dựng các cơ chế về lĩnh vực quản lý tài chính, theo dõi và quản lý tài sản về mặt giá trị của toàn ngành, xây dựng định mức tài chính, kế hoạch tài chính hàng năm. - Thực hiện những công việc vƣợt quyền giải quyết của chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh của một Ngân hàng là đơn vị phụ thuộc Ngân hàng, đƣợc đặt tại các tỉnh, thành phố, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có bảng cân đối kế toán. Chi nhánh trực tiếp thực hiện hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan trong phạm vi đƣợc phép. Đối với một số chi nhánh đặc biệt có thể thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt và một số công việc theo uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng.
Những nhiệm vụ cụ thể và quyền hạn của Chi nhánh: - Huy động vốn: Huy động vốn dƣới nhiều hình thức nhƣ nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dƣới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ (nếu đƣợc phép), thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngành Ngân hàng. - Cho vay: Thực hiện cho vay đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, các dự án đầu tƣ, phát triển kinh tế xã hội và các nhu cầu hợp pháp khác đối với tổ chức, cá nhân và hộ gia đình dƣới các nhình thức nhƣ dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ phù hợp với quy định của pháp luật, của Ngân hàng nhà nƣớc và của chính Ngân hàng đó. - Cầm cố, chiết khấu thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác (nếu đƣợc phép) - Thực hiện đồng tài trọ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định - Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thƣơng mại khác theo quy định - Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nƣớc, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân quỹ 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thực hiện dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tƣ cho các dƣ án, tƣ vấn đầu tƣ theo yêu cầu của khách hàng và theo quy định của pháp luật, của ngành Ngân hàng - Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chuyển đổi ngoại tệ với khách hàng, các dịch vụ ngân hàng đối ngoại khác theo quy định - Ngoài ra nếu đƣợc cho phép có thể thực hiện: vay vốn của các tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nƣớc ngoài; phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác trong nƣớc và quốc tế; thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân ngoài nƣớc; đầu tƣ dƣới hình thức góp vốn, liên doanh mua cố phần và các hính thức đầu tƣ khác ra ngoài Ngân hàng mình; Kinh doanh vàng bạc trong nƣớc và quốc tế theo luật quy định. - Chi nhánh có quyền chủ động tổ chức quản lý, kinh doanh nhằm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn, tài sản và các nguồn lực khác - Lập kế hoạch và báo cáo trình Ngân hàng việc tách nhập, tổ chức giải thể các phòng giao dịch trực thuộc - Chi nhánh đƣợc phép quyết định mức lãi suất cụ thể của các loại tiền gửi, tiền vay áp dụng với khách hàng, quy định tỷ giá mua bán ngoại tệ,… - Lập kế hoạch kinh doanh - Chi nhánh chịu trách nhiệm phân bổ, giao chỉ tiêu kế hoạch cho các Phòng giao dịch trực thuộc - Chỉ đạo đôn đốc, hƣớng dẫn kiểm tra thƣờng xuyên các Phòng giao dịch trong việc tổ chức kinh doanh, thực hiện luật, pháp lệnh, tổng kết đúc rút kinh nghiệm.
- Ngoài ra Chi nhánh còn có nhiệm vụ và quyền hạn khác do Ngân hàng đó đề ra. Phòng giao dịch Phòng giao dịch là bộ máy chuyên môn nghiệp vụ, trực thuộc Chi nhánh. Là đơn vị có chức năng trực tiếp hoạt động các nghiệp vụ Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan theo đúng pháp luật và sự hƣớng dẫn của Chi nhánh cấp trên. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Phòng giao dịch do Chi nhánh cấp trên quyết định nhƣng không đƣợc vƣợt quá quyền hạn của Chi nhánh.
Ngoài ra còn có thể có các công ty trực thuộc NHTM nhằm mục đích hỗ trợ cho NHTM đó thực hiện các chức năng của mình.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI CÁC NHTM Vai trò của các Ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng là cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tới khách hàng, thực hiện kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ Ngân hàng khác. Các nghiệp vụ quan trọng của các Ngân hàng thƣơng mại chính là tập trung quản lý khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, các nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ thẻ, … Các dịch vụ này liên quan đến bài toán bán lẻ, nói cách khác các Ngân hàng thƣơng mại cung cấp các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ đến khách hàng, nó chủ yếu tập trung vào hệ thống thông tin kế toán Ngân hàng liên quan đến bài toán bán lẻ. Do bài toán này khá lớn và rất phức tạp đồng thời nó gồm rất nhiều các dịch vụ khác nhau cung cấp tới khách hàng nên hệ thống thông tin tại các Ngân hàng thƣơng mại cũng rất phức tạp. Các hệ thống thông tin tại các NHTM bao gồm: Hệ thống thanh toán, kế toán, các hệ thống phục vụ khách hàng, hệ thống quản lý nội bộ, hệ thống thông tin báo cáo thống kê, hệ thống thanh tra giám sát, hệ thống báo cáo quản lý điều hành, … Các hệ thống này đã đƣợc xây dựng và đƣa vào ứng dụng trong những năm gần đây.
Chúng đã có những đóng góp to lớn giúp tăng cƣờng chất lƣợng dịch vụ Ngân hàng, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, đã có những yêu cầu nâng cấp trƣớc sự phát triển không ngừng của nền kinh tế cũng nhƣ yêu cầu mở rộng hội nhập mở cửa dẫn đến tăng cƣờng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại và phát huy vai trò, hiệu quả của các HTTT này mang lại. Ở vào thời điểm hiện tại, có 4 tiểu dự án hiện đại hoá các nghiệp vụ Ngân hàng đƣợc Ngân hàng thế giới tài trợ cho 4 Ngân hàng thƣơng mại lớn là ngân hàng Ngoại thƣơng, ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển, Ngân hàng Công thƣơng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng các hệ thống Ngân hàng bán lẻ tập trung. Hệ thống ngân hàng cốt lõi này cho phép theo dõi toàn bộ các hoạt động, các nghiệp vụ của các Ngân hàng thƣơng mại một cách tập trung.
Hơn nữa nó cho phép triển khai, cung cấp đƣợc nhiều dịch vụ tới khách hàng hơn nhờ việc tập trung tài khoản tại trung tâm, quyết toán đối chiếu cuối ngày, nâng cao năng lực quản lý, giám sát , thanh toán của các Ngân hàng [8]. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các tiểu dự án này đang đƣợc xây dựng và thực hiện trong giai đoạn đầu của quá trình hiện đại hoá các nghiệp vụ Ngân hàng, đồng thời nhu cầu của khách hàng cũng nhƣ yêu cầu cấp thiết của việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng hiện đại ngày càng tăng dẫn đến việc các Ngân hàng thƣơng mại này đang thực hiện nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống này hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo. Tuy vậy, những Ngân hàng thƣơng mại nhỏ lẻ khác hiện chƣa có điều kiện xây dựng và phát triển các hệ thống tập trung nhƣ vậy. Họ vẫn sử dụng các hệ thống kế toán, thanh toán đơn lẻ, phân tán tại các chi nhánh.
Điều này dẫn tới việc làm giảm năng lực cạnh tranh, cản trở sự phát triển và không mang đến nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại cho khách hàng.3 CHIẾN LƢỢC TẬP TRUNG HOÁ DỮ LIỆU NGÂN HÀNG 1.1 Mục đích của việc tập trung hoá dữ liệu Đứng trƣớc thách thức hội nhập và ngƣỡng cửa WTO, đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của mọi thành phần kinh tế tăng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trƣờng. Để làm đƣợc điều đó, một trong những điều chúng ta cần làm là phải đẩy mạnh hiện đại hoá công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thƣơng trƣờng. Ngành Ngân hàng không thể đứng ngoài cuộc, chính vì lẽ đó việc thực hiện thành công công cuộc hiện đại hoá Ngân hàng là yêu cầu cấp bách hiện nay.