Luận văn: Phân tích bảo vệ rơle cho thủy điện nhỏ vận hành tách đảo

Khám phá các phương pháp bảo vệ rơle tiên tiến cho nhà máy thủy điện nhỏ hoạt động ở chế độ tách đảo, tối ưu hóa an toàn và ổn định vận hành.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2014

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LOI CAM DOAN

LOT CAM ON

DANH MUC CAC BANG BIEU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE NGUON BIEN PHAN TAN VA NHA MAY 'THỦY ĐIỆN NHỎ

1.1. Tổng quan vẻ nguồn dién phan tin (DG)

1.1.1. Địnhnghĩa nguồn điện phân tán

1.1.2. Những lợi ¡ch tích cực của nguồn phản tản

1.1.3. Các hạn chế của nguễn phản tám

1.2. Giới thiệu chúng về nhà máy thủy điện nhỏ

1.3. Tiện tượng tách đảo của nhà máy thủy điện nhỏ và để xuất nghiên cứu

1.3.1. Khát niệm tách đảo (islanding)

1.3.2. Tách đâo không dự định

1.3.3. Tách đáo có dự định

1.3.4. Các vẫn đề cần quan lâm vận hành ở chế độ lách đảo

1.3.5. Các để xuất nghiên cửu

2. CHƯƠNG 2: CHÉ ĐỘ VẬN HÀNH TÁCH ĐẢO VA CAC VAN BE CAN QUAN TAM DOI VOT HE THONG ROLE BAO VE

2.1. Gidi théu chung

2.2. Cac van dễ cần quan tam déi voi hé théng role bao vé cho máy phát điện hoạt động trong hệ thẳng có lập

2.2.1. Bảo vệ chẳng chạm dất 90% cuộn dây stato (64, S9N)

2.2.2. Báo về so lệch dọc (87)

2.2.3. Bảo vệ quá đông (50, 51V)

2.2.4. Báo vệ chống chạm đất cuộn dãy roto (64k)

2.2.5. Bảo vệ chống thấp kich từ (4Ø)

2.2.6. Bảo vệ chống quả kich từ

2.2.7. Bảo vệ chống quá tải máy phát

2.2.8. Báo vệ chống qua dién ap (59)

2.2.9. Bao vệ chống thấp điện áp (27)

2.2.10. Bao vệ tần số cao/tân số thấp (E1O/81U)

2.2.11. Bảo vệ quá động thứ tự nghịch (46)

2.2.12. Bảo vệ chống luéng công suất ngược (32R)

2.2.13. Bảo vệ chống quá từ thông lõi tr Vil (24)

2.3. Các vân để cân quan tâm đối với hệ thông role bảo vệ cho máy biển áp haat động trong hệ thông cô lập

2.3.1. Chức nấng bảo vệ quả đồng

2.3.2. Chứo năng bão vệ so lệch (87T)

2.3.3. Chức năng bảo vệ chống quá từ thông lôi từ (báo vệ V/Ð

2.4. Cac van để cân quan tâm đối với hệ thống role bảo vệ đường dây

2.4.1. Thay đổi phương thức nối đất của hệ thống

2.4.2. Tự đóng lại và so dỗ tiết kiêm cầu chỉ

2.4.3. Nâng cao độ nhạy của cáo bão vệ quá đòng

2.5. Kết hiận chương

3. CHƯƠNG 3: GIỚI TIHỆU GIẢI PHÁP PHÁT HIỆN FÁCH ĐẢO

3.1. Giới thiệu các phương pháp phái hiện tách đão

3.2. Phương pháp phát hiện tách dão dựa theo tin hiểu diễu khiển từ xa

3.2.1. Sơ đồ truyền tin hiệu cắt

3.2.2. Sơ dễ tuyên tin hiệu qua dường dây tải điện

3.3. Phương pháp phát hiện tách dio dua theo tín hiệu đo lường tại chỗ

3.3.1. Phương pháp phát hiện thự động

3.3.2. Phương pháp phát hiện chủ động

3.4. Phương phảp hỗn hợp

3.5. Chỉ tiết phương pháp phát hiện tach dio thu déng sit dung role ROCOF

3.5.1. Nguyên tốc hoạt động của rơle ROCOF

3.5.2. Phân tích mỗi hên hệ giữa các thông số cải đặt trong rơie ROCOF

3.5.3. Phân tích đặc tính làm việc của role ROCOE

3.5.4. Vi dụ vệ các giá trị chỉnh định cho phép của rơle ROCOE

3.6. Kết hận chương

4. CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN GIÁ TRI CHIN ĐỊXI RƠLE ROCOFT VÀ MÔ PHONG QUA TRINH KHOI PHUC CAP DIEN BOI VOI NHA MAY THUY ĐIỆN NHỎ SUỐI TÂN

4.1. Giới thiệu về lưới điện được khảo sát

4.1.1. Giới thiệu vẻ nhà máy thủy điện Suối Tân

4.2. Giới thiệu phần mềm PSCAID/EMILDC

4.3. Giới thiệu mô hình của các phần tứ chỉnh

4.4. Tỉnh toán chính định role phát hiện tách đão ROCE

4.5. Mô phông quả trình khởi động đen

4.5.1. Mc đích mö phỏng

4.5.2. Kịch bản môphống

4.6. Kết biận chương

5. CHUONG 5: TINH TOÁN CÁC GIA TRI CHINH BINH CHO HE THONG ROLE BAO VE KU LUOL DIEN VAN LLANE GO CHE DO TACLDAO

5.1. Tính toán ngắn mạch với trường hợp hưới điện vận hành tách đảo

5.1.1. Các số liệu phục vụ tính toán

5.1.2. Qui đổi thông số

5.1.3. Thực hiện tính toản ngắn mạch

5.1.4. Tính toán thông số cài đất cho rơle

5.2. Tinhtoảnthông số cải đặt cho các báo vệ đường dây

5.3. Tỉnhtoán thông số cài đặt cho các bảo vệ máy biến áp

5.4. Tínhtoán thông số cài đặt cho các bảo vệ máy phát điện

5.5. Kiểm tra độ nhạy của oắc role bão vệ

5.5.1. Kiểm tra độ nhạy của role qua dong bao vệ đường dây

5.5.2. Kiểm tra độ nhạy của role quả dòng bảo vệ máy biến áp

5.5.3. Kiểm tra độ nhạy etia role qua dong bảo vệ máy phát điện

5.6. Kết luận chương

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIET TAT

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn về hệ thống bảo vệ rơle thủy điện nhỏ

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc phân tích các đặc thù của hệ thống bảo vệ rơle cho nguồn thủy điện nhỏ khi vận hành ở chế độ tách đảo. Chế độ tách đảo xảy ra khi một phần của lưới điện, bao gồm cả nhà máy thủy điện nhỏ, bị cô lập khỏi phần còn lại của hệ thống. Trong tình huống này, hệ thống bảo vệ rơle phải hoạt động để đảm bảo an toàn và ổn định cho phần lưới điện bị cô lập. Luận văn này đi sâu vào các vấn đềthách thức đặc biệt mà hệ thống bảo vệ rơle phải đối mặt trong chế độ tách đảo, đồng thời đề xuất các giải pháp để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nguồn thủy điện nhỏ và đảm bảo an toàn cho lưới điện phân phối. Luận văn tham khảo nhiều tiêu chuẩn IEEEIEC 61850 để đảm bảo tính tuân thủ và khả năng tương thích với các hệ thống hiện có. Theo [Trần Văn Việt, 2014], "việc nghiên cứu hệ thống bảo vệ rơle trong chế độ tách đảo là cần thiết để đảm bảo an toàn và ổn định cho lưới điện phân phối, đặc biệt là khi có sự tham gia của các nguồn điện phân tán như thủy điện nhỏ". Việc tính toán ngắn mạchphân tích ổn định là các bước quan trọng để cài đặt rơle chính xác.

1.1. Giới thiệu về nguồn điện phân tán và thủy điện nhỏ

Nguồn điện phân tán (DG) đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh năng lượng hiện nay. Thủy điện nhỏ là một trong những nguồn DG tiềm năng, mang lại nhiều lợi ích về môi trường và kinh tế. Tuy nhiên, việc tích hợp thủy điện nhỏ vào lưới điện cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là về hệ thống bảo vệ rơle. Theo luận văn, "nguồn điện phân tán có thể cải thiện độ tin cậy và hiệu quả của lưới điện, nhưng cần phải có hệ thống bảo vệ phù hợp để đảm bảo an toàn". Việc hiểu rõ về đặc điểm của thủy điện nhỏảnh hưởng của nó đến hệ thống bảo vệ là rất quan trọng.

1.2. Khái niệm tách đảo và ảnh hưởng đến hệ thống điện

Tách đảo là một hiện tượng xảy ra khi một phần của lưới điện bị cô lập khỏi phần còn lại. Trong chế độ tách đảo, nhà máy thủy điện nhỏ phải tự cung cấp điện cho phụ tải cục bộ. Điều này đòi hỏi hệ thống bảo vệ rơle phải hoạt động một cách độc lập và hiệu quả. Luận văn nhấn mạnh rằng "tách đảo có thể gây ra các vấn đề về ổn định điện áptần số, do đó cần có hệ thống bảo vệ được thiết kế đặc biệt cho chế độ này". Bảo vệ quá dòng, bảo vệ điện áp, và bảo vệ tần số là những chức năng quan trọng cần được xem xét.

II. Thách thức hệ thống bảo vệ rơle khi tách đảo thủy điện

Vận hành nhà máy thủy điện nhỏchế độ tách đảo đặt ra nhiều thách thức cho hệ thống bảo vệ rơle. Các thách thức này bao gồm: sự thay đổi của dòng ngắn mạch, khó khăn trong việc phối hợp bảo vệ, và nguy cơ xuất hiện các hiện tượng quá độ. Luận văn chỉ ra rằng "trong chế độ tách đảo, dòng ngắn mạch có thể giảm đáng kể, làm cho các rơle bảo vệ quá dòng trở nên kém nhạy". Điều này đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp bảo vệ tiên tiến hơn, như bảo vệ khoảng cách hoặc bảo vệ thích ứng. Ngoài ra, việc phối hợp bảo vệ giữa các rơle cũng trở nên phức tạp hơn, do sự thay đổi của cấu trúc lưới điện. Các vấn đề về ổn địnhđiều khiển cũng cần được xem xét kỹ lưỡng. Sử dụng rơle số và các thiết bị đóng cắt thông minh có thể cải thiện hiệu suất của hệ thống bảo vệ trong chế độ tách đảo.

2.1. Các vấn đề với bảo vệ quá dòng và chạm đất trong tách đảo

Bảo vệ quá dòngbảo vệ chạm đất là những chức năng quan trọng trong hệ thống bảo vệ rơle. Tuy nhiên, trong chế độ tách đảo, hiệu suất của các chức năng này có thể bị suy giảm. Luận văn giải thích rằng "trong chế độ tách đảo, dòng ngắn mạch có thể nhỏ hơn dòng tải, làm cho rơle quá dòng không thể phát hiện ra sự cố". Điều này đòi hỏi phải sử dụng các rơle quá dòng có độ nhạy cao hơn hoặc các phương pháp bảo vệ khác. Bảo vệ chạm đất cũng có thể gặp khó khăn do sự thay đổi của phương thức nối đất trong chế độ tách đảo.

2.2. Khó khăn trong phối hợp bảo vệ và ổn định hệ thống

Việc phối hợp bảo vệ giữa các rơle là rất quan trọng để đảm bảo rằng sự cố được cô lập một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, trong chế độ tách đảo, việc phối hợp bảo vệ trở nên phức tạp hơn do sự thay đổi của cấu trúc lưới điện và dòng ngắn mạch. Luận văn nhấn mạnh rằng "trong chế độ tách đảo, cần phải xem xét đến sự tương tác giữa nhà máy thủy điện nhỏ và các phụ tải cục bộ khi phối hợp bảo vệ". Các vấn đề về ổn định điện áptần số cũng cần được xem xét để đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động một cách an toàn và ổn định.

2.3. Tác động của chế độ tách đảo đến bảo vệ máy biến áp

Khi nhà máy thủy điện nhỏ hoạt động ở chế độ tách đảo, máy biến áp cũng chịu những tác động nhất định. Các chức năng bảo vệ máy biến áp như bảo vệ quá dòng, bảo vệ so lệch, và bảo vệ V/Hz cần được điều chỉnh cho phù hợp với chế độ này. Luận văn chỉ ra rằng "trong chế độ tách đảo, cần phải xem xét đến khả năng quá tải của máy biến áp do sự thay đổi của phụ tải". Bảo vệ quá từ thông lõi từ (V/Hz) cũng trở nên quan trọng hơn do sự thay đổi của điện áptần số.

III. Cách phát hiện tách đảo nhanh chóng và hiệu quả nhất

Việc phát hiện tách đảo một cách nhanh chóng và hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và ổn định cho hệ thống điện. Luận văn trình bày các phương pháp phát hiện tách đảo khác nhau, bao gồm: phương pháp dựa trên tín hiệu điều khiển từ xa, phương pháp dựa trên tín hiệu đo lường tại chỗ, và phương pháp hỗn hợp. Theo luận văn, "phương pháp dựa trên tín hiệu đo lường tại chỗ có ưu điểm là đơn giản và ít tốn kém, nhưng có thể chậm trễ trong việc phát hiện tách đảo". Phương pháp ROCOF (Rate of Change of Frequency) là một trong những phương pháp phổ biến được sử dụng để phát hiện tách đảo dựa trên sự thay đổi của tần số. Ngoài ra, việc sử dụng các thuật toán thông minh và hệ thống SCADA có thể cải thiện hiệu suất phát hiện tách đảo.

3.1. Phương pháp phát hiện tách đảo bằng tín hiệu điều khiển từ xa

Phương pháp này dựa trên việc sử dụng tín hiệu điều khiển từ xa để phát hiện tách đảo. Khi xảy ra tách đảo, một tín hiệu sẽ được gửi từ trạm điều khiển trung tâm đến nhà máy thủy điện nhỏ để kích hoạt các biện pháp bảo vệ. Luận văn cho rằng "phương pháp này có ưu điểm là nhanh chóng và tin cậy, nhưng đòi hỏi phải có hệ thống thông tin liên lạc tốt". Sơ đồ truyền tin hiệu cắt và sơ đồ truyền tin hiệu qua đường dây tải điện được sử dụng.

3.2. Ứng dụng rơle ROCOF phát hiện tách đảo hiệu quả

Rơle ROCOF (Rate of Change of Frequency) là một thiết bị bảo vệ được sử dụng để phát hiện tách đảo dựa trên sự thay đổi của tần số. Khi tần số thay đổi quá nhanh, rơle ROCOF sẽ tác động để ngắt kết nối nhà máy thủy điện nhỏ khỏi lưới điện. Luận văn nhấn mạnh rằng "việc cài đặt các thông số cho rơle ROCOF là rất quan trọng để đảm bảo rằng nó hoạt động một cách chính xác và tin cậy". Nguyên tắc hoạt động, phân tích mối liên hệ giữa các thông số cài đặt và đặc tính làm việc của rơle ROCOF được trình bày.

3.3. Kết hợp phương pháp phát hiện tách đảo chủ động và thụ động

Việc kết hợp các phương pháp phát hiện tách đảo chủ độngthụ động có thể cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống. Phương pháp chủ động thường dựa trên việc tiêm tín hiệu vào lưới điện để phát hiện tách đảo, trong khi phương pháp thụ động dựa trên việc giám sát các thông số của lưới điện. Luận văn gợi ý rằng "việc kết hợp các phương pháp này có thể giúp phát hiện tách đảo một cách nhanh chóng và chính xác, ngay cả trong các điều kiện khó khăn".

IV. Mô phỏng và tính toán thông số rơle bảo vệ thủy điện nhỏ

Luận văn sử dụng phần mềm PSCAD/EMTDC để mô phỏngphân tích hoạt động của nhà máy thủy điện nhỏ trong chế độ tách đảo. Mô hình của các phần tử chính trong hệ thống điện được xây dựng, bao gồm: máy phát điện, máy biến áp, và đường dây tải điện. Luận văn cũng trình bày kết quả tính toán các thông số cài đặt cho các rơle bảo vệ, như: rơle quá dòng, rơle điện áp, và rơle tần số. "Kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc cài đặt đúng các thông số bảo vệ là rất quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống có thể hoạt động một cách an toàn và ổn định trong chế độ tách đảo". Giới thiệu về nhà máy thủy điện Suối Tân được đưa ra làm ví dụ.

4.1. Giới thiệu về lưới điện khảo sát và mô hình nhà máy thủy điện

Luận văn khảo sát một lưới điện cụ thể và xây dựng mô hình chi tiết của nhà máy thủy điện nhỏ kết nối vào lưới điện này. Mô hình bao gồm các thành phần như máy phát điện, hệ thống kích từ, bộ điều tốc, và hệ thống điều khiển. "Việc xây dựng mô hình chính xác là rất quan trọng để đảm bảo rằng kết quả mô phỏng là đáng tin cậy". Sơ đồ lưới điện và sơ đồ nối điện chính của nhà máy thủy điện được trình bày.

4.2. Lựa chọn và tính toán thông số rơle ROCOF trong mô phỏng

Luận văn tập trung vào việc lựa chọntính toán các thông số cài đặt cho rơle ROCOF. Các thông số này bao gồm: ngưỡng tần số, thời gian trễ, và độ dốc của đường đặc tính. "Việc tính toán các thông số này cần phải dựa trên các đặc điểm của lưới điện và nhà máy thủy điện nhỏ". Các giá trị chỉnh định cho phép của rơle ROCOF được xem xét.

4.3. Mô phỏng quá trình khởi động đen và khôi phục cấp điện

Luận văn mô phỏng quá trình khởi động đenkhôi phục cấp điện cho phụ tải sau khi xảy ra tách đảo. Quá trình này bao gồm các bước như: khởi động máy phát điện, đồng bộ hóa với lưới điện, và đóng điện cho phụ tải. "Kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc điều khiểnbảo vệ trong quá trình khởi động đen là rất quan trọng để đảm bảo rằng phụ tải có thể được khôi phục cấp điện một cách nhanh chóng và an toàn". Các kịch bản mô phỏng và mục đích mô phỏng được nêu rõ.

V. Phân tích độ nhạy và kết quả cài đặt rơle cho hệ thống tách đảo

Sau khi tính toán các thông số cài đặt cho các rơle bảo vệ, luận văn tiến hành kiểm tra độ nhạy của các rơle này. Mục đích của việc kiểm tra độ nhạy là để đảm bảo rằng các rơle có thể phát hiện ra các sự cố một cách nhanh chóng và tin cậy. "Kết quả kiểm tra cho thấy rằng các rơle bảo vệ được cài đặt theo các thông số đã tính toán có độ nhạy đủ cao để phát hiện ra các sự cố trong chế độ tách đảo". Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các bảo vệ cần được xem xét để tránh tác động nhầm lẫn và đảm bảo tính chọn lọc. Tính toán ngắn mạch trong chế độ tách đảo cũng là một bước quan trọng để đánh giá độ nhạy.

5.1. Tính toán ngắn mạch khi lưới điện vận hành ở chế độ tách đảo

Luận văn thực hiện tính toán ngắn mạch với trường hợp lưới điện vận hành tách đảo nhằm xác định dòng ngắn mạch tối thiểu có thể xảy ra. Dòng ngắn mạch này sẽ được sử dụng để kiểm tra độ nhạy của các rơle bảo vệ. "Việc tính toán ngắn mạch cần phải xem xét đến các yếu tố như: trở kháng của máy phát điện, máy biến áp, và đường dây tải điện". Các số liệu phục vụ tính toán, qui đổi thông số được thực hiện.

5.2. Kiểm tra độ nhạy của rơle quá dòng bảo vệ đường dây

Luận văn tiến hành kiểm tra độ nhạy của rơle quá dòng bảo vệ đường dây khi lưới điện vận hành ở chế độ tách đảo. Mục đích là để xác định xem rơle có thể phát hiện ra các sự cố trên đường dây hay không. "Kết quả kiểm tra cho thấy rằng rơle quá dòng có độ nhạy đủ cao để phát hiện ra các sự cố trên đường dây, miễn là các thông số cài đặt được lựa chọn một cách phù hợp". Kết quả kiểm tra độ nhạy của rơle bảo vệ được trình bày.

5.3. Kiểm tra độ nhạy rơle quá dòng máy biến áp và máy phát điện

Tương tự như đường dây, độ nhạy của rơle quá dòng bảo vệ máy biến ápmáy phát điện cũng được kiểm tra. Luận văn cho biết "kết quả cho thấy rằng rơle quá dòng bảo vệ máy biến ápmáy phát điện cũng có độ nhạy đủ cao, nhưng cần phải chú ý đến việc phối hợp với các rơle khác". Việc kiểm tra độ nhạy etia rơle qua dong bảo vệ máy phát điện được thực hiện.

VI. Kết luận và hướng phát triển hệ thống bảo vệ thủy điện

Luận văn đã phân tích một cách chi tiết các đặc thù của hệ thống bảo vệ rơle cho nguồn thủy điện nhỏ khi vận hành ở chế độ tách đảo. Các thách thứcvấn đề liên quan đến việc bảo vệ trong chế độ này đã được xác định và giải quyết. Luận văn cũng đề xuất các giải pháp để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống bảo vệ. "Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nguồn thủy điện nhỏ và đảm bảo an toàn cho lưới điện phân phối". Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về các phương pháp bảo vệ tiên tiến hơn, như bảo vệ thích ứngbảo vệ dựa trên trí tuệ nhân tạo. Việc áp dụng các tiêu chuẩn IEC 61850 và tích hợp vào lưới điện thông minh cũng là những hướng phát triển quan trọng.

6.1. Tóm tắt kết quả và đóng góp của luận văn

Luận văn đã đạt được những kết quả quan trọng trong việc phân tíchđánh giá hệ thống bảo vệ rơle cho thủy điện nhỏ trong chế độ tách đảo. Các đóng góp của luận văn bao gồm: xác định các thách thứcvấn đề chính, đề xuất các giải pháp cải thiện bảo vệ, và mô phỏngkiểm tra hiệu suất của hệ thống. "Các kết quả này có thể được sử dụng để thiết kế và vận hành hệ thống bảo vệ rơle cho thủy điện nhỏ một cách an toàn và hiệu quả".

6.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo về bảo vệ thích ứng

Bảo vệ thích ứng là một phương pháp bảo vệ tiên tiến có thể tự động điều chỉnh các thông số cài đặt của rơle dựa trên điều kiện vận hành của lưới điện. Trong chế độ tách đảo, bảo vệ thích ứng có thể giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống bảo vệ. "Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển và triển khai các thuật toán bảo vệ thích ứng cho thủy điện nhỏ trong chế độ tách đảo".

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE. NGUON BIEN PHAN TAN VA NHA MAY 'THỦY ĐIỆN NHỎ. Tổng quan vẻ nguồn dién phan tin (DG). Địnhnghĩa nguồn điện phân tán 14 1.

Những lợi ¡ch tích cực của nguồn phản tản. Các hạn chế của nguễn phản tám. Giới thiệu chúng về nhà máy thủy điện nhỏ 16 1. Tiện tượng tách đảo của nhà máy thủy điện nhỏ và để xuất nghiên cứu.

Khát niệm tách đảo (islanding). Tách đâo không dự định - - 18 1. 1ách đáo có dự định,. Các vẫn đề cần quan lâm vận hành ở chế độ lách đảo.

Các để xuất nghiên cửu.20) CHƯƠNG 2: CHÉ ĐỘ VẬN HÀNH TÁCH ĐẢO VA CAC VAN BE CAN QUAN TAM DOI VOT HE THONG ROLE BAO VE 22 2. Gidi théu chung 22 2. Cac van dễ cần quan tam déi voi hé théng role bao vé cho máy phát điện hoạt động trong hệ thẳng có lập. Bảo vệ chẳng chạm dất 90% cuộn dây stato (64, S9N).2, Báo về so lệch dọc (87).3, Bảo vệ quá đông (50, 51V) - 26 2.

Báo vệ chống chạm đất cuộn dãy roto (64k). Bảo vệ chống thấp kich từ (4Ø). Bảo vệ chống quả kich từ. Bảo vệ chống quá tải máy phát 7 29 2.

Báo vệ chống qua dién ap (59) 29 2. Bao vệ chống thấp điện áp (27). Bao vệ tần số cao/tân số thấp (E1O/81U). Bảo vệ quá động thứ tự nghịch (46).

Bảo vệ chống luéng công suất ngược (32R) _—. Bảo vệ chống quá từ thông lõi tr Vil (24) -. Các vân để cân quan tâm đối với hệ thông role bảo vệ cho máy biển áp haat động trong hệ thông cô lập.1, Chức nấng bảo vệ quả đồng. Chứo năng bão vệ so lệch (87T) - 33 2.3, Chức năng bảo vệ chống quá từ thông lôi từ (báo vệ V/Ð,.

Cac van để cân quan tâm đối với hệ thống role bảo vệ đường dây 35 24.1, Thay đổi phương thức nối đất của hệ thống. Tự đóng lại và so dỗ tiết kiêm cầu chỉ 36 243. Nâng cao độ nhạy của cáo bão vệ quá đòng, - - 38 2. Kết hiận chương.38 CHƯƠNG 3: GIỚI TIHỆU GIẢI PHÁP PHÁT HIỆN FÁCH ĐẢO.

Giới thiệu các phương pháp phái hiện tách đão 41 LOT CAM DOAN "Tôi xin cam đoan, những vấn dé được trinh bày trong luận văn nảy lá những nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, có tham khảo mội số lài liệu và bài bảo của các tác giả trong va ngoái nước đã dược xuất bản. Tỏi xin chịu hoàn toản trách nhiệm. xiểu có sử dụng kết quả của người khác. Tác giả Trần Văn Việt DANH MỤC CÁC BANG RIEU láng 2.1 Phương thức bảo vệ máy phát điện.2 Bằng thống kê các chức năng bảo vệ cho máy phái điện nhỏ.3 Bảng thống kẻ cáo chức năng báo vệ cho máy biển áp công suất nhỏ.4 Bang théng kê các chức năng bảo về cho đường dây khi nha may vận Tuành ở chế độ tách đão - ~ - 40 Bang 3.1 Gia tri cai đặt cho chức năng ROCOF của các dòng role Sepam thuộc hang Schneider Llectric - - - 2 Bang 4.3 Rang long kết về giá trị tân số và thời gian khi đóng tâi theo kịch bản 1 67 Bang 4.3 Bảng tổng kết về giả trị tần số vả thời gian khi đóng tái theo kịch bản 2 .1 Thông số của các máy biên đòng.

Bảng kết quả tính toán dòng TTN chạy qua các BỊ khi xây ra sự có. Bang két quả tính toán dòng chạy qua các BI khi xây ra sự có.4 Kết quả tỉnh toán các thông số chỉnh định của các bão vệ khi lưới điện vận hành ở chế độ tách dão - - 83 Bang 5.5 Kết quả kiểm tra độ nhạy của các rơle báo vệ khi lưới điện vận hành 3 ché độ tách đảo - - 84 3. Phương pháp phát hiện tách dão dựa theo tin hiểu diễu khiển từ xa. Sơ đồ truyền tin hiệu cắt.

Sơ dễ tuyên tin hiệu qua dường dây tải điện 3.2 Phương pháp phát hiện tách dio dua theo tín hiệu đo lường tại chỗ. Phương pháp phát hiện thự động. Phương pháp phát hiện chủ động - 44 3 Phương phảp hỗn hợp 4S 3. Chỉ tiết phương pháp phát hiện tach dio thu déng sit dung role ROCOF .1, Nguyên tốc hoạt động của rơle ROCOF.

Phân tích mỗi hên hệ giữa các thông số cải đặt trong rơie ROCOF.3, Phân tích đặc tính làm việc của role ROCOE. Vi dụ vệ các giá trị chỉnh định cho phép của rơle ROCOE. Kết hận chương - 33 CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN GIÁ TRI CHIN ĐỊXI RƠLE ROCOFT VÀ MÔ PHONG QUA TRINH KHOI PHUC CAP DIEN BOI VOI NHA MAY THUY ĐIỆN NHỎ SUỐI TÂN. Giới thiệu về lưới điện được khảo sát - 34 411.

Giới thiệu vẻ nhà máy thủy điện Suối Tân 56 4. Giới thiệu phần mềm PSCAID/EMILDC. Giới thiệu mô hình của các phần tứ chỉnh. Tỉnh toán chính định role phát hiện tách đão ROCE.

- 62 ĐANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIET TAT Kí hiệu, chữ viết tắt Nội dung D@ Nguồn diện phân tán IEEE 'Viện kĩ thuật điện và điện tử SCADA Hệ thông điều khiển giám sát. và lu thập đữ liệu FCC Điểm kết nổi chung, MC May cit TDL Tự đóng lại DCL Dao cach ly MBA May bién ap ST Nhà máy thuỷ điện nhỏ Suối Tân HT Hệ thông TBA Tram bién ap TDN Thuy dign nbd "Thử tự nghịch DANH MỤC CÁC BANG RIEU láng 2.1 Phương thức bảo vệ máy phát điện.2 Bằng thống kê các chức năng bảo vệ cho máy phái điện nhỏ.3 Bảng thống kẻ cáo chức năng báo vệ cho máy biển áp công suất nhỏ.4 Bang théng kê các chức năng bảo về cho đường dây khi nha may vận Tuành ở chế độ tách đão - ~ - 40 Bang 3.1 Gia tri cai đặt cho chức năng ROCOF của các dòng role Sepam thuộc hang Schneider Llectric - - - 2 Bang 4.3 Rang long kết về giá trị tân số và thời gian khi đóng tâi theo kịch bản 1 67 Bang 4.3 Bảng tổng kết về giả trị tần số vả thời gian khi đóng tái theo kịch bản 2 .1 Thông số của các máy biên đòng. Bảng kết quả tính toán dòng TTN chạy qua các BỊ khi xây ra sự có. Bang két quả tính toán dòng chạy qua các BI khi xây ra sự có.4 Kết quả tỉnh toán các thông số chỉnh định của các bão vệ khi lưới điện vận hành ở chế độ tách dão - - 83 Bang 5.5 Kết quả kiểm tra độ nhạy của các rơle báo vệ khi lưới điện vận hành 3 ché độ tách đảo - - 84 4.4, Mô phông quả trình khởi động đen.

Mc đích mö phỏng - 63 4. Kịch bản môphống,.Ö4 45, Kết biận chương - - 69 CHUONG 5: TINH TOÁN CÁC GIA TRI CHINH BINH CHO HE THONG ROLE BAO VE KU LUOL DIEN VAN LLANE GO CHE DO TACLDAO. Tính toán ngắn mạch với trường hợp hưới điện vận hành tách đảo _ 70 5.1, Các số liệu phục vụ tính toán. Qui đổi thông số.

Thực hiện tính toản ngắn mạch. Tính toán thông số cài đất cho rơle - - - 7S 5.1, Tinhtoảnthông số cải đặt cho các báo vệ đường dây. Tỉnhtoán thông số cài đặt cho các bảo vệ máy biến áp.3, Tínhtoán thông số cải đặt cho các bảo vệ máy phát điện. Kiểm tra độ nhạy của oắc role bão vệ - 80 5.

Kiểm tra độ nhạy của role qua dong bao vệ đường dây. Kiểm tra độ nhạy của role quả dòng bảo vệ máy biến áp 81 5. Kiểm tra độ nhạy etia role qua dong bảo vệ máy phát điện 82 55. Kết luận chương - - 84 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO.

DANH MỤC CÁC BANG RIEU láng 2.1 Phương thức bảo vệ máy phát điện.2 Bằng thống kê các chức năng bảo vệ cho máy phái điện nhỏ.3 Bảng thống kẻ cáo chức năng báo vệ cho máy biển áp công suất nhỏ.4 Bang théng kê các chức năng bảo về cho đường dây khi nha may vận Tuành ở chế độ tách đão - ~ - 40 Bang 3.1 Gia tri cai đặt cho chức năng ROCOF của các dòng role Sepam thuộc hang Schneider Llectric - - - 2 Bang 4.3 Rang long kết về giá trị tân số và thời gian khi đóng tâi theo kịch bản 1 67 Bang 4.3 Bảng tổng kết về giả trị tần số vả thời gian khi đóng tái theo kịch bản 2 .1 Thông số của các máy biên đòng. Bảng kết quả tính toán dòng TTN chạy qua các BỊ khi xây ra sự có. Bang két quả tính toán dòng chạy qua các BI khi xây ra sự có.4 Kết quả tỉnh toán các thông số chỉnh định của các bão vệ khi lưới điện vận hành ở chế độ tách dão - - 83 Bang 5.5 Kết quả kiểm tra độ nhạy của các rơle báo vệ khi lưới điện vận hành 3 ché độ tách đảo - - 84 DANH MỤC CÁC BANG RIEU láng 2.1 Phương thức bảo vệ máy phát điện.2 Bằng thống kê các chức năng bảo vệ cho máy phái điện nhỏ.3 Bảng thống kẻ cáo chức năng báo vệ cho máy biển áp công suất nhỏ.4 Bang théng kê các chức năng bảo về cho đường dây khi nha may vận Tuành ở chế độ tách đão - ~ - 40 Bang 3.1 Gia tri cai đặt cho chức năng ROCOF của các dòng role Sepam thuộc hang Schneider Llectric - - - 2 Bang 4.3 Rang long kết về giá trị tân số và thời gian khi đóng tâi theo kịch bản 1 67 Bang 4.3 Bảng tổng kết về giả trị tần số vả thời gian khi đóng tái theo kịch bản 2 .1 Thông số của các máy biên đòng. Bảng kết quả tính toán dòng TTN chạy qua các BỊ khi xây ra sự có.

Bang két quả tính toán dòng chạy qua các BI khi xây ra sự có.4 Kết quả tỉnh toán các thông số chỉnh định của các bão vệ khi lưới điện vận hành ở chế độ tách dão - - 83 Bang 5.5 Kết quả kiểm tra độ nhạy của các rơle báo vệ khi lưới điện vận hành 3 ché độ tách đảo - - 84 LOT CAM DOAN "Tôi xin cam đoan, những vấn dé được trinh bày trong luận văn nảy lá những nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, có tham khảo mội số lài liệu và bài bảo của các tác giả trong va ngoái nước đã dược xuất bản. Tỏi xin chịu hoàn toản trách nhiệm. xiểu có sử dụng kết quả của người khác. Tác giả Trần Văn Việt 4.4, Mô phông quả trình khởi động đen.

Mc đích mö phỏng - 63 4. Kịch bản môphống,.Ö4 45, Kết biận chương - - 69 CHUONG 5: TINH TOÁN CÁC GIA TRI CHINH BINH CHO HE THONG ROLE BAO VE KU LUOL DIEN VAN LLANE GO CHE DO TACLDAO. Tính toán ngắn mạch với trường hợp hưới điện vận hành tách đảo _ 70 5.1, Các số liệu phục vụ tính toán. Qui đổi thông số.

Thực hiện tính toản ngắn mạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ