Luận văn: Phân Cụm Đa Mô Hình Ứng Dụng Phân Đoạn Ảnh Viễn Thám

Luận văn thạc sĩ: Phân cụm đa mô hình ứng dụng phân đoạn ảnh viễn thám. Nghiên cứu kỹ thuật phân cụm nâng cao, hữu ích trong xử lý ảnh.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

MỤC ĐÍCH CỦA LUẬN VĂN

BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN CỤM

1.1. Khái quát phân cụm

1.2. Tổng quan các thuật toán phân cụm tiêu biểu

1.2.1. Phân cụm cụm phân hoạch

1.2.2. Phân cụm phân cấp

1.2.3. Phân cụm dựa trên mật độ

1.2.5. Phân cụm mờ

2. CHƯƠNG II: PHÂN CỤM ĐA MÔ HÌNH

2.1. Tổng quan về học đa mô hình và phân cụm đa mô hình

2.2. Thuật toán phân cụm đa mô hình CSPA (sCSPA)

2.3. Thuật toán phân cụm đa mô hình MCLA (sMCLA)

2.4. Thuật toán phân cụm đa mô hình HBGF (sHBGF)

2.5. Thuật toán MG

2.5.1. Phân cụm bởi các thuật toán đơn

2.5.2. Tổng hợp các kết quả phân cụm đơn

2.5.3. Đi tìm trọng số thích hợp

2.5.4. Xác định kết quả cuối cùng

3. CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG PHÂN ĐOẠN ẢNH VIỄN THÁM

3.1. Tổng quan về ảnh viễn thám

3.2. Nguyên lý cơ bản của viễn thám

3.3. Bộ cảm và máy chụp ảnh

3.4. Phân loại ảnh viễn thám

3.2. Nhu cầu thực tế và bài toán phân đoạn ảnh viễn thám

3.2.1. Nhu cầu thực tế

3.3. Các bƣớc phân đoạn ảnh

3.3.1. Tiền xử lý ảnh

3.3.2. Các bƣớc chính của quá trình phân đoạn ảnh

3.4. Thiết kế hệ thống

3.4.1. Chức năng phân đoạn ảnh viễn thám

3.4.2. Chức năng xem chi tiết kết quả

3.4.3. Chức năng đánh giá chất lƣợng phân đoạn ảnh viễn thám

3.5. Minh họa chƣơng trình đánh giá tổng hợp

3.5.1. Giao diện chính của ứng dụng

3.5.2. Chọn ảnh cần phân đoạn

3.5.3. Chọn tham số và thuật toán phân đoạn ảnh

3.5.4. Kết quả phân đoạn ảnh và độ đo

3.6. Kết quả ảnh thu đƣợc

3.7. Đánh giá kết quả phân đoạn

Tài liệu tiếng Việt

Tài liệu tiếng Anh

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Phân Cụm Đa Mô Hình

Luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu về phân cụm đa mô hình, một kỹ thuật quan trọng trong khai phá dữ liệu, đặc biệt hiệu quả khi không có thông tin đầy đủ về các cụm hoặc khi quan tâm đến các thuộc tính chưa biết rõ. Phân cụm được xem là công cụ độc lập để xem xét phân bố dữ liệu, tiền xử lý cho các thuật toán khác. Ứng dụng của phân cụm rất đa dạng, từ lập quy hoạch đô thị đến nghiên cứu trái đất và khai phá Web. Kết hợp với lý thuyết mờ của Zadeh, phân cụm mờ ngày càng phát triển, ứng dụng trong phân đoạn ảnh (bao gồm ảnh viễn thám), nhận dạng mặt người và nhiều bài toán khác. Luận văn này đi sâu vào nâng cao chất lượng phân cụm thông qua các độ đo cụ thể, áp dụng trong phân đoạn ảnh viễn thám đa mô hình. Khảo sát các thuật toán phân cụm đa mô hình như SCPA và MG cho bài toán phân cụm ảnh viễn thám là trọng tâm của nghiên cứu. Luận văn sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh khu vực Bảo Lâm và Thanh Hóa làm cơ sở đánh giá các thuật toán. Luận văn này khảo sát môt số thuật toán phân cụm mờ, cụ thể là thuật toán FCM, KFCM, MG, SCPA.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Phân Cụm Dữ Liệu Trong Học Máy

Phân cụm là kỹ thuật cốt lõi trong học máy không giám sát, tìm kiếm và phát hiện các cụm dữ liệu tự nhiên tiềm ẩn. Mục tiêu là nhóm các đối tượng vào các cụm sao cho đối tượng trong cùng cụm tương tự nhau, đối tượng khác cụm thì không tương tự nhau. Mục đích của phân cụm là tìm ra bản chất bên trong các nhóm nội tại bên trong của bộ dữ liệu không có nhãn. Không có tiêu chí tốt nhất để đánh giá hiệu quả của phân tích phân cụm, nó phụ thuộc vào mục đích cuối cùng của phân cụm dữ liệu.

1.2. Ứng Dụng Phân Cụm Trong Thực Tế Từ Thương Mại Đến Địa Lý

Phân cụm dữ liệu có vai trò quan trọng trong nhiều ngành khoa học: thương mại (phân nhóm khách hàng), sinh học (xác định loại sinh vật), phân tích dữ liệu không gian (xử lý dữ liệu từ vệ tinh, y học, GIS), lập quy hoạch đô thị (nhận dạng nhóm nhà), nghiên cứu trái đất (theo dõi tâm động đất), địa lý (phân lớp động vật, thực vật), và khai phá Web (khám phá nhóm tài liệu quan trọng). Phân cụm dữ liệu giúp các nhà cung cấp biết đƣợc nhóm khác hàng quan trọng có các đặc trƣng tƣơng đồng nhau và đặc tả họ từ các mẫu trong cơ sở dữ liệu khách hàng.

II. Thách Thức Và Giải Pháp Phân Đoạn Ảnh Viễn Thám

Bài toán phân đoạn ảnh viễn thám đặt ra nhiều thách thức do sự phức tạp của dữ liệu và yêu cầu độ chính xác cao. Các phương pháp truyền thống gặp khó khăn trong việc xử lý nhiễu và các biến thể trong ảnh. Luận văn đề xuất sử dụng phân cụm đa mô hình để giải quyết những vấn đề này. Bằng cách kết hợp nhiều thuật toán phân cụm khác nhau, hệ thống có thể tận dụng ưu điểm của từng thuật toán và giảm thiểu ảnh hưởng của nhược điểm. Mục tiêu là tạo ra các phân vùng chính xác, từ đó hỗ trợ hiệu quả các quá trình phân tích và nhận dạng ảnh tiếp theo. Các thuật toán phân hoạch dữ liệu có độ phức tạp rất lớn khi xác định nghiệm tối ƣu toàn cục cho vấn đề phân cụm dữ liệu, do nó phải tìm kiếm tất cả các phân hoạch có thể đƣợc.

2.1. Các Phương Pháp Phân Cụm Tiêu Biểu Ưu Điểm Và Hạn Chế

Các kỹ thuật phân cụm có thể được phân loại theo cách tiếp cận chính: phân cụm phân hoạch (K-Means, K-Medoids), phân cụm phân cấp, phân cụm dựa trên mật độ (DBSCAN, DENCLUE), và phân cụm dựa trên mô hình (EM). Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng, phù hợp với các loại dữ liệu khác nhau. Phân cụm cụm phân hoạch tốt cho việc tìm các cụm hình cầu trong không gian Euclidean, phân cụm phân cấp xây dựng phân cấp trên cơ sở các đối tƣợng dữ liệu đang xem xét, phân cụm dựa trên mật độ nhóm các đối tƣợng dữ liệu dựa trên hàm mật độ xác định, phân cụm dựa trên mô hình cố gắng khám phá các phép xấp xỉ tốt của các tham số mô hình sao cho khớp với dữ liệu một cách tốt nhất.

2.2. Giới Thiệu Về Phân Cụm Mờ Fuzzy Clustering Và Ứng Dụng

Phân cụm mờ cho phép một phần dữ liệu thuộc hai hay nhiều cụm, phù hợp với dữ liệu lớn hoặc nhỏ phân bố quanh tâm cụm. Thuật toán Fuzzy C – Means (FCM) là một phương pháp phân nhóm phổ biến, tối thiểu hóa hàm mục tiêu để đo chất lượng của cụm. Thuật toán phân cụm mờ đã đƣợc xuất phát từ việc cực tiểu giá trị hàm mục tiêu: c N J m   ukjm d ( xk , z j ) , với ràng buộc sau:  0  u  1 j  1, 2,., N  c  ukj  1 . Thuật toán FCM nhạy cảm với giá trị khởi tạo và có thể sảy ra tối ƣu cục bộ.

III. Hướng Dẫn Chi Tiết Về Phân Cụm Đa Mô Hình sCSPA

Phân cụm đa mô hình được chứng minh là lựa chọn tốt để phân tích cụm, tạo ra tập hợp các cụm từ các số liệu tương tự và kết hợp chúng thành cụm đồng nhất. Mục tiêu là nâng cao chất lượng phân cụm dữ liệu riêng lẻ. Phân cụm đa mô hình có tính ổn định, độ tin cậy, khả năng song song hóa và tính co giãn tốt hơn các thuật toán phân cụm đơn. sCSPA mở rộng CSPA bằng cách sử dụng các giá trị trong S để tính toán ma trận tƣơng đồng.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Thuật Toán sCSPA Trong Phân Cụm

Các thuật toán CSPA hoạt động bằng cách tạo ra ma trận đồng kết hợp của tất cả các đối tượng, sau đó sử dụng Metis để phân vùng không gian tương tự này để tạo ra số lượng mong muốn của các cụm. Nếu chúng ta hình dung từng đối tƣợng nhƣ là một điểm trong  q 1 k  q  chiều không gian, với mỗi chiều tƣơng ứng với xác suất của nó r thuộc về một cụm, sau đó SS T là giống nhƣ việc tìm kiếm các điểm trong không gian mới này.Sử dụng khoảng cách Euclide trong không gian gánnhãn để có đƣợc độ đo tƣơng tự.

3.2. Giải Thích Mã Giả Pseudocode Của Thuật Toán sCSPA

Mã giả của thuật toán sCSPA cung cấp cái nhìn chi tiết về quá trình tính toán ma trận tương đồng, sử dụng các giá trị hàm thuộc từ các thuật toán phân cụm đơn. Mã bao gồm các bước lặp qua các điểm dữ liệu và các cụm, tính toán khoảng cách Euclidean và chuyển đổi nó thành độ đo tương tự.

IV. Phương Pháp Phân Cụm Đa Mô Hình sMCLA HBGF

Bên cạnh sCSPA, luận văn cũng đề cập đến các thuật toán phân cụm đa mô hình khác như sMCLA và HBGF. sMCLA nhóm các cụm thành siêu cụm dựa trên khoảng cách Euclide và thu gọn các siêu cụm sử dụng trọng số. HBGF xây dựng đồ thị hai phía để tìm phân vùng K, kết hợp sự giống nhau giữa các trường và cụm. sMCLA là mở rộng MCLA bằng cách chấp nhận phân cụm mềm nhƣ đầu vào. sMCLA có thể đƣợc chia thành các bƣớc sau: Xây dựng Meta-Graphcủa cụm: Tất cả các  q 1 k ( q ) theo từng cụm hoặc chỉ số r vector si (với trọng số), các siêu cạnh của S, có thể đƣợc xem nhƣ là đỉnh của một đồ thị vô hƣớng.

4.1. Chi Tiết Thuật Toán sMCLA Xây Dựng Meta Graph Và Thu Gọn Cụm

Thuật toán sMCLA bao gồm các bước xây dựng Meta-Graph của cụm, nhóm các cụm vào siêu cụm bằng METIS, và thu gọn Meta-clusters sử dụng trọng số. Các cụm đƣợc chia nhóm theo phân vùng đồ thị dựa phân cụm. sMCLA là mở rộng MCLA bằng cách chấp nhận phân cụm mềm nhƣ đầu vào. sMCLA có thể đƣợc chia thành các bƣớc sau: Xây dựng Meta-Graphcủa cụm: Tất cả các  q 1 k ( q ) theo từng cụm hoặc chỉ số r vector si (với trọng số), các siêu cạnh của S, có thể đƣợc xem nhƣ là đỉnh của một đồ thị vô hƣớng.

4.2. HBGF Đồ Thị Hai Phía Và Phân Vùng Trong Phân Cụm

HBGF xây dựng đồ thị hai phía (bipartite graph) để biểu diễn mối quan hệ giữa các điểm dữ liệu và các cụm, sau đó sử dụng thuật toán phân vùng đồ thị để tìm ra một phân vùng tốt. Cụ thể với một cụm Cl  C1, C2 ,. Mục tiêu là để kết hợp các phân nhóm khác nhau giải pháp là tính toán một phân vùng mới của X vào K cụm rời nhau. Đề xuất phƣơng pháp HBGF để tìm ra một phân vùng K trong đó có sự giống nhau của các trƣờng và cụm.

V. Thuật Toán MG Kết Hợp Các Giải Pháp Phân Cụm Đơn

Thuật toán MG (Meta-Clustering with Gradient Descent) đề xuất một cách tiếp cận mới bằng cách kết hợp các giải pháp phân cụm đơn từ các thuật toán FCM, KFCM, và GK. MG gồm các bước phân cụm bởi các thuật toán đơn, tổng hợp các kết quả phân cụm đơn, đi tìm trọng số thích hợp, xác định kết quả cuối cùng. Tiếp theo chƣơng 3 xây dựng ứng dụng phân đoạn ảnh viễn thám và kết quả thực nghiệm. Cho một tập dữ liệu X gồm N điểm dữ liệu trong kích thƣớc r.Chia các số liệu vào các cụm C với một số tham số xác định trƣớc nhƣ số m và số lƣợng tối đa các bƣớc lặp.

5.1. Tổng Hợp Kết Quả Phân Cụm Đơn Bằng Khoảng Cách Euclide

Các giải pháp phân cụm đơn được tổng hợp bằng cách tính toán khoảng cách Euclide giữa các điểm dữ liệu. Sau khi nhận đƣợc các giải pháp phân cụm đơn tập hợp chúng thành một trong những cách thức nhƣ sau.Hãy xem xét các khoảng cách Euclide giữa hai điểm dữ liệu của chƣơng trình đa phân cụm nhƣ sau: d (q ) , i, j  1, N ; i  j .Các ma trận tƣơng tự cuối cùng nghiêng vào kết quả phân cụm có hiệu quả tốt nhất trong số đó.

5.2. Xác Định Trọng Số Thích Hợp Để Tối Ưu Kết Quả Phân Cụm

Các trọng số của ma trận tương tự được xác định bằng các biện pháp xác định phân cụm bên trong như chỉ số Dunn's (DI) và Partition Coefficient (PC).  w  1. Ý tƣởng sử dụng một số biện pháp xác định phân cụm bên trong nhƣ chỉ số Dunn's (DI) và Partition Coefficient (PC) [22] để tạo ra những trọng số và định nghĩa độ đo. Từ phƣơng trình, kết hợp với độ đo DI, PC công thức sau đây đƣợc sử dụng để tạo ra các trọng số.

VI. Ứng Dụng Kết Quả Phân Đoạn Ảnh Viễn Thám Với MG sCSPA

Luận văn trình bày ứng dụng phân đoạn ảnh viễn thám sử dụng các thuật toán đa mô hình như MG và sCSPA. Kết quả thực nghiệm cho thấy tính hiệu quả của các thuật toán trong việc cải thiện chất lượng phân đoạn, đặc biệt khi so sánh với các thuật toán phân cụm đơn. Để xác định ma trận thành viên cuối cùng từ S, nó là cần thiết để giải quyết các phƣơng trình: C S kl   u kj u lj   kl, Trong đó  kl là một sai số giữa 2 điểm dữ liệu X k và X l .

6.1. Tiền Xử Lý Ảnh Viễn Thám Bằng Phần Mềm ENVI

Việc tiền xử lý ảnh viễn thám được thực hiện bằng phần mềm ENVI, cho phép đọc ảnh, chia kênh, và lựa chọn các kênh phù hợp cho phân đoạn. ENVI là một hệ thống xử lý ảnh khá mạnh. ENVI đƣợc thiết kế để đáp ứng yêu cầu của các nhà nghiên cứu có nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám, bao gồm các loại ảnh vệ tinh và ảnh hàng không. ENVI hỗ trợ hiển thị dữ liệu và phân tích các dữ liệu ảnh ở mọi kích thƣớc và ở nhiều kiểu định dạng khác nhau.

6.2. Đánh Giá Chất Lượng Phân Đoạn Ảnh Dựa Trên Các Chỉ Số Thực Vật

Chất lượng phân đoạn ảnh được đánh giá dựa trên các chỉ số thực vật như NDVI, RVI, và DVI, cung cấp thông tin về mật độ phân bố của thảm thực vật và trạng thái sinh trưởng của cây trồng.Các chỉ số phổ thực vật đƣợc phân tách từ các băng cận hồng ngoại, hồng ngoại và dải đỏ là các tham số trung gian mà từ đó có thể thấy đƣợc các đặc tính khác nhau của thảm thực vật nhƣ: sinh khối, chỉ số diện tích lá, khả năng quang hợp, tổng các sản phẩm sinh khối theo mùa mà thực vật có thể tạo ra.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, phần mục lục, phần tài liệu tham khảo. Các nội dung cơ bản của luận văn đƣợc trình bày theo cấu trúc nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về phân cụm Trong chƣơng này, luận văn sẽ trình bày tổng quan về tập mờ, bài toán phân cụm và phân cụm mờ và thuật toán cơ bản giải quyết vấn đề phân cụm trên tập mờ đó là thuật toán Fuzzy C – Means (FCM), KFCM. Từ thuật toán này đƣa ra thuật toán đa mô hình cho bài toán phân cụm ảnh viễn thám. Chƣơng 2: Phân cụm đa mô hình Trong chƣơng này, tổng quan về học đa mô hình và phân cụm đa mô hình.

Tiếp theo, giới thiệu về thuật toán đa mô hình SCPA, MCLA, HBGF và MG. Chƣơng 3:Ứng dụng phân đoạn ảnh viễn thám Trong chƣơng này, chúng tôi cài đặt và đánh giá hiệu năng các thuật toán đa mô hình: MG và SCPA từ đây thấy hiệu quả của các thuật toán phân cụm đa mô hình cho ảnh viễn thám đƣợc khẳng định. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN CỤM 1. Khái quát phân cụm Phân cụm là kỹ thuật rất quan trọng trong khai phá dữ liệu, nó thuộc lớp các phƣơng pháp học không giám sát trong học máy, nhằm tìm kiếm, phát hiện các cụm, các mẫu dữ liệu tự nhiên tiềm ẩn và quan trọng trong tập dữ liệu lớn để từ đó cung cấp thông tin, tri thức cho việc ra quyết định.

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ thuật này, nhƣng về bản chất ta có thể hiểu phân cụm là các qui trình tìm cách nhóm các đối tƣợng đã cho vào các cụm, sao cho các đối tƣợng trong cùng một cụm tƣơng tự nhau và các đối tƣợng khác cụm thì không tƣơng tự nhau[1]. Mục đích của phân cụm là tìm ra bản chất bên trong các nhóm nội tại bên trong của bộ dữ liệu không có nhãn. Tuy nhiên, không có tiêu chí nào là đƣợc xem là tốt nhất để đánh giá hiệu quả của phân tích phân cụm, điều này phụ thuộc vào mục đích cuối cùng của phân cụm dữ liệu. Do đó, ngƣời sử dụng phải cung cấp tiêu chuẩn, theo cách nhƣ vậy mà kết quả của phân cụm sẽ phù hợp với nhu cầu của ngƣời sử dụng cần.1 Cho X là một tập dữ liệu gồm N vector: x 1 , x 2 ,.

Bài toán phân cụm là chia tập dữ liệu X , c cụm dữ liệu c. Thỏa mãn 3 điều kiện sau:  zi   , i  1, 2,., c c  X  i 1 zi  zi  z j   với i  j ; i, j  1, 2,., c Phân cụm đƣợc đóng vai trò quan trọng trong các nghành khoa học: Thƣơng mại: Phân cụm dữ liệu giúp các nhà cung cấp biết đƣợc nhóm khác hàng quan trọng có các đặc trƣng tƣơng đồng nhau và đặc tả họ từ các mẫu trong cơ sở dữ liệu khách hàng. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Sinh học: Phân cụm dữ liệu đƣợc sử dụng để xác định các loại sinh vật, phân loại các Gen với chức năng tƣơng đồng và thu đƣợc các cấu trúc trong các mẫu. - Phân tích dữ liệu không gian: Do sự đồ sộ của dữ liệu không gian nhƣ dữ liệu thu đƣợc từ các hình ảnh chụp từ vệ tinh, các thiết bị y học hoặc hệ thống thông tin địa lý (GIS), v.v, làm cho ngƣời dùng rất khó để kiểm tra các dữ liệu không gian một cách chi tiết.

Phân cụm dữ liệu có thể trợ giúp ngƣời dùng tự động phân tích và xử lý các dữ liêu không gian nhƣ nhận dạng và chiết xuất các đặc tính hoặc các mẫu dữ liệu quan tâm có thể tồn tại trong cơ sở dữ liệu không gian. - Lập quy hoạch đô thị: Nhận dạng các nhóm nhà theo kiểu và vị trí địa lý, v.v, nhằm cung cấp thông tin cho quy hoạch đô thị. - Nghiên cứu trái đất: Phân cụm để theo dõi các tâm động đất nhằm cung cấp thông tin cho nhận dạng các vùng nguy hiểm. - Địa lý: Phân lớp các động vật, thực vật và đƣa ra đặc trƣng của chúng.

- Khai phá Web: Phân cụm dữ liệu có thể khám phá các nhóm tài liệu quan trọng, có nhiều ý nghĩa trong môi trƣờng Web. Các lớp tài liệu này trợ giúp cho việc khám phá tri thức từ dữ liệu Web, khám phá ra các mẫu truy cập của khách hàng đặc biệt hay khám phá ra cộng đồng Web, v. Tổng quan các thuật toán phân cụm tiêu biểu Các kỹ thuật phân cụm có rất nhiều cách tiếp cận và các ứng dụng trong thực tế, nó đều hƣớng tới hai mục tiêu chung đó là chất lƣợng của các cụm khám phá đƣợc và tốc độ thực hiện của thuật toán [1]. Hiện nay, các kỹ thuật phân cụm có thể phân loại theo các cách tiếp cận chính sau: 1.1 Phân cụm cụm phân hoạch Kỹ thuật này phân hoạch một tập hợp dữ liệu có n phần tử thành k nhóm cho đến khi xác định số các cụm đƣợc thiết lập.

Số các cụm đƣợc thiết lập là các đặc trƣng đƣợc lựa chọn trƣớc. Phƣơng pháp này là tốt cho việc tìm các cụm 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hình cầu trong không gian Euclidean. Ngoài ra, phƣơng pháp này cũng phụ thuộc vào khoảng cách cơ bản giữa các điểm, để lựa chọn các điểm dữ liệu nào có quan hệ là gần nhau với mỗi điểm khác và các điểm dữ liệu nào không có quan hệ hoặc có quan hệ là xa nhau so với mỗi điểm khác. Tuy nhiên, phƣơng pháp này không thể xử lý các cụm có hình dạng kỳ quặc hoặc các cụm có mật độ các điểm dầy đặc.

Các thuật toán phân hoạch dữ liệu có độ phức tạp rất lớn khi xác định nghiệm tối ƣu toàn cục cho vấn đề phân cụm dữ liệu, do nó phải tìm kiếm tất cả các phân hoạch có thể đƣợc. Chính vì vậy, trên thực tế thƣờng đi tìm giải pháp tối ƣu cục bộ cho vấn đề này bằng cách sử dụng một hàm tiêu chuẩn để đánh giá chất lƣợng của cụm cũng nhƣ để hƣớng dẫn cho quá trình tìm kiếm phân hoạch dữ liệu. Nhƣ vậy, ý tƣởng chính của thuật toán phân cụm phân hoạch tối ƣu cục bộ là sử dụng chiến lƣợc ăn tham để tìm kiếm nghiệm. Một số thuật toán phân cụm theo tiếp cận phân hoạch: Thuật toán K-Means, thuật toán K-Medoids Thuật toán K-Means: Cho k là số cụm sau khi phân hoạch.

(1≤ k ≤ n, với n là số điểmtrong không gian giữ liệu) Thuật toán k-means gồm 4 bƣớc: B1. Chọn ngẫu nhiên k điểm làm trọng tâm ban đầu của k cụm. Gán (hoặc gán lại) từng điểm vào cụm có trọng tâm gần điểm đang xét nhất. Nếu không có phép gán nào thì dừng.

Vì không có phép gán nào có nghĩa là các cụm đã ổn định và thuật toán không thể cải thiện làm giảm độ phân biệt hơn đƣợc nữa. Tính lại trọng tâm cho từng cụm. Quay lại bƣớc 2. Minh họa thuật toán với k=2 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ƣu điểm của phƣơng pháp phân cụm k-means - Độ phức tạp của thuật toán là O(tkn) với t là số lần lặp (t khá nhỏ so với n), k là số cụm cần phân hoạch, n là số điểm trong không gian dữ liệu.

- K-means phù hợp với các cụm có dạng hình cầu. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp k-mean - Không đảm bảo đạt đƣợc tối ƣu toàn cục và kết quả đầu ra phụ thuộc nhiều vào việc chọn k điểm khởi đầu. Do đó có thể phải chạy lại thuật toán với nhiều bộ khởi đầu khác nhau để có đƣợc kết quả đủ tốt. Trong thực tế có thể áp dụng thuật giải di truyền để phát sinh các bộ khởi đầu.

- Cần phải xác định trƣớc số cụm. - Khó xác định số cụm thực sự mà không gian dữ liệu có. Do đó có thể phải thử với các giá trị k khác nhau. - Khó phát hiện các loại cụm có hình dạng phức tạp và nhất là các dạng cụm không lồi.

- Không thể xử lý nhiễu và mẫu cá biệt. - Chỉ có thể áp dụng khi tính đƣợc trọng tâm. Thuật toán K-Medoids Thuật toán K-Medoids là cải tiến của thuật toán k-means, k-medoids khác k- means: - Chiến lƣợc cho k trọng tâm đầu tiên. - Phƣơng pháp tính độ phân biệt - Phƣơng pháp tính trọng tâm trong cụm Thuật toán K-Medoids đƣợc thực hiện qua các bƣớc sau: B1: Chọn ngẫu nhiên k điểm Oi (i  1,., k) làm trung tâm (medoids) ban đầu của k cụm.

13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com B2: Gán (hoặc gán lại) từng điểm vào cụm có trung tâm gần điểm đang xét nhất B3: Với mỗi điểm trung tâm Oi (i  1,. Lần lƣợt xét các điểm không là trung tâm x. Tính S là độ lợi khi hoán đổi Oi bởi x. S đƣợc xác định nhƣ sau: S  Ex  EOi (1.1) Với Eoi , Ex lần lƣợt là giá trị hàm mục tiêu trƣớc và sau khi thaybởi x.

Nếu S là âm thì thay thế Oi trong bộ k trung tâm bởi x ( chọn trung tâm mới tốt hơn). Nếu có ít nhất 1 sự thay đổi trong B3 thì tiếp tục quay lại B2. Ngƣợc lại thì kết thúc thuật toán. Ƣu điểm: Thuật toán K-medoids làm việc đƣợc với nhiễu và biệt lệ.

Nhƣợc điểm:Thuật toán K-medoids chỉ hiệu quả khi tập dữ liệu không quá lớn vì có độ phức tạp là O(k(n-k)2t). Trong đó: n là số điểm trong không gian dữ liệu, k là số cụm cần phân hoạch, t là số lần lặp.2 Phân cụm phân cấp Phƣơng pháp này xây dựng một phân cấp trên cơ sở các đối tƣợng dữ liệu đang xem xét. Nghĩa là sắp xếp một tập dữ liệu đã cho thành một cấu trúc có dạng hình cây, cây phân cấp này đƣợc xây dựng theo kỹ thuật đệ quy. Có hai cách tiếp cận phổ biến của kỹ thuật này đó là: 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Hoà nhập nhóm, thƣờng đƣợc gọi là tiếp cận Bottom-Up + Phân chia nhóm, thƣờng đƣợc gọi là tiếp cận Top-Down \ Hình 1.1 Các chiến lược phân cụm phân cấp 1.3 Phân cụm dựa trên mật độ Kỹ thuật này nhóm các đối tƣợng dữ liệu dựa trên hàm mật độ xác định, mật độ là số các đối tƣợng lân cận của một đối tƣợng dữ liệu theo một nghĩa nào đó.

Trong cách tiếp cận này, khi một dữ liệu đã xác định thì nó tiếp tục đƣợc phát triển thêm các đối tƣợng dữ liệu mới miễn là số các đối tƣợng lân cận này phải lớn hơn một ngƣỡng đã đƣợc xác định trƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ