Chương 1 Hình arbelos và các cặp đường tròn Archimedes 1.1 Giới thiệu về arbelos Hình arbelos nghiên cứu các nửa đường tròn tiếp xúc, chữ "arbe- los" được ghép từ 7 chữ cái œ,øØ,Ø,?,AÀ,Ø,< thành (œøØnAØ<). Trên đoạn thang AB ta lấy điểm C và dựng các nửa đường tròn đường kính AC, BC, AB, ta gọi đó là các nửa đường tròn O;(a), Oo(b) va O(a + b) tương ứng. Nếu ta cắt hai nửa hình tròn nhỏ ra khỏi nửa hình tròn lớn thì ta nhận được hình “con dao của thợ đóng giầy” hay còn gọi là hình arbelos của Archimedes. Trong luận văn này chúng tôi thống nhất dùng (a) Hình “con dao của thợ đóng giầy” (b) Sq) + S(2) = S¢s) Hinh 1.1: Arbelos-“hinh con dao thợ đóng giầy” tên gọi “arbelos [ABC]” để chỉ hình cơ bản như trên hình vẽ 1.1, bán kính hai nửa đường tròn nhỏ là AC = a,CŒB = b,\,Ó; là hai tâm nửa đường tròn, Œ là tiếp điểm của hai nửa đường tròn nhỏ, D là giao của nửa đường tròn lớn nhất với đường vuông góc Œ L 4B.
Như vậy đường tròn lớn có bán kính a + Ò. Ta cũng dùng ký hiệu (PQ) để chỉ nửa đường tròn đường kính PQ hay O(r) để chỉ đường tròn tâm Ó, bán kính z. Nhà toán học và thiên văn học Archimedes đã khám pha ra nhiều định lý về arbelos và công bố trong cuốn sách “Sách về các bổ đề” của ông. Mặc dù các bài toán trong hình arbelos đã có từ thời đó nhưng đến tận ngày nay người ta vẫn phát hiện ra nhiều bí ấn, nhiều kết quả đã được công bố trong các diễn đàn toán học mà điển hình là Forum Geometricorum (ISSN 1534-1178).
Dây là một tạp chí khoa học về hình học Euclide của khoa toán trường đại học Florida Atlantic (Mỹ). Tạp chí được thành lập bởi giáo sư Paul Yiu từ năm 2001 và ông cũng là tổng biên tập của tạp chí này cho đến nay. Trong hình arbelos có một số kết quả sau đã được phát biểu và trình bày phép chứng minh trong [1]: Bai todn 1. Cho arbelos [ABC] như trên hành 1.
Chitng minh điện tích của hành arbelos bằng điện tích của hành tròn đường kính ŒD va bằng 2mab. Trong arbelos [ABC] goi U = ADN (AC) va V = BD (BC) thi tt giác CUDV là hành chữ nhật. Giá thiết như bài toán trên, khi đó đường thẳng UV là tiếp tuyến của hai rửa đường tron (AC) va (CB).2 Kết quả mới về arbelos vàng Năm 1999 có một bài báo mang tên 7hose ubiquitious Archimedes circles cong bé trong Math. 72 (1999) ctia tap thé tac gia: C.
Bai bao da lam cho caéc nha toaén học chuyên và không chuyên quan tâm đến hình arbelos này. O thé ky hiện tại có khá nhiều các cuộc thảo luận về arbelos mà đa số trong chúng được công bố trong tác pham “The arbelos: A cosmos made by three semicircles” (Arbelos: mét vi tru duoc tao bởi ba nita dudng tron) của hai nhà toán học H. Tac phẩm đó được đăng trong tạp chí Iwanami Shoten năm 2010 bằng Tiếng Nhật. Sau đây là một phát hiện rất hay của Hiroshi Okumura: Một đặc trưng của arbelos vang, [6].
Với hình arbelos [A ĐC], giả sử a, b là bán kính các nửa đường tròn (AC), (CB) với a >b >0. a,b được gọi là “ở trong tỷ số vàng” nếu a b =— 1.1) Đẳng thức đó tương đương với a2 = ab + b2 ac 1+ V5 <=—> a,b> 0 b 2 Ta da biét ty s6 y không chỉ xuất hiện trong toán học mà ngay cả trong hội họa và kiến trúc nó cũng xuất hiện thường xuyên. Trong hình học tỷ số vàng liên quan chặt chẽ đến ngũ giác đều (xem hình 1. Một arbelos [ABC] ma (1.1) thỏa mãn được gọi là một arbelos vàng, tức là khi a : b đạt tỷ số vàng.
Tỷ số vàng thường được ký hiệu bằng chữ Hylạp ¿ để tưởng nhớ đến Phidias, nhà điêu khắc đã có công xây dựng ngôi đền Parthenon. Dựng các ngũ giác đều trên hành arbelos uàng. “Trong hình arbelos [ABC] —Vẽ đường tròn nội tiêp tâm H”. —Vé Wt 1 AB,cắt AB ỡ H và K.
—Từ K xác định được các đỉnh ủa đa giác đều.2: Bốn ngũ giác đều và một thập giác đều Lời giải. Tóm tắt trên hình 1. Trên hình có 4 ngũ giác đều, 3 trong chúng nội tiếp 3 đường tròn đường kính AŒ, BƠ, AB và một thập giác đều nội tiếp đường tròn đường kính 4Ö. Tất cả đều gắn với arbelos vàng.
Ta gọi trục đẳng phương của hai đường tròn đường kính AC, BƠ, tức đường thẳng đi qua Ở vuông góc với 4? là trục của arbelos [A4 BƠI. Giả sử ổ;,(¿ = 1,2,3) là các đường tròn tiếp xúc ngoài với œ = (AC) và tiếp xúc trong với y = (AB) sao cho ổi tiếp xúc với trục, ở; tiếp xúc ngoài với ổ; và đường thẳng p là tiếp tuyến của ổa, song song với trục, tiếp xúc 69. Cuối cùng, ở; tiếp xúc với p như hình vẽ 1. Gọi €,# = 1,2,3 là các đường tròn tiếp xúc trong với hai tiếp chung của ằœ, Ø sao cho c¡ tiếp xúc ngoài với Ø tại , các c¿, j = 2, 3 tiếp xúc ngoài với c;ị.
Theo nhu Hiroshi Okumura kể lại trong bài viết của mình thì Leon Bankoff dường như là người đầu tiên nghiên cứu về arbelos vàng. Ông phát hiện ra rằng các đường tròn ổ; và e; với ? = 1,2, bằng nhau còn cs bằng đường tròn nội tiếp 7 của tam giác cong tạo bởi œ, ổi và trục của arbelos. Trong cuối bài báo của mình Bankoff nhấn mạnh thêm rằng đường tròn nội tiếp đó cũng bằng 63. Do do, 43 va €3 c6 thé bing nhau.
Nhưng ông không nói gì thêm về sự bằng nhau đó. Trong khi đó ông lại khẳng định rằng đường thẳng nối hai tâm ổi và ða song song với AB. Do đó hai đường tròn ổi và ổạ bị chia rẽ bởi một tiếp tuyến chung Song song với trục. Trước khi nói về một tính chất mới của arbelos vàng ta xét đến 2 bổ đề mà cũng có thể coi là các tính chất của arbelos.
Nếu đường tròn bán kính r tiếp xúc ngoài uới œ, tiếp xúc trong tới + tà d là khoảng cách từ tâm VWV của đường tròn đến đường thẳng Au L AB thà b = d 1. Từ tâm W hạ WK L AB,WH L Ayu và OẠ+E L WH (hình 1. Áp dụng định lý Pythagoras vào các tam giác vuông KOW và E\W ta có: O,E? = O,\W? — EW?= (a+r)? — (d—a)? FW? = OW? — OK’= ((a +b) — r)? — (d— (a +b))? OE? = FW? => (a+r)? — (d—a)? = ((a+b) —r)? — (d—(a+b))? Giải phương trình ta duge r = O 2a+b_ Bồ đề 1. Nếu hai đường tròn bán kính rị,ra,rị > ra tiếp xúc ngoài uới a, tiếp xúc trong uới uà cùng tiếp xúc uới đường thẳng 0 L AB thi T2 a = 1.3) y Ụ a T C Mi ` € r K a a A Oo, O (a) (b) Hình 1.4: Chứng mình hai tính chất của arbelos Chứng mánh.
Giả sử d là khoảng cách từ đường thang ¢ dén Ay. m Sab | +); T2 Saab | 2) Giải các phương trình ch bd bd Từ go (1. ii cée phuong trinh cho 7) = = r2 Sat Db 6 suy ra Tính chất 1. Cho hai dudng tròn bán kính dị,da(dị > dạ) tiếp xúc ngoài tới (AC) = œ, tiếp túc trong uới (AB) = +, cùng tiếp súc uới một đường thẳng 0 L AB va hai đường tròn bán kính e, e›,(e\ > eg) tiếp xúc uới hai tiếp tuyến chung ngoài của (AOƠ) = a va (BC) = 8 đồng thời tiếp xúc ngoài nhau.
Khi dy ey dé [ABC] la mét arbelos vang khi va cht khi dy ee 2 €2 Hình 1.5: Tính chất mới: [ABC]-arbelos vàng a = = 2 2 e b. 'Ta có — = — do tính chất vị tự còn — theo (1. a b dy ey Từ đó LABC] là arbelos vàng khi và chỉ khi =-<X=_-=. a+b oa dạ — €9 Giả sử ổi = c¡ = và øị là trục.
Với mỗi số tự nhiên j > 2 giả sử bj tiếp xúc ngoài với a va tiép xtic trong vdi y cdn Dj-1 Va pj tiép xtic với ổ;, song song với ?¡. Lại giả sử €; 1a dudng tron tiếp xúc với hai tiếp tuyến chung ngoài của œ và Ø và tiếp xúc ngoài với e7 — 1. Khi đó bán kính của ổ; và bán kính của c; tạo thành hai cấp số nhân với tỷ số chung b b và —. Như vậy ta có ⁄4 x a tương ứng là a a Tính chất 1.
[ABC| là arbelos vang khi uà chỉ khi ð; bằng c¡ uới mọi j > 2.6: [ABC] - arbelos vàng ©> ð; bằng c;, j > 2 1.3 Đường tròn nội tiếp arbelos Dinh nghia 1. Dudng tròn tiếp xúc ngoài tới (BC), (CA) tai X,Y va tiép xtic trong tới (AB) tại Z được gọi là đường tròn nội tiếp của một arbelos [ABC]. Ba điểm X,Y, Z là các tiếp điểm. Đường trờn nội tiếp hành arbelos [ABC] có bán kính ab(a + b) P= a ap (1.4) a? +ab+b Chứng minh.
Gọi w là tam va p 1a bán kính đường tròn nội tiếp, đặt wOO, = @. Theo dinh ly cô sin ấp dụng vào AO1œ„@O, AOzœ@O tương đương với (a+ ø)” = (a+b— p) + + 2b(a + b— p) cos0 (b+ ø)Ÿ= (a+b— p)° + a2 — 2b(a + b — p) cos0 Khử cos Ø ta được a(a+ p)? + b(b+ p)? = (a+b)(a+b— p)? + ab? + ba? Khai triển hai vế và giản tước ta được phương trình bậc nhất đối với ø: a+b? +2(a? +b’) p= (a+b)? + abla +b) — 2(a + b)?p 10 ab(a + b) hay P= Bab O\0O2, =a+b O.O = b;OC =a—b OZ=u+b Ow=a+t+p Ow =b+ 0 Oœ=a+b—p Ø) O C Or Hình 1.7 Dudng tron ndi tiép w(p) P. Woo da dua ra 3 cách dựng đường tròn nội tiếp của hình arbelos rất đơn giản, tất cả đều suy từ việc phát hiện ra 3 điểm thuộc đường tròn. Ngay sau đây ta sẽ trình bày các tính chất của đường tròn nội tiếp.
Từ đó suy ra cách dựng đường tròn nội tiếp hình arbelos. Giá sử Q\,Qa là trưng điểm 2 nửa đường tròn (AC),(BC). Với ký hiệu như trong định nghĩa đường tròn nội tiếp hành arbclos thì i) A,C,X,Z nằm trên đường trờn, tâm là Q¬. i)) B,C,Y,Z nằm trên đường tròn, tâm là Qa.
Gọi Ù là giao của nửa đường tròn kính AB với đường thắng C¿ _L AB. Xét phép nghịch đảo với đường tròn nghịch đảo là (A4, AD). Hai diém B,C là nghịch đảo của nhau, còn 4Ö là đường thẳng kép. Ảnh của các nửa dudng tron (AB), (AC) tương ứng là các đường thẳng ¢ va Z vuông góc với 4P, lần lượt đi qua C va B.
Nita dudng tron (AB) trực giao với A?