MỞ ĐẦU 1.1 Ly do chon dé tài Trong nền sản xuất hiện đại, việc thành lập các hệ thống sẵn xuất linh hoạt đồng vai trò hết sức quan trọng, nó cho phép tự động hóa sắn xuất ở mức độ cao đối với sản xuất loạt nhỏ và vừa trên cơ sở phối hợp sử dụng các máy hiện dai (CNC, R6bdt công nghiện) và các máy công cụ thông thưởng nhằm mục đích tối ưu hoá quá trinh công nghệ vả quá trình sản xuất. Thực tế theo thẳng kê có khoảng 75% sản phẩm cơ khí được chế tạa theo quy mô sản xuất tảng loại vừa và hàng loạt nhỏ. Vì vậy các giải pháp lĩnh hoạt hóa vả tự động hóa sản xuất đã được quan tâm nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng để nâng cao hiệu quả sẵn xuất ở áo quy mô đó, Đổ giải quyết nhu cầu lĩnh hoạt hoá một đây chuyển sản xuất, hay các hệ thống tự động riêng lẻ thảnh một hệ thông duy nhất, một yêu cầu không thé thiểu được đó là sự trợ giúp của các máy tính điện tử (Comrputer), của mạng. máy tính nội bộ (LAN) hoặc hơn nữa lả mạng InterncL.
Hiện nay, trên thế giới đã phát triển rất nhiều các hệ thống sản suất tích hợp có trợ giúp máy tính (CIM) bao gồm: thiết kế, lập quy trình có trợ giúp máy tính (CAP), lip kế hoạch sản xuất và kiểm tra (PP4&C), kiểm tra chất lượng có trợ giúp máy tính (CAQ) và sản xuất có trợ giúp máy tính. Mỗi hãng sản suất lại ứng dụng một phần mềm và hệ thống phần cửng khác nhau. Để đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của con người, hiện nay các mặt hàng công, nghiệp có yêu cầu thay dỗi hoặc cải tiến liên tục về kỹ thuật và mỹ thuật. Điều đó đẫn đến việc phải rút ngắn giai đoạn chuẩn bị sắn xuất, đặc biệt là chuẩn bị công nghệ cho sắn xuất cơ khí.
Trong những năm pần dây, người ta đã sử dụng các hệ thống tự động việc chuẩn bị công nghề trong sản xuất. Đó là một hệ thống mà trong đó hơn 60% khối lượng công việc kỹ thuật được 3.2 Lý luận, giả thuyết khoa học 49 3.1 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu.2 Phân tích bài toán, thiết kế hệ thông cơ sở đữ liệu.3 Xây dụng thuật toán cho chương trịnh. Chương 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨ( 4.1 Các kết quá nghiên cửu. TH se TH se TH se cece BB 4.1 Liệ quản lý sơ sở đữ liệu.12 Chương trình máy tinh.2 Đánh piá các kết quá nghiên cửu 85 4.1 Hệ quản lý cơ số đữ liệu - ~ 8S 4.2 Chương trình máy tính.
TH "——— TT Chương §: KẾT LUẬN VÀ KIỂN NGHỊ.1 Hệ quân lý cơ sở đữ liệu.2 Thiết kế quy trinh công nghệ chỉ tiết và nhóm chỉ tiết. se se BO 5. TH se TH se TH se cece DL 5.1 Lloan thiện cơ sở đữ liệu.32 Nâng cao và hoàn thiện các kết quả của chương trink 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phụ lục 1 : Các lược đồ quan hệ của cơ sở dữ liệu.
95 Phụ lục 2 : Các giao diện làm việc của chương trình với cơ sở đữ liệu. 28 Phu luc 3 : Các giao diện làm việc của chương trình thiết kề. we lO] TOM TAT LUAN VA 1.2 Mục đích của đề tài Nằm trang mục đích chung nghiên cứu ứng dụng máy tính vảo trong thiết kế, lập kế hoạch, tổ chức sản xuất và quản lí hệ cơ sử dữ liệu công nghệ, để tài nghiên cứu đặt ra hai mục đích chính sau : xây đựng hệ quần lỷ cơ số dữ liệu và chương trình máy tỉnh tự động hoá thiết kế quy trình sông nghệ chế tạo các chỉ tiết cơ khí.1 Cơ sở dĩ liệu Việc tổ chức, xây dựng một hệ quản lý các cơ sở đữ liệu cho việc thiết kế các quy trình công nghệ nhằm các raục đích chính sau - Đưa các đữ liệu trước đây đang lưu trữ ở nhiều dạng khác nhau thành các đữ liệu mà máy tính có thể hiểu vả sử dụng được. - Thành lập một hệ quản lý chung.
liến tới xây dựng một ngân hảng dữ liệu dùng chung cho việc thiết kể quy trình công nghệ chế tạo nói riêng và các ứng dụng khác trong lình vực cơ khí nói chung. - Từng hước hệ thẳng, phân loại các dạng dữ liệu trang thiết bị, đữ liệu công nghệ - Đáp ứng nhu cầu sử đụng của nhiều người cùng lúc với cùng một hệ cơ sở dữ liệu thống thất. "Trong phạm v1 nghiên cứu, để tài đưa ra các mục đích cụ thể sau - Xây dựng hệ quản lí cơ sở dữ liệu cơ ban về trang thiết bị máy móc, dụng cụ cắt, vật liệu - Xây dựng hệ quản lí cơ sở dữ liệu công nghệ : sơ để định vị, sơ đề ga dặt, cơ cầu kẹp, dễ định vị, để gá. - Bước đầu hệ thống hoá các thông số đữ liệu về trang thiết bị cơ qua đó thành lập một hệ quần lí cơ sở dữ liệu tiến đến xây dựng ngân hàng dữ liệu dùng chung cho thiết kê quy trinh công nghệ chế tạo chỉ tiết cơ khí, quy hoạch mặt bằng phần xưởng cũng như tổ chức quá trình sản xuất - Đưa ra được quan điểm mở về việc tiêu chuẩn hoá quả trình công nghệ thông qua việc mã hoá các phần tử hình dang của sản phẩm cơ khí, phương pháp gia công tương ứng cho phần tử hình đạng đó tuỳ (heo người sử dụng và dỗi tượng áp dụng - Chương trình bước dầu dưa ra được quy trình công nghệ sơ bộ cho chi tiết cơ khí, cho phép phân nhóm, lập quy trình nhóm sản phẩm cơ khi.
Trên cơ sở quy trình sơ bộ đó, người dùng tiếp tục hoàn thiện quy trình công nghệ và kết xuất ra phiêu công nghệ. - 'Téi wu hod phân xưởng sản xuất, tối ưu hoá thứ tự gia công các chỉ tiết trong nhóm trên cơ sở các phép toán tôi ưu. - Bước đầu có thể áp dụng vào việc thiết kế các quy trình công nghệ chế ˆ nhóm, tạo, gia công mm. tổ chức sẵn xuất - Bước đầu hệ thống hoá các thông số đữ liệu về trang thiết bị cơ qua đó thành lập một hệ quần lí cơ sở dữ liệu tiến đến xây dựng ngân hàng dữ liệu dùng chung cho thiết kê quy trinh công nghệ chế tạo chỉ tiết cơ khí, quy hoạch mặt bằng phần xưởng cũng như tổ chức quá trình sản xuất - Đưa ra được quan điểm mở về việc tiêu chuẩn hoá quả trình công nghệ thông qua việc mã hoá các phần tử hình dang của sản phẩm cơ khí, phương pháp gia công tương ứng cho phần tử hình đạng đó tuỳ (heo người sử dụng và dỗi tượng áp dụng - Chương trình bước dầu dưa ra được quy trình công nghệ sơ bộ cho chi tiết cơ khí, cho phép phân nhóm, lập quy trình nhóm sản phẩm cơ khi.
Trên cơ sở quy trình sơ bộ đó, người dùng tiếp tục hoàn thiện quy trình công nghệ và kết xuất ra phiêu công nghệ. - 'Téi wu hod phân xưởng sản xuất, tối ưu hoá thứ tự gia công các chỉ tiết trong nhóm trên cơ sở các phép toán tôi ưu. - Bước đầu có thể áp dụng vào việc thiết kế các quy trình công nghệ chế ˆ nhóm, tạo, gia công mm. tổ chức sẵn xuất Chương 1 : MỞ ĐẦU 1.1 Ly do chon dé tài Trong nền sản xuất hiện đại, việc thành lập các hệ thống sẵn xuất linh hoạt đồng vai trò hết sức quan trọng, nó cho phép tự động hóa sắn xuất ở mức độ cao đối với sản xuất loạt nhỏ và vừa trên cơ sở phối hợp sử dụng các máy hiện dai (CNC, R6bdt công nghiện) và các máy công cụ thông thưởng nhằm mục đích tối ưu hoá quá trinh công nghệ vả quá trình sản xuất.
Thực tế theo thẳng kê có khoảng 75% sản phẩm cơ khí được chế tạa theo quy mô sản xuất tảng loại vừa và hàng loạt nhỏ. Vì vậy các giải pháp lĩnh hoạt hóa vả tự động hóa sản xuất đã được quan tâm nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng để nâng cao hiệu quả sẵn xuất ở áo quy mô đó, Đổ giải quyết nhu cầu lĩnh hoạt hoá một đây chuyển sản xuất, hay các hệ thống tự động riêng lẻ thảnh một hệ thông duy nhất, một yêu cầu không thé thiểu được đó là sự trợ giúp của các máy tính điện tử (Comrputer), của mạng. máy tính nội bộ (LAN) hoặc hơn nữa lả mạng InterncL. Hiện nay, trên thế giới đã phát triển rất nhiều các hệ thống sản suất tích hợp có trợ giúp máy tính (CIM) bao gồm: thiết kế, lập quy trình có trợ giúp máy tính (CAP), lip kế hoạch sản xuất và kiểm tra (PP4&C), kiểm tra chất lượng có trợ giúp máy tính (CAQ) và sản xuất có trợ giúp máy tính.
Mỗi hãng sản suất lại ứng dụng một phần mềm và hệ thống phần cửng khác nhau. Để đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của con người, hiện nay các mặt hàng công, nghiệp có yêu cầu thay dỗi hoặc cải tiến liên tục về kỹ thuật và mỹ thuật. Điều đó đẫn đến việc phải rút ngắn giai đoạn chuẩn bị sắn xuất, đặc biệt là chuẩn bị công nghệ cho sắn xuất cơ khí. Trong những năm pần dây, người ta đã sử dụng các hệ thống tự động việc chuẩn bị công nghề trong sản xuất.
Đó là một hệ thống mà trong đó hơn 60% khối lượng công việc kỹ thuật được - Xây dựng hệ quản lỉ cơ sở đữ liệu về các phần tử dịnh dang cho chỉ tiết gia công, các phương pháp gia công 1.2 Chương trình máy tính Dựa trên các công cụ lập trình, các thuật toán công nghệ, trên cơ sở ứng, dụng công nghệ nhóm, lôgíc tạo hình chỉ tiết, lôgíc thiết kế quy trình công nghệ. đề tài xây dựng phần mềm đạt được các mục đích sau - Phân nhóm các chỉ tiết giá công - Thiết kế sơ bộ quy trinh công nghệ cho chỉ tiết cơ khi, cho nhỏm các chỉ tiết cơ khí. - Dưa kết quả ra các phiêu công nghệ, tối ưu hoá sản xuất.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu ứng dụng máy tỉnh vảo tự động hoá sản xuất là một quá trình nghiên cứu sâu rộng trên nhiễu phương điện và lĩnh vực khác nhau. Đề tải nghiên cửu đặt ra phạm vi nghiên cứu như sau - Hệ thống và xây dựng hệ quản lý đữ liệu các thông số kỹ thuật cho gác trang thiết bị, máy móc phổ biển hiện nay.
- Xây dựng chương trình thiết kế quy trình công nghệ cho chỉ tiết cơ khí, nhóm sản phẩm cơ khí trên cơ sở công nghệ nhóm, lý thuyết công nghệ và các légic tao hinh - Ứng dụng phần mềm cho chỉ tiết gia công dạng trục, bạc 1.