Luận văn: Ứng dụng bộ nghịch lưu đa mức cấu trúc module cho lưới điện

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng bộ nghịch lưu đa mức cấu trúc module cho lưới điện. Giải pháp hiệu quả, tối ưu hóa hệ thống điện.

Trường đại học

Trường Đại Học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Bộ Nghịch Lưu Đa Mức Cấu Trúc Module Tiềm Năng

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào nghiên cứu ứng dụng bộ nghịch lưu đa mức cấu trúc module (MMC) cho các ứng dụng kết nối lưới điện. Bộ nghịch lưu đa mức đang ngày càng trở nên quan trọng trong các hệ thống điện hiện đại, đặc biệt là trong việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trờiđiện gió. So với các bộ nghịch lưu truyền thống, bộ nghịch lưu đa mức mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, bao gồm khả năng tạo ra điện áp đầu ra với chất lượng cao hơn, giảm thiểu THD (Total Harmonic Distortion), và vận hành ở điện áp cao hơn. Cấu trúc module cho phép dễ dàng mở rộng công suất và tăng độ tin cậy của hệ thống. Bài toán đặt ra là làm thế nào để khai thác tối đa tiềm năng của bộ nghịch lưu đa mức cấu trúc module trong các ứng dụng thực tế với lưới điện.

1.1. Phân Loại Topologies Bộ Nghịch Lưu Đa Mức Phổ Biến Hiện Nay

Có nhiều loại topologies bộ nghịch lưu đa mức, bao gồm NPC (Neutral Point Clamped), Flying Capacitor, Cascaded H-bridgeMMC (Modular Multilevel Converter). Mỗi loại có ưu và nhược điểm riêng. MMC đang nổi lên như một lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng công suất lớn và điện áp cao do khả năng mở rộng dễ dàng, hiệu suất cao và chất lượng điện áp đầu ra tốt. Tuy nhiên, việc điều khiển MMC phức tạp hơn so với các topology khác, đòi hỏi các thuật toán điều khiển tiên tiến. Nghiên cứu này tập trung vào MMC vì tiềm năng ứng dụng rộng rãi của nó.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Cấu Trúc Module Trong Bộ Nghịch Lưu

Cấu trúc module là một đặc điểm quan trọng của MMC. Mỗi module (hoặc PEM (Power Electronics Module)) bao gồm các linh kiện bán dẫn và tụ điện, và các module này được kết nối nối tiếp để tạo thành một pha của bộ nghịch lưu. Ưu điểm của cấu trúc module bao gồm khả năng mở rộng dễ dàng (thêm hoặc bớt module để điều chỉnh công suất), tính linh hoạt cao trong thiết kế và khả năng chịu lỗi tốt (một module bị lỗi có thể được bỏ qua mà không làm ngừng hoạt động toàn bộ hệ thống). Đồng thời cấu trúc module giúp việc bảo trì, thay thế trở nên dễ dàng, giảm thiểu thời gian chết của hệ thống.

II. Thách Thức Khi Ứng Dụng Bộ Nghịch Lưu Đa Mức Vào Lưới Điện

Việc tích hợp bộ nghịch lưu đa mức vào lưới điện đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật. Một trong những thách thức lớn nhất là đảm bảo chất lượng điện năng. Bộ nghịch lưu phải tạo ra điện áp và dòng điện hài hòa, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của lưới điện. Điều này đòi hỏi các thuật toán điều khiển bộ nghịch lưu đa mức tiên tiến để giảm thiểu THD. Thêm vào đó, việc kết nối lưới điện phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về đồng bộ lướibảo vệ lưới điện.

2.1. Vấn Đề Chất Lượng Điện Năng Và Ảnh Hưởng Của Sóng Hài

Chất lượng điện năng là một yếu tố quan trọng trong lưới điện. Sóng hài, do bộ nghịch lưu tạo ra, có thể gây ra nhiều vấn đề, bao gồm quá nhiệt thiết bị, giảm tuổi thọ của tụ điện và nhiễu cho các thiết bị điện tử khác. Việc giảm thiểu THD là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng điện năng và tuân thủ các tiêu chuẩn lưới điện. Bộ nghịch lưu đa mức có khả năng giảm THD tốt hơn so với các bộ nghịch lưu truyền thống, nhưng vẫn cần các kỹ thuật điều khiển phù hợp để đạt được hiệu suất tối ưu.

2.2. Yêu Cầu Về Đồng Bộ Lưới Và Ổn Định Hệ Thống Điện

Khi kết nối lưới điện, bộ nghịch lưu phải được đồng bộ chính xác với điện áp và tần số của lưới. Sai lệch trong đồng bộ có thể gây ra dòng điện lớn và gây hại cho thiết bị. Ngoài ra, bộ nghịch lưu phải có khả năng hoạt động ổn định trong các điều kiện lưới điện khác nhau, bao gồm cả khi có sự cố hoặc biến động điện áp. Các thuật toán điều khiển điện ápđiều khiển dòng điện phải được thiết kế để đảm bảo ổn định hệ thống điện.

III. Phương Pháp Điều Khiển Nâng Cao Hiệu Suất Bộ Nghịch Lưu Đa Mức

Để khai thác tối đa tiềm năng của bộ nghịch lưu đa mức cấu trúc module, cần có các phương pháp điều khiển hiệu quả. Luận văn này tập trung vào thuật toán NLM (Nearest Level Modulation) và các cải tiến của nó. NLM là một phương pháp điều khiển đơn giản và hiệu quả, cho phép tạo ra điện áp đầu ra đa mức với độ phân giải cao. Ngoài ra, các thuật toán cân bằng điện áp cho các tụ điện trong các module cũng rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu suất cao của bộ nghịch lưu.

3.1. Thuật Toán NLM Nearest Level Modulation Và Ưu Điểm

Thuật toán NLM là một phương pháp điều chế dựa trên việc chọn mức điện áp gần nhất với điện áp tham chiếu. Điều này giúp giảm thiểu độ phức tạp tính toán và cải thiện hiệu suất của bộ nghịch lưu. Tuy nhiên, NLM có thể gây ra sự mất cân bằng điện áp giữa các tụ điện trong các module. Nghiên cứu này xem xét các cải tiến của NLM để giải quyết vấn đề này.

3.2. Phương Pháp Cân Bằng Năng Lượng Cho Các Module Trong MMC

Cân bằng điện áp cho các tụ điện trong MMC là rất quan trọng. Nếu điện áp không được cân bằng, các module có thể hoạt động không hiệu quả hoặc thậm chí bị hỏng. Có nhiều phương pháp cân bằng điện áp, bao gồm các thuật toán dựa trên việc điều chỉnh thời gian bật tắt của các van bán dẫn. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của các phương pháp cân bằng điện áp khác nhau và đề xuất một phương pháp tối ưu cho ứng dụng với lưới điện.

3.3. Điều Khiển Dòng Điện Và Điện Áp Cho Bộ Nghịch Lưu Đa Mức

Để tích hợp bộ nghịch lưu đa mức vào lưới điện một cách hiệu quả, cần có các phương pháp điều khiển dòng điện và điện áp chính xác và ổn định. Điều khiển dòng điện đảm bảo rằng bộ nghịch lưu cung cấp dòng điện với biên độ và pha chính xác, trong khi điều khiển điện áp đảm bảo rằng điện áp đầu ra được duy trì ở mức mong muốn. Các thuật toán điều khiển PIDđiều khiển dự đoán có thể được sử dụng để đạt được hiệu suất điều khiển cao.

IV. Nghiên Cứu Mô Phỏng Kiểm Chứng Kết Quả Ứng Dụng Thực Tế

Luận văn trình bày kết quả mô phỏng và kiểm chứng thuật toán trên phần mềm Matlab Simulink. Mô hình bộ nghịch lưu đa mức cấu trúc module được xây dựng chi tiết, bao gồm các module, van bán dẫn, tụ điện và các khối điều khiển. Các kết quả mô phỏng cho thấy thuật toán điều khiển đề xuất có khả năng giảm thiểu THD, cân bằng điện áp và đáp ứng nhanh chóng với các thay đổi trong lưới điện. Kết quả mô phỏng cho thấy tiềm năng ứng dụng to lớn của bộ nghịch lưu đa mức trong các hệ thống điện hiện đại.

4.1. Mô Hình Hóa Bộ Nghịch Lưu Đa Mức Trong Matlab Simulink

Mô hình bộ nghịch lưu đa mức được xây dựng trong Matlab Simulink bao gồm các khối chức năng mô phỏng các thành phần chính của bộ nghịch lưu, như các module, van bán dẫn, tụ điện, và các mạch điều khiển. Mô hình cho phép mô phỏng hoạt động của bộ nghịch lưu trong các điều kiện khác nhau, bao gồm cả các sự cố trong lưới điện.

4.2. Phân Tích Sóng Hài THD Đánh Giá Chất Lượng Điện Áp Đầu Ra

Phân tích THD là một phần quan trọng của việc đánh giá chất lượng điện áp đầu ra của bộ nghịch lưu. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng thuật toán điều khiển đề xuất có khả năng giảm thiểu THD đáng kể, đáp ứng các tiêu chuẩn lưới điện khắt khe. Điều này chứng tỏ rằng bộ nghịch lưu đa mức có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng điện năng trong lưới điện.

4.3. Kết Quả Thực Nghiệm So Sánh Với Các Phương Pháp Điều Khiển

Nghiên cứu so sánh hiệu quả của thuật toán điều khiển đề xuất với các phương pháp điều khiển khác, như PWMSVM. Kết quả cho thấy rằng thuật toán đề xuất có hiệu suất cao hơn, THD thấp hơn và khả năng đáp ứng nhanh chóng hơn. Điều này chứng tỏ rằng thuật toán đề xuất là một lựa chọn tốt cho ứng dụng bộ nghịch lưu đa mức.

V. Ứng Dụng Bộ Nghịch Lưu Đa Mức Trong Hệ Thống Năng Lượng Tái Tạo

Bộ nghịch lưu đa mức đóng vai trò quan trọng trong việc tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào lưới điện. Ví dụ, trong các hệ thống điện mặt trời, bộ nghịch lưu chuyển đổi điện áp một chiều từ các tấm pin mặt trời thành điện áp xoay chiều để cung cấp cho lưới điện. Tương tự, trong các hệ thống điện gió, bộ nghịch lưu điều chỉnh điện áp và tần số của điện năng từ các tuabin gió trước khi kết nối lưới. Việc sử dụng bộ nghịch lưu đa mức giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của các hệ thống năng lượng tái tạo.

5.1. Tích Hợp Điện Mặt Trời Vào Lưới Điện Thông Minh Sử Dụng MMC

Điện mặt trời là một nguồn năng lượng tái tạo quan trọng. MMC có thể được sử dụng để kết nối các hệ thống điện mặt trời với lưới điện thông minh. Bộ nghịch lưu đảm bảo rằng điện năng từ các tấm pin mặt trời được cung cấp cho lưới điện với chất lượng điện năng cao và tuân thủ các quy định về đồng bộ lưới.

5.2. Ứng Dụng Điện Gió Kết Hợp Với Bộ Nghịch Lưu Đa Mức

Điện gió cũng là một nguồn năng lượng tái tạo quan trọng. Bộ nghịch lưu đa mức có thể được sử dụng để kết nối các tuabin gió với lưới điện. Bộ nghịch lưu đảm bảo rằng điện năng từ các tuabin gió được cung cấp cho lưới điện với điện áp và tần số phù hợp. Các thuật toán MPPT (Maximum Power Point Tracking) có thể được sử dụng để tối đa hóa năng lượng khai thác từ gió.

VI. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Bộ Nghịch Lưu Đa Mức

Luận văn đã trình bày một nghiên cứu về ứng dụng bộ nghịch lưu đa mức cấu trúc module cho các ứng dụng với lưới điện. Kết quả nghiên cứu cho thấy bộ nghịch lưu đa mức có tiềm năng to lớn trong việc cải thiện chất lượng điện năng, tăng độ tin cậy và tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào lưới điện. Trong tương lai, các nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phát triển các thuật toán điều khiển tiên tiến hơn, giảm chi phí bộ nghịch lưu và tăng độ tin cậy của hệ thống.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Các Thuật Toán Điều Khiển Thông Minh

Trong tương lai, các nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phát triển các thuật toán điều khiển thông minh cho bộ nghịch lưu đa mức. Các thuật toán này sẽ có khả năng tự động điều chỉnh các thông số điều khiển để tối ưu hóa hiệu suất của bộ nghịch lưu trong các điều kiện lưới điện khác nhau. Trí tuệ nhân tạohọc máy có thể được sử dụng để phát triển các thuật toán điều khiển thông minh.

6.2. Tối Ưu Hóa Chi Phí Thiết Kế Nâng Cao Độ Tin Cậy Hệ Thống

Giảm chi phí và tăng độ tin cậy là những mục tiêu quan trọng trong việc phát triển bộ nghịch lưu đa mức. Các nghiên cứu sẽ tập trung vào việc sử dụng các linh kiện bán dẫn mới, tối ưu hóa thiết kế mạch và phát triển các phương pháp bảo trì hiệu quả. Thiết kế bộ nghịch lưu cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hoạt động ổn định và tuổi thọ cao.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN BỘ NGHỊCH LƯU DA MỨC 1.1 Cau tạo và nguyên lý hoại động 3 1.111 Bộ biến đối NPC.2 Bộ biển đổi FƠ - - - 6 1.3 Bộ biển đôi xép chồng cầu II (CT3) - - 7 1.4 Bộ biển đổi đa mức cấu trúc modnle 8 1.2 Các phương pháp điều chế - - - - 9 1.1 Phuong phap diéu chế vector không gian SVM 10 1.2 Phương pháp điều chế PWM. se cesses dl] 1.3 Phương pháp điều ché NLM.3 Tỉnh cấp thiết của để tài.4 Mục đích nghiên củu.5 Đối tượng và phạm vi ngÌhiển cứu., T8 1,6 Nội dụng luận vẫH.errrrrrrsrdrsrrrrrrsroee,Ể" KẾT LUẬN. TAT LIRU THAM KHAO.3 Mạch vòng diện áp niu dung sess sesssessesessensenees sense " 3.5 Tính toán thông, số mạch.6 Hiệu chính các mạch diều khiển trên Matlab Simulink.1 Hiệu chink mach véng dong didn.2 Hiệu chỉnh mạch vòng công suất - - 48 3.3 Hiệu chỉnh mạch vòng điện áp một chiều. 49 CHUONG 4 THUAT TOÁN ĐIỂU KHIÉN NLM VÀ PHƯƠNG PHÁP CÂN BANG NANG LUONG .1 Thuat todn NUM oe eee eee ees eeenneseesoteaeseesiciee "` 4.1 Thuật toán NLM cỗ đin.2 Thuật toán NUM cái tiển.2 Lựa chọn thuật toán NLM cho MMC va thuat toán cân bằng diện áp.1 Lựa chọn thuật toán NLM cho MMC.2 Thuật toàn cân bằng điện áp.

¬ CHƯƠNG 5 MÔ PHỎNG VÀ KIỀM CHỬNG KÉT QUÁ. Phần mềm và thông số mô phỏng,.2 Kết quả mô phông: - 65 3.1 Kết quả đầu ra thuật toán NLÀM.3 Điện áp nhánh trên và nhánh dưới của một pha - - 65 3.3 Điện áp đây dầu ra 66 3.4 Điện áp trên các pha dầu ra - 66 5.5 Dang didn dau ra - - - 67 5.6 Sóng hài TDH đầu ra - - - - G7 Mục lục 3.errrrrrrsrdrsrrrrrrsroee,Ể" KẾT LUẬN. TAT LIRU THAM KHAO. Danh mục các hình vẽ, đỏ thị DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ Hình1.1: Phân loại các bộ biển đổi đa mức.2: Cầu trúc bộ biến đổi NPC.

S52 0222 xe re, Hình 1.3: Cầu trúc bộ biến đổi FC. Sen ieeccec linh 1.4: Cầu trúc bộ biến đổi Œ1H.5: Vector không gian nghịch lưu N — mức. ni ecseee Hình 1.6: Bế trí sóng mang PWM.7: Điện áp nhánh van theo diễu chế NLM.1 Mô hình bộ biển đổi MMC.2: Câu trúc nữa cầu Sub — module Tình 3.3: Cầu trúc cầu đủ Sub — medulc Tình 3.4: Câu trúc điođe kẹp Tình 3.5: Câu trúc bộ biến đôi ba mức.6 Câu trắc bộ biến đổi 5 mức có liên kết chéo Hình 3.7: Trạng thải chèn vào của Sub — module Hình 3.8: Trạng thải bỏ qua của Sub — mođule _ Hình 3.9: Mạch điện trên một pha của bộ biến đổi MMC tống quát làa Tĩinh 2.10: Điện áp xoay chiều đầu ra cũa bộ MMC 10 mức bạa Tình 3.11: Câu trúc bộ MMC 3 pha lạJ3 Ilinh 3.1 Mô hình mét pha MMC Hình 3.2: Sơ đồ mạch ba pha của b6 MMC i a Tỉnh 3.3: Cầu trúc tổng quan của mạch vòng điều khiến ia4 linh 3.4: Sơ đỗ khỏi mạch vòng điều khiển đòng điện của bộ biển đổi MMC. Danh mục các ký hiện, các chữ viết tắt DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ky higu Ý nghĩa Điện áp xoay chiều đầu ra Diện áp của điểm nói giữa bộ biến đổi và hệ xoay chiều Điện áp một chiếu đầu váo bộ biến đổi ông điện chây trong hệ xoay chiêu Dòng điện chảy trong mạch vòng Dòng diện chây trong nhành trên và nhánh dưới của bộ biến đối LR Tiện cảm và điện trở giữa nguồn và bộ biền đối LR, hs Điện cảm và diện trở trên rỗi nhánh của một pha Lư Tổng điện áp của các tụ thuộc module được chèn vào ở nhánh trên vá dưới Tổng điện áp trên tụ của nhánh trên và nhánh đưới Điện dụng của môi sub-modnle và điện dụng lương đương trên mỗi nhánh My, My, Hệ số chèn của nhảnh trên và nhánh duới N Số lượng subrtoduls trên ruột nhánh của pha tạ, tạ ‘Thanh phân đ và g của điện áp lưới tre ins ty Thanh phan d va 4 của đồng điện fac Chỉ số điểu chế vi Mục lục 3.3 Mạch vòng diện áp niu dung sess sesssessesessensenees sense " 3.5 Tính toán thông, số mạch.6 Hiệu chính các mạch diều khiển trên Matlab Simulink.1 Hiệu chink mach véng dong didn.2 Hiệu chỉnh mạch vòng công suất - - 48 3.3 Hiệu chỉnh mạch vòng điện áp một chiều.

49 CHUONG 4 THUAT TOÁN ĐIỂU KHIÉN NLM VÀ PHƯƠNG PHÁP CÂN BANG NANG LUONG .1 Thuat todn NUM oe eee eee ees eeenneseesoteaeseesiciee "` 4.1 Thuật toán NLM cỗ đin.2 Thuật toán NUM cái tiển.2 Lựa chọn thuật toán NLM cho MMC va thuat toán cân bằng diện áp.1 Lựa chọn thuật toán NLM cho MMC.2 Thuật toàn cân bằng điện áp. ¬ CHƯƠNG 5 MÔ PHỎNG VÀ KIỀM CHỬNG KÉT QUÁ. Phần mềm và thông số mô phỏng,.2 Kết quả mô phông: - 65 3.1 Kết quả đầu ra thuật toán NLÀM.3 Điện áp nhánh trên và nhánh dưới của một pha - - 65 3.3 Điện áp đây dầu ra 66 3.4 Điện áp trên các pha dầu ra - 66 5.5 Dang didn dau ra - - - 67 5.6 Sóng hài TDH đầu ra - - - - G7 Danh mục các hình vẽ, đỏ thị DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ Hình1.1: Phân loại các bộ biển đổi đa mức.2: Cầu trúc bộ biến đổi NPC. S52 0222 xe re, Hình 1.3: Cầu trúc bộ biến đổi FC.

Sen ieeccec linh 1.4: Cầu trúc bộ biến đổi Œ1H.5: Vector không gian nghịch lưu N — mức. ni ecseee Hình 1.6: Bế trí sóng mang PWM.7: Điện áp nhánh van theo diễu chế NLM.1 Mô hình bộ biển đổi MMC.2: Câu trúc nữa cầu Sub — module Tình 3.3: Cầu trúc cầu đủ Sub — medulc Tình 3.4: Câu trúc điođe kẹp Tình 3.5: Câu trúc bộ biến đôi ba mức.6 Câu trắc bộ biến đổi 5 mức có liên kết chéo Hình 3.7: Trạng thải chèn vào của Sub — module Hình 3.8: Trạng thải bỏ qua của Sub — mođule _ Hình 3.9: Mạch điện trên một pha của bộ biến đổi MMC tống quát làa Tĩinh 2.10: Điện áp xoay chiều đầu ra cũa bộ MMC 10 mức bạa Tình 3.11: Câu trúc bộ MMC 3 pha lạJ3 Ilinh 3.1 Mô hình mét pha MMC Hình 3.2: Sơ đồ mạch ba pha của b6 MMC i a Tỉnh 3.3: Cầu trúc tổng quan của mạch vòng điều khiến ia4 linh 3.4: Sơ đỗ khỏi mạch vòng điều khiển đòng điện của bộ biển đổi MMC. Danh mục các ký hiện, các chữ viết tắt DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ky higu Ý nghĩa Điện áp xoay chiều đầu ra Diện áp của điểm nói giữa bộ biến đổi và hệ xoay chiều Điện áp một chiếu đầu váo bộ biến đổi ông điện chây trong hệ xoay chiêu Dòng điện chảy trong mạch vòng Dòng diện chây trong nhành trên và nhánh dưới của bộ biến đối LR Tiện cảm và điện trở giữa nguồn và bộ biền đối LR, hs Điện cảm và diện trở trên rỗi nhánh của một pha Lư Tổng điện áp của các tụ thuộc module được chèn vào ở nhánh trên vá dưới Tổng điện áp trên tụ của nhánh trên và nhánh đưới Điện dụng của môi sub-modnle và điện dụng lương đương trên mỗi nhánh My, My, Hệ số chèn của nhảnh trên và nhánh duới N Số lượng subrtoduls trên ruột nhánh của pha tạ, tạ ‘Thanh phân đ và g của điện áp lưới tre ins ty Thanh phan d va 4 của đồng điện fac Chỉ số điểu chế vi Danh inue các bảng, DANH MUC CAC BANG Bang 2.1: Bảng sơ sánh cáo cầu trúc Sub module.2: Điện áp ngõ ra của Sub modtle.1 Các tham số bộ biến đổi MMMC.1: Cac thong số mô phỏng của bộ biến đổi MMC. vill Danh mục các ký hiện, các chữ viết tắt CAC CUM TU VIET TAT MMC Modular Multilevel Bộ bién déi da mite edu trac mé-dun Converter Mc Multilevel converter Bộ biến đôi đa mức NPC Neutral point clamped Di-dt kep Fe Flying Capacitor Tu bay PWM Pulse width modulation Điều chế độ rộng xung, LRPWM Điều chế địch mức sóng mang PSPWM Diễu chế địch pha sóng mang SVM Space veclo modulation Điều chế véclơ không gian 3M 8ubmodulc Các mỗ-đun thành phẩn HVDC — High voltage direct current Hệ thông truyền tải điện một chiều điện ấp cao NLM Nerest Level Modulation Phuong phap diéu ché NLM TI TI Controller Bộ diéu khién ty 16 - tích phân RSF Reduced switching Thuật Loán cân bằng điền áp.

frequency voltage - balancing algorithm Danh mục các hình vẽ, đỏ thị DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ Hình1.1: Phân loại các bộ biển đổi đa mức.2: Cầu trúc bộ biến đổi NPC. S52 0222 xe re, Hình 1.3: Cầu trúc bộ biến đổi FC. Sen ieeccec linh 1.4: Cầu trúc bộ biến đổi Œ1H.5: Vector không gian nghịch lưu N — mức. ni ecseee Hình 1.6: Bế trí sóng mang PWM.7: Điện áp nhánh van theo diễu chế NLM.1 Mô hình bộ biển đổi MMC.2: Câu trúc nữa cầu Sub — module Tình 3.3: Cầu trúc cầu đủ Sub — medulc Tình 3.4: Câu trúc điođe kẹp Tình 3.5: Câu trúc bộ biến đôi ba mức.6 Câu trắc bộ biến đổi 5 mức có liên kết chéo Hình 3.7: Trạng thải chèn vào của Sub — module Hình 3.8: Trạng thải bỏ qua của Sub — mođule _ Hình 3.9: Mạch điện trên một pha của bộ biến đổi MMC tống quát làa Tĩinh 2.10: Điện áp xoay chiều đầu ra cũa bộ MMC 10 mức bạa Tình 3.11: Câu trúc bộ MMC 3 pha lạJ3 Ilinh 3.1 Mô hình mét pha MMC Hình 3.2: Sơ đồ mạch ba pha của b6 MMC i a Tỉnh 3.3: Cầu trúc tổng quan của mạch vòng điều khiến ia4 linh 3.4: Sơ đỗ khỏi mạch vòng điều khiển đòng điện của bộ biển đổi MMC.

Danh mục các hình vẽ, đỏ thị DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ Hình1.1: Phân loại các bộ biển đổi đa mức.2: Cầu trúc bộ biến đổi NPC. S52 0222 xe re, Hình 1.3: Cầu trúc bộ biến đổi FC. Sen ieeccec linh 1.4: Cầu trúc bộ biến đổi Œ1H.5: Vector không gian nghịch lưu N — mức. ni ecseee Hình 1.6: Bế trí sóng mang PWM.7: Điện áp nhánh van theo diễu chế NLM.1 Mô hình bộ biển đổi MMC.2: Câu trúc nữa cầu Sub — module Tình 3.3: Cầu trúc cầu đủ Sub — medulc Tình 3.4: Câu trúc điođe kẹp Tình 3.5: Câu trúc bộ biến đôi ba mức.6 Câu trắc bộ biến đổi 5 mức có liên kết chéo Hình 3.7: Trạng thải chèn vào của Sub — module Hình 3.8: Trạng thải bỏ qua của Sub — mođule _ Hình 3.9: Mạch điện trên một pha của bộ biến đổi MMC tống quát làa Tĩinh 2.10: Điện áp xoay chiều đầu ra cũa bộ MMC 10 mức bạa Tình 3.11: Câu trúc bộ MMC 3 pha lạJ3 Ilinh 3.1 Mô hình mét pha MMC Hình 3.2: Sơ đồ mạch ba pha của b6 MMC i a Tỉnh 3.3: Cầu trúc tổng quan của mạch vòng điều khiến ia4 linh 3.4: Sơ đỗ khỏi mạch vòng điều khiển đòng điện của bộ biển đổi MMC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ