Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổng hợp biodiesel trên cơ sở xúc tác dị thể na2co3 y al2o3

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu tổng hợp biodiesel từ xúc tác dị thể Na2CO3/γ-Al2O3. Đánh giá hiệu quả và tiềm năng ứng dụng của xúc tác trong sản xuất biodiesel.

Chuyên ngành

Công Nghệ Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: TÔNG QUAN LÝ THUYẾT

1. CHƯƠNG I: VAN DE CAO SU PHE LIEU

1.1. Tình hình săm lốp xe phế liệu

1.2. Lý do phải tái sinh vỏ săm lốp xe

1.3. Lịch sử ngành công nghiệp tái chế

1.4. Những vẫn đề phát sinh đối với săm lốp xe phế liệu

1.5. Tình hình sản xuất cao su và phê liệu ở Việt nam

2. CHƯƠNG II: TONG QUAN VỀ CAO SU

2.1. Giới thiệu vẻ cao su

2.2. Các loại cao su chính

2.2.1. Cao su thiên nhiên

2.2.2. Cao su izopren

2.2.3. Cao su Butadien

2.2.4. Cao su Butadien Styren

2.2.5. Cao su Buladien Nitryl

2.2.6. Cao su Cluroprert

2.2.7. Các loại gao su khác

2.3. Các chất phối hợp cho cao su

3. CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁI CHẾ CAO SU PHÉ LIEU

3.1. TÁT CHÉ CAO SU PHE THAT LAM CAC LOAT VAT LIRU MOT

3.1.1. Công nghệ chế biến cao su phế thải thành gạch màu có tỉnh đàn hồi

3.1.2. Qui tinh công nghệ tuyển các loại sắm lốp cũ đã loại bôi iebộ

3.1.3. Sử dụng siêu âm để phá hủy khử lưu hóa cao su

3.1.4. Nghiên và chế biển bột cao su thu được thành các sẵn phẩm va val béu gia ini

3.1.5. Tazu hóa ngược cao su để khôi phục các thuộc Lính ban đầu

3.1.6. Sản xuất vật liệu xây dụng từ săm lốp phê thải

3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁT CH BIEN NHIET PHAN CAO SU PHE THAI THU NHIEN LIEU

3.2.1. Héa léng cao su va nwa phé thai

3.2.2. Tận dụng săm lớp phế thải sản xuất xăng dầu và than đen công nghiệp

3.2.3. Dây chuyển nhiệt phần săm lốp cao su phé thai dang pilot

3.2.4. Sân xuất đầu Diesel từ cao su và nhựa phê thải ở Việt Nam

3.2.5. Cac san phẩm của quá trình nhiệt phản

4. CHƯƠNG IV: LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH NIIET PHẦN L DAC DLEM NHIBT DONG HOC VA DONG HOC CAC PHAN UNG: CHÍNH XÂY RA DUGI TAC DUNG NULET

4.1. Dặc điểm nhiệt động học

4.2. Dặc điểm động học

4.3. CƠ CHẾ CUA QUÁ TRÌNH NHHÿT PIN CAO SU

4.4. CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUA TRINH NHIỆT PHÂN

4.4.1. Nhiệt dộ và thời gian lưu của nguyên liệu

4.4.2. Nguyên liệu

2. PHAN 2: THUC NGHIEM

2.1. PHƯƠNG PHÁP TIÊN HANH

2.2. KHẢO SÁT CÁC ĐIÊU KIỆN TIỀN HÀNH TÔI ƯU

2.3. PHAN TCH THANH PHAN SAN PHAM

2.4. PHÂN TÁCH SAN PHAM LONG THANH CAC PHAN BOAN

2.5. TINH CHE, THU HOI CAC CAU TU QUY TRONG SAN PHAM LONG

3. PHAN 3: KET QUA VA THAO LUAN

3.1. KHAG SÁT CÁC ĐIÊU KIÊN TIÊN HÀNH

3.1.1. Kết quả phân tích nhiệt DTA

3.1.2. Khảo sát từm nhiệt độ nhiệt phân tối tru

3.1.3. Khảo sát tìm tốc độ gia nhiệt tôi ưu

3.1.4. Khảo sát từm kích thước nguyên liệu tối ưu

3.2. PILAN TICH TILANII PIIAN SAN PIEAM

3.2.1. Dễi với mẫn săm

3.2.2. Dấi với mẫu lốp

3.3. PHÂN TÁCTI SẢN PHIÂM LỎNG THÁNH CÁC PIIÊN DOẠN 'VÀ XÁC DỊNH MỘT SỐ CTIH TIỂU

3.3.1. Xác định thành phần phân đoạn

3.3.2. [lam long hydrocacbon khéng no

3.3.3. Trị số Octan của phân đoạn xăng

3.3.4. Xác định một số chí tiêu của phân doan diesel

3.4. TÁCU VÀ TĨNH CHỮ CẤU TỬ QUÝ LIMONUNL

3.4.1. Tách Linonen bằng phương pháp chưng cất

3.4.2. Tach Limonen bằng phương pháp ete hóa

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHE LUC

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Luận Văn Thạc Sĩ Nghiên Cứu Tổng Hợp Biodiesel

Một đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổng hợp biodiesel trên cơ sở xúc tác dị thể Na2CO3/Al2O3 là một hướng đi mang tính thời sự và có giá trị ứng dụng cao. Bối cảnh khủng hoảng năng lượng hóa thạch và ô nhiễm môi trường toàn cầu đã thúc đẩy các nghiên cứu khoa học tìm kiếm nguồn năng lượng thay thế. Trong đó, nhiên liệu sinh học, đặc biệt là diesel sinh học (biodiesel), nổi lên như một giải pháp tiềm năng. Biodiesel là một hỗn hợp các methyl este của axit béo, được sản xuất chủ yếu thông qua phản ứng transester hóa dầu thực vật hoặc mỡ động vật với cồn mạch ngắn như methanol. Nguồn nguyên liệu cho quá trình này rất đa dạng, có thể tận dụng từ dầu ăn đã qua sử dụng hoặc mỡ động vật phế thải, góp phần giải quyết bài toán xử lý chất thải. Yếu tố cốt lõi quyết định hiệu suất chuyển hóa và tính kinh tế của quá trình chính là hệ xúc tác. Nghiên cứu này tập trung vào hệ xúc tác dị thể rắn Na2CO3 được tẩm trên chất mang Al2O3. Việc sử dụng xúc tác dị thể khắc phục được nhiều nhược điểm của xúc tác đồng thể truyền thống như khó thu hồi, gây ăn mòn thiết bị và tạo ra lượng lớn nước thải. Hệ xúc tác Na2CO3/Al2O3 hứa hẹn mang lại hoạt tính xúc tác cao, độ bền tốt và đặc biệt là khả năng tái sử dụng xúc tác dễ dàng, từ đó giảm chi phí sản xuất và thân thiện hơn với môi trường. Một luận văn hoàn chỉnh sẽ bao gồm các phần: tổng quan lý thuyết, thực nghiệm (điều chế xúc tác, tiến hành phản ứng), kết quả và bàn luận (phân tích sản phẩm và đặc trưng xúc tác), và cuối cùng là kết luận.

1.1. Tầm quan trọng của nhiên liệu sinh học thay thế

Sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch không chỉ gây ra bất ổn an ninh năng lượng mà còn là nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu do phát thải khí nhà kính. Nhiên liệu sinh học được xem là giải pháp bền vững, giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực này. Biodiesel, một loại nhiên liệu sinh học thế hệ thứ nhất và thứ hai, có nhiều ưu điểm vượt trội: khả năng phân hủy sinh học cao, không chứa lưu huỳnh, giảm phát thải các hạt bụi mịn (PM), CO và hydrocarbon chưa cháy. Việc phát triển công nghệ sản xuất biodiesel từ các nguồn phế thải như dầu ăn đã qua sử dụng không chỉ tạo ra năng lượng sạch mà còn biến chất thải thành tài nguyên có giá trị.

1.2. Giới thiệu xúc tác dị thể Na2CO3 trên chất mang Al2O3

Xúc tác dị thể rắn là chìa khóa để thương mại hóa quy trình sản xuất biodiesel. Hệ xúc tác Na2CO3/Al2O3 là một ví dụ điển hình. Trong hệ này, Na2CO3 (Natri cacbonat) đóng vai trò là pha hoạt tính có tính base mạnh, thúc đẩy phản ứng transester hóa. Chất mang Al2O3 (Nhôm oxit) có diện tích bề mặt lớn, cấu trúc mao quản bền vững, giúp phân tán tốt pha hoạt tính Na2CO3, từ đó làm tăng hoạt tính xúc tác và độ bền cơ học. Sự kết hợp này tạo ra một vật liệu xúc tác hiệu quả, chi phí thấp và dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng bằng phương pháp lọc đơn giản.

II. Thách Thức Sản Xuất Biodiesel Vai Trò Xúc Tác Dị Thể

Quá trình sản xuất diesel sinh học phải đối mặt với nhiều thách thức, ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi về mặt kinh tế và môi trường. Một trong những vấn đề lớn nhất là chi phí nguyên liệu, chiếm tới 70-80% tổng chi phí sản xuất. Việc sử dụng các nguồn nguyên liệu rẻ tiền như dầu ăn đã qua sử dụng hay mỡ động vật giúp giảm giá thành nhưng lại phát sinh vấn đề khác: chúng thường chứa hàm lượng axit béo tự do (FFA) và nước cao. Khi sử dụng xúc tác base đồng thể (như NaOH, KOH), FFA sẽ phản ứng với xúc tác tạo thành xà phòng (phản ứng xà phòng hóa). Hiện tượng này không chỉ làm tiêu tốn xúc tác mà còn gây khó khăn cho quá trình tách và tinh chế sản phẩm, làm giảm đáng kể hiệu suất chuyển hóa. Sản phẩm phụ chính của quá trình là glycerol. Việc xử lý và tinh chế glycerol thô cũng là một bài toán phức tạp, đòi hỏi thêm chi phí. Đây là lúc xúc tác dị thể rắn như Na2CO3/Al2O3 thể hiện vai trò vượt trội. Do ở pha rắn, xúc tác dị thể không tan trong hỗn hợp phản ứng, giúp hạn chế tối đa phản ứng xà phòng hóa. Quá trình tách sản phẩm trở nên đơn giản, chỉ cần lọc hoặc ly tâm, loại bỏ các công đoạn rửa bằng nước phức tạp. Điều này không chỉ tiết kiệm năng lượng, giảm lượng nước thải mà còn giúp thu hồi glycerol với độ tinh khiết cao hơn. Hơn nữa, khả năng tái sử dụng xúc tác nhiều lần là một lợi thế kinh tế rõ rệt, làm cho quy trình sản xuất biodiesel trở nên bền vững và cạnh tranh hơn.

2.1. Vấn đề với xúc tác đồng thể và xử lý glycerol thô

Xúc tác đồng thể (NaOH, KOH) tuy có hoạt tính cao ở điều kiện ôn hòa nhưng lại gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. Phản ứng xà phòng hóa làm giảm hiệu suất, tạo nhũ tương gây khó khăn cho việc phân tách pha giữa methyl esteglycerol. Quá trình tinh chế đòi hỏi phải trung hòa base dư bằng axit, sau đó rửa nhiều lần với nước nóng để loại bỏ xà phòng và xúc tác còn lại. Công đoạn này tạo ra một lượng lớn nước thải nhiễm mặn và hóa chất, cần được xử lý tốn kém trước khi thải ra môi trường. Glycerol thô thu được cũng lẫn nhiều tạp chất, yêu cầu các bước chưng cất phức tạp để đạt độ tinh khiết thương mại.

2.2. Yêu cầu về hiệu suất chuyển hóa và độ bền xúc tác

Để một quy trình sản xuất công nghiệp có tính cạnh tranh, hiệu suất chuyển hóa triglyceride thành methyl este phải đạt trên 98% theo các tiêu chuẩn quốc tế (ASTM D6751, EN 14214). Đồng thời, xúc tác phải duy trì được hoạt tính xúc tác cao sau nhiều chu kỳ sử dụng. Độ bền xúc tác là một yếu tố kinh tế quan trọng. Một xúc tác tốt không chỉ có hoạt tính ban đầu cao mà còn phải chống lại được sự rửa trôi pha hoạt tính, sự ngộ độc bởi các tạp chất trong nguyên liệu và sự thay đổi cấu trúc dưới điều kiện phản ứng khắc nghiệt. Nghiên cứu về Na2CO3/Al2O3 tập trung vào việc cải thiện các đặc tính này.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Biodiesel Dùng Xúc Tác Na2CO3 Al2O3

Nội dung trọng tâm của một luận văn thạc sĩ về chủ đề này là phần phương pháp thực nghiệm. Quá trình này bao gồm hai công đoạn chính: điều chế xúc tác và tiến hành phản ứng transester hóa. Xúc tác Na2CO3/Al2O3 thường được điều chế bằng phương pháp tẩm ướt (wet impregnation). Đầu tiên, chất mang Al2O3 được ngâm trong dung dịch Na2CO3 có nồng độ xác định. Hỗn hợp sau đó được khuấy trộn trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo ion Na+ phân bố đồng đều trên bề mặt và trong các mao quản của Al2O3. Tiếp theo, mẫu được sấy khô ở nhiệt độ khoảng 100-120°C để loại bỏ dung môi (nước). Cuối cùng, xúc tác được nung ở nhiệt độ cao (thường từ 400-700°C) trong vài giờ. Giai đoạn nung có vai trò phân hủy tiền chất, tạo ra pha Na2CO3 hoạt tính có cấu trúc tinh thể ổn định và liên kết chặt chẽ với chất mang. Quá trình tổng hợp biodiesel được thực hiện trong một hệ phản ứng gián đoạn, có trang bị khuấy cơ học, gia nhiệt và sinh hàn hồi lưu. Nguyên liệu (ví dụ: dầu ăn đã qua sử dụng) và methanol được nạp vào bình phản ứng theo một tỷ lệ mol tính toán trước. Xúc tác Na2CO3/Al2O3 sau đó được thêm vào với một hàm lượng nhất định (tính theo % khối lượng so với dầu). Hỗn hợp được gia nhiệt đến nhiệt độ phản ứng mong muốn và duy trì trong một khoảng thời gian xác định dưới tốc độ khuấy không đổi. Sau khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp được để nguội và tiến hành tách xúc tác rắn ra khỏi sản phẩm lỏng. Phần lỏng sẽ tự tách thành hai lớp: lớp trên là methyl este (biodiesel thô) và lớp dưới là glycerol.

3.1. Quy trình phản ứng transester hóa từ dầu thực vật

Phản ứng transester hóa là phản ứng của triglyceride (thành phần chính của dầu mỡ) với một cồn (thường là methanol) để tạo thành các methyl este axit béo (biodiesel) và glycerol. Đây là một phản ứng thuận nghịch gồm ba bước liên tiếp, tạo ra các sản phẩm trung gian là diglyceride và monoglyceride. Để chuyển dịch cân bằng về phía tạo sản phẩm, người ta thường sử dụng một lượng dư methanol. Phản ứng cần được xúc tác bởi acid hoặc base. Trong nghiên cứu này, tâm hoạt động base trên bề mặt xúc tác Na2CO3/Al2O3 sẽ hoạt hóa methanol để tấn công vào nhóm carbonyl của triglyceride, khởi đầu cho chuỗi phản ứng.

3.2. Điều chế xúc tác bằng phương pháp tẩm ướt và nung

Phương pháp tẩm ướt là kỹ thuật phổ biến, đơn giản và hiệu quả để điều chế xúc tác dị thể. Ưu điểm của phương pháp này là khả năng kiểm soát tốt hàm lượng pha hoạt tính tẩm lên chất mang thông qua nồng độ dung dịch tiền chất. Quá trình nung sau đó đóng vai trò quyết định đến cấu trúc và hoạt tính xúc tác. Nhiệt độ nung ảnh hưởng đến kích thước tinh thể của Na2CO3, sự tương tác giữa pha hoạt tính và chất mang, cũng như diện tích bề mặt riêng của vật liệu. Việc khảo sát nhiệt độ nung tối ưu là một phần quan trọng trong nghiên cứu khoa học để tạo ra xúc tác có hiệu suất cao nhất.

IV. Cách Tối Ưu Hóa Điều Kiện Phản Ứng Tổng Hợp Biodiesel

Một mục tiêu quan trọng của luận văn hóa học là tìm ra bộ điều kiện phản ứng tối ưu để đạt được hiệu suất chuyển hóa cao nhất với chi phí thấp nhất. Quá trình tối ưu hóa này thường được thực hiện bằng cách khảo sát ảnh hưởng của từng yếu tố trong khi giữ các yếu tố khác không đổi. Các thông số chính cần được nghiên cứu bao gồm: tỷ lệ mol methanol/dầu, hàm lượng xúc tác, nhiệt độ phản ứng và thời gian phản ứng. Tỷ lệ mol methanol/dầu ảnh hưởng trực tiếp đến cân bằng của phản ứng transester hóa. Mặc dù tỷ lệ lý thuyết là 3:1, thực tế luôn cần một lượng dư methanol để đảm bảo phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tuy nhiên, lượng dư quá lớn có thể làm loãng hỗn hợp và gây khó khăn cho việc tách glycerol. Hàm lượng xúc tác (% khối lượng so với dầu) cũng là một yếu tố then chốt. Tăng lượng xúc tác thường làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng đến một giới hạn nhất định, hiệu quả sẽ không tăng nữa mà còn gây lãng phí. Nhiệt độ phản ứng ảnh hưởng lớn đến tốc độ phản ứng. Nhiệt độ cao hơn sẽ giúp phản ứng nhanh hơn, nhưng không được vượt quá nhiệt độ sôi của methanol (khoảng 65°C ở áp suất thường) để tránh thất thoát. Thời gian phản ứng cần đủ dài để hệ đạt đến trạng thái cân bằng, nhưng kéo dài quá mức cần thiết sẽ làm tăng chi phí năng lượng. Ngoài ra, tốc độ khuấy cũng cần được đảm bảo đủ lớn để khắc phục hạn chế truyền khối giữa ba pha: dầu (lỏng), methanol (lỏng) và xúc tác (rắn). Cuối cùng, khả năng tái sử dụng xúc tác cũng cần được đánh giá để xác định độ bền và tính kinh tế của vật liệu.

4.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ thời gian và methanol

Việc khảo sát được tiến hành một cách hệ thống. Ví dụ, để tìm nhiệt độ tối ưu, các thí nghiệm sẽ được thực hiện ở các nhiệt độ khác nhau (ví dụ: 50, 55, 60, 65°C) trong khi giữ cố định tỷ lệ mol methanol/dầu, hàm lượng xúc tác và thời gian. Mẫu sản phẩm từ mỗi thí nghiệm sẽ được phân tích để xác định hiệu suất chuyển hóa. Nhiệt độ cho hiệu suất cao nhất sẽ được chọn. Quá trình tương tự được lặp lại cho các yếu tố khác để tìm ra bộ thông số tối ưu cho toàn bộ quá trình.

4.2. Đánh giá khả năng tái sử dụng của xúc tác Na2CO3 Al2O3

Để đánh giá khả năng tái sử dụng xúc tác, sau mỗi chu kỳ phản ứng, xúc tác rắn được lọc ra, rửa sạch bằng methanol hoặc hexane để loại bỏ dầu và sản phẩm còn bám trên bề mặt, sau đó sấy khô. Xúc tác đã qua sử dụng này tiếp tục được dùng cho mẻ phản ứng tiếp theo dưới cùng điều kiện phản ứng tối ưu đã xác định. Quá trình được lặp lại nhiều lần (thường là 4-5 lần). Hiệu suất biodiesel ở mỗi chu kỳ được so sánh để đánh giá sự suy giảm hoạt tính xúc tác. Một xúc tác tốt sẽ duy trì được hiệu suất ổn định qua nhiều lần tái sử dụng.

V. Phân Tích Kết Quả Luận Văn Đặc Trưng Hóa Sản Phẩm

Phần kết quả và bàn luận là nơi trình bày và diễn giải các dữ liệu thu thập được từ thực nghiệm. Để đánh giá mức độ thành công của quá trình tổng hợp biodiesel, việc phân tích định lượng sản phẩm là bắt buộc. Phương pháp phổ biến và chính xác nhất là sắc ký khí (GC-MS). Kỹ thuật này cho phép xác định thành phần và hàm lượng của các methyl este trong sản phẩm, từ đó tính toán được hiệu suất chuyển hóa. Các tiêu chuẩn chất lượng khác của diesel sinh học như độ nhớt, điểm chớp cháy, hàm lượng nước cũng có thể được đo đạc để so sánh với tiêu chuẩn quốc tế. Song song với việc phân tích sản phẩm, việc đặc trưng hóa vật liệu xúc tác trước và sau phản ứng cũng vô cùng quan trọng. Kỹ thuật nhiễu xạ tia X (XRD) được sử dụng để xác định cấu trúc tinh thể của xúc tác, nhận diện các pha có mặt (ví dụ: pha γ-Al2O3 của chất mang và pha Na2CO3). Kích thước tinh thể của pha hoạt tính cũng có thể được ước tính từ phổ XRD, cung cấp thông tin về mức độ phân tán. Phổ hồng ngoại (FTIR) giúp xác định các nhóm chức hóa học có trên bề mặt xúc tác, qua đó hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa Na2CO3 và chất mang Al2O3. Các kỹ thuật khác như hiển vi điện tử quét (SEM) để quan sát hình thái bề mặt, hay phương pháp hấp phụ-giải hấp phụ N2 (BET) để đo diện tích bề mặt riêng và thể tích mao quản cũng thường được sử dụng. Việc phân tích này giúp giải thích tại sao xúc tác lại có hoạt tính xúc tác cao và nguyên nhân gây ra sự suy giảm hoạt tính sau khi tái sử dụng xúc tác.

5.1. Xác định methyl este bằng phương pháp sắc ký khí GC MS

Sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) là một công cụ phân tích mạnh mẽ. Mẫu biodiesel được tiêm vào máy, các methyl este khác nhau (như methyl oleate, methyl palmitate, methyl linoleate...) sẽ được tách ra khỏi nhau dựa trên nhiệt độ sôi và độ phân cực khác nhau khi đi qua cột sắc ký. Sau đó, chúng đi vào đầu dò khối phổ (MS), nơi các phân tử bị ion hóa và phân mảnh. Phổ khối thu được giống như một "dấu vân tay" phân tử, cho phép xác định chính xác cấu trúc của từng este. Dựa vào diện tích pic trên sắc đồ, hàm lượng của chúng có thể được định lượng.

5.2. Phân tích cấu trúc xúc tác qua nhiễu xạ tia X XRD

Kỹ thuật nhiễu xạ tia X (XRD) dựa trên hiện tượng nhiễu xạ của tia X khi đi qua vật liệu có cấu trúc tinh thể. Mỗi một pha tinh thể sẽ cho một giản đồ nhiễu xạ đặc trưng với các đỉnh (pic) ở những góc 2θ xác định. Bằng cách so sánh giản đồ thu được với cơ sở dữ liệu chuẩn, các nhà nghiên cứu khoa học có thể xác định chính xác các pha tinh thể có trong xúc tác Na2CO3/Al2O3. Phương pháp này rất hữu ích để kiểm tra xem quá trình nung đã tạo thành đúng pha hoạt tính mong muốn hay chưa, và liệu cấu trúc này có bị thay đổi sau khi sử dụng nhiều lần không.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: VAN Dit CAO SU PIE LO 1. Tình hình lốp xe phế Hiệu TL Lý đo phải tái sinh vỏ săm lốp xe 1IL. Lịch sử ngành công nghiệp tái chế 1V. Những vân đẻ phát sinh đối với săm lếp xe phế liệu 10 `, Tỉnh hinh sản xuất cao su và phê liệu ở Việt nam.

13 CHƯƠNG U: TONG QUAN VỀ CAO SU 15 1. Giới thiệu vẻ cao su 15 II, Các loại cao su chính 16 1) Cao su thiên nhiên 16 2) Cao su izopren 18 3) Cao su Butadien 18 4) Cao su Butadien Styren 19 5) Cao su Buladien Nitryl 6) Cao su Cluroprert 7) Các loại gao su khác TH. Các chất phối hợp cho cao su. CHƯƠNGTII: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÁI CHẾ CAO 8U PHÉ LIEU 1.

TAT CHE CAO SU PHE THAT LAM CAC LOAT VAT LIRU MOT 1) Công nghệ chế biến cao su phế thải thành gạch màu có tỉnh đàn hồi 2) Qui tinh công nghệ tuyển các loại sắm lốp cũ đã loại bôi iebộ} 3) Sử dụng siêu âm để phá hủy khử lưu hóa cao su. 4) Nghiên và chế biển bột cao su thu được thành các sẵn phẩm va val béu gia ini 5) Tazu hóa ngược cao su để khôi phục các thuộc Lính ban đầu 6) Sản xuất vật liệu xây dụng từ săm lốp phê thải II. CÁC PHƯƠNG PHÁT CH BIEN NHIET PHAN CAO SU PHE THAI THU NHIEN LIEU & i 1) Héa léng cao su va nwa phé thai & i 2) Tận dụng săm lớp phế thải sản xuất xăng dầu và than đen công nghiệp 3) Dây chuyển nhiệt phần săm lốp cao su phé thai dang pilot 4) Sân xuất đầu Diesel từ cao su và nhựa phê thải ở Việt Nam. 5) Cac san phẩm của quá trình nhiệt phản CHƯƠNG IV: LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH NIIET PHẦN L DAC DLEM NHIBT DONG HOC VA DONG HOC CAC PHAN UNG: CHÍNH XÂY RA DUGI TAC DUNG NULET 1) Dặc điểm nhiệt động học 2) Dặc điểm động học 46 1, CƠ CHẾ CUA QUÁ TRÌNH NHHÿT PIN CAO SU 48 I.

CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUA TRINH NHIỆT PHÂN 50 1) Nhiệt dộ và thời gian lưu của nguyên liệu 50 3) Nguyên liệu PHAN 2: THUC NGHIEM 34 1. PHƯƠNG PHÁP TIÊN HANH 35 1L, KHẢO SÁT CÁC ĐIÊU KIỆN TIỀN HÀNH TÔI ƯU 56 TI. PHAN TCH THANH PHAN SAN PHAM 57 TH. PHÂN TÁCH SAN PHAM LONG THANH CAC PHAN BOAN 58 TV.

TINH CHE, THU HOI CAC CAU TU QUY TRONG SAN PHAM LONG 64 PHAN 3: KET QUA VA THAO LUAN 67 T. KHAG SÁT CÁC ĐIÊU KIÊN TIÊN HÀNH 68 1) Kết quả phân tích nhiệt DTA. 68 2) Khảo sát từm nhiệt độ nhiệt phân tối tru 3) Khảo sát tìm tốc độ gia nhiệt tôi ưu 4) Khảo sát từm kích thước nguyên liệu tối ưu I. PILAN TICH TILANII PIIAN SAN PIEAM.

1) Dễi với mẫn săm 2) Dấi với mẫu lốp TH PHÂN TÁCTI SẢN PHIÂM LỎNG THÁNH CÁC PIIÊN DOẠN 'VÀ XÁC DỊNH MỘT SỐ CTIH TIỂU 1) Xác định thành phần phân đoạn 2) [lam long hydrocacbon khéng no 3) Trị số Octan của phân đoạn xăng 4) Xác định một số chí tiêu của phân doan diesel 1V. TÁCU VÀ TĨNH CHỮ CẤU TỬ QUÝ LIMONUNL 83 1) Tách Linonen bằng phương pháp chưng cất 83 2) Tach Limonen bằng phương pháp ete hóa 84 KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHE LUC 100 MO DAU Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước, nhu câu sử đụng của người đân ngày công lăng, cũng với sự phát triển ở ại của cáo ngành công nghiệp, nhưng chưa được quản lý một cách cụ thể, đã thải ra một khối lượng khẳng lồ chất thải rắn, nó đang dần làm ô nhiềm môi trường sống, gây nguy hại đến sức khỏe của cộng đồng. Do vậy, yêu cầu đặt ra là làm sao xử lý lượng chất thải rắn dỏ theo những, cách. thức phủ hợp.

Chính vi vậy mà các nhà khoa học luôn tìm ra những phương thức đề xử lý, đồng thời làm sao để tận dụng được một pách tối ưu nguồn rác thải này, chế biến thánh những sản phảm có ich khác. Tuy nhiên, chí eò một phân rác thái có khá năng tải chế, cho săn phẩm hữu ích như phân bón (đổi với chất thải có khả năng lên men), hay các sân phẩm nhựa khác. và cờn mội lượng lớn chất thái rẫn được đem đốt. Yêu cầu đặt ra lá tìm cách thức nào có thể tái sứ dụng nguồn rác thải này, tái chế thành các sản phẩm có ích hơn.

Trong số các rác thải công nghiệp, các sản phẩm săm lốp cao su hiện đang là một vấn đề rất khỏ khăn khi xử lý vị thời gian phân húy lâu, số lượng nhiều, Nhiều bảo cáo vẻ môi trường đã gọi việc giải quyết số lượng săm lắp cao su phả thải là “vẫn nạn cho môi trường: thế kỹ X2XT”. Tiên cạnh đó, việc phát triển ỏ ạt của các ngành công nghiệp, sẽ đẫn tới nhu cầu. rất lớn vẻ năng lượng. Trong khi đó, việc cung ứng nhiên liệu để tạora năng lượng Tại đăng thiểu, và con người dang tìm các ra nhiều nguồn năng lượng múi.

Vậy tại sao lại chủng ta không tải chẻ những, phần rác thải rắn thành các dang nhiên liệu có ích? Đó cũng chính là một phần mục đích của để tải nghiên cia trong ban juan vin nay. 'Trong bản luận văn nay, tac gia da tién hanh qua trinh nhiét phan sim lép xe phế thải, khảo sắt các điệu kiện tiến hành nhằm thu được hiệu suất sân phẩm lông cao nhất thông qua quả trình nhiệt phân. Các sản phẩm lỏng này sau đỏ dược dem di phân tích, xử lý, và có thể được sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm thương phẩm được dùng trong đời sống như: xăng, dầu hoä, dicsel. Ngoài ra trong sân phẩm nhiệt phân còn tach thu hỏi được một số hợp chất rất có giá trị cho các ngành công, nghiệp khác, PHAN 1: TONG QUAN LY THUYET CHUONG I: VAN DE CAO SU PHE LIEU 1.

Tình hình săm lốp xe phế liệu Mỗi năm trung bình mỗi quốc gia thải ra hàng triệu săm lốp xe các loại, như vậy trên toàn thẻ giới mỗi năm nhận khoảng 1 tỷ săm lốp xe các loại. Đây thực sự là thách thức lởn cho môi trường sóng của con người. Hầu hết chất thải từ cao su rất khó phân hủy, phải mất khoảng vải chục năm nỏ mởi có khả năng phân hủy vào trong đất. Có thực tế rằng đi đâu ta cũng thây những nủi rác cao su.

Theo thông kê chưa đây đủ, chỉ riêng ở Mỹ, mỗi năm cỏ hơn 300 triệu chiếc lốp ô tô được thải ra và hơn 2 tỷ chiếc lốp hiện đang nằm trong các hồ rác, các kho chửa trên khắp cả nước. Còn ở Anh hàng năm có toi 40 triệu lốp phế thải. 2/3 số lốp đó bị đây ra bãi rác hoặc bị thải bỏ trải luật, tạo ra nhiều nguy cơ rất nghiêm trọng về môi trường vả sức khỏe cộng đông. Các cơ quan chức năng của Mỹ cảnh bảo rằng, cao su phê thải đang nhanh chóng trở thành một trong những vân đẻ môi trường hàng đầu thẻ giới Hình 1: Núi rác lốp ô tô phế thải ở bang Ohio, Mỹ Rac thai từ mọi thanh phan, chat thai từ công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoat.

đủ có bao nhiều bãi rác đi nữa thì đến lúc nảo đó không thẻ chứa nỏi. Song song đó lả sự ô nhiễm nuôi Irường sông, đe đọa trực tiếp đến sức khỏe của con người. Voi sur qua tai về lượng rác như hiện nay, thí các loại rác khó phân hứy cần phải tim một hưởng giải quyết mới để hạn chế mức thân nhất thải ra môi trường, Hang nam, hrong săm lốp xe phế thải tăng lên đáng kế vi tiêu chuẩn cho sự đi lại của con người vẫn là các loại xe. Cuộc sống gàng hiện đại thì nhủ câu cho sự đi chuyển ngây cảng tăng thị sâm lóp xe bị vút di ngày cảng nhiều.

Löẫn dầu về số lượng xăm lốp xe phế thát là + Bắc Mĩ + Các nước Tây âu + Các nước Viễn đông IL Ls do phai tai sinh v6 sim lốp xe Với tỉnh hình săm lốp xe phế thải như hiện nay không cho phép chúng ta cứ mặc sức thải ra môi trường và chờ đợi vải chục năm mới phản húy. Ngành cổng nghệ tái sứ đụng ra đời Lừ rất sớnn Săm lốp xe phê liệu được tái sử đụng trước những năm 1960, khi giá dầu mỏ còn rễ và sự nghiền tách thép còn gặp nhiều khỏ khăn, những lợi nhuận kinh tế ngắn hạn dược tập trưng vào sự tận dụng những săm lớp xe phê liệu. Người †z sử đụng những săm lếp xe làm nhiên liệu đốt Nhung thực tiễn đã có những hậu quả trái ngược đếi với sức khỏe của con người và môi trường, gia tầng sự ö rhiễm và cạn kiệt nguồn năng lượng, giống như đầu rô và thép. Tái sử đụng lại săm lếp xe chỉ là một phần của những cổ gắng của chính phủ, nên.

công nghiệp và những cá nhân để lâm giảm bởi những vấn dé vé cao su phé thai. Những hậu quá này đá được dự bảo trước bởi các nhà môi trường học, nhưng những nha kinh tế cũng có gắng dễ tải sử dựng lại và phục hổi nguồn năng lượng — bằng cách sử đụng săm lốp xe như là nguồn nhiên liệu — như những thành phản có lợi của chương trình quản lý săm lốp xe phế liệu. Việc sử dụng cao su sắm lốp xe phế liệu để làm một số sâm phẩm số só giá thành rẻ hơn cao su mdi. Vi dy niu ding sam lớp xe phê liệu làm những sản phẩm như nhựa rải đường và lớp lói cho những bể mặt sân vườn có thế tăng tính an toàn trong khi sử dung và giá thành rẻ hơn so với vật liệu truyền thống.

Tải sử dụng sắm lốp xe phế liêu và những phương pháp khác nhằm tận dụng các nguồn cao su cũng gia tăng dang ké trong quá khứ. Có nhiễu cách khác nhau để tái sử đụng lại phê liệu nhưng những cách này đều nhằm mang Jai lot ich vé kink (é và môi trường sống cho com người để ngắn ngừa sự vứt bô những săm lốp xe phê liệu.HI, Lịch sử ngành công nghiệp tải chế Ngành công nghiệp tải sử dụng cao su phế liệu ra đời hầu như củng lúc với ngảnh sản xuất cao su. Năm 1R20, chỉ một năm sau khi bắt đảu làm chiếc áo mưa đầu tiên bằng, vai tang cao su, Charles Macintosh di phi ân nhiều cao su hon lượng cao su muả ông ta cỏ thể nhập. Nghiễn cửu của người cộng sự Thomas Llancock, đã đem đến hướng giải quyết cho vấn để.

Haneoek đã tạa ra một chiếc máy đê nghiền những miêng cao su bỏ ra trong quá trình. igo do mua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ