Chương I : Tổng quan về sơ đề cột DDE 110kV và 220kV. Sự cần thiết và nội dung nghiền cửu. NGUYÊN DHILONG CÁC HỌC HTD 200°: HUAN VAN TEAC ST KEQA HOC Chương II : Lý thuyết chung về cơ lý đường đây Chương HT : Các giải pháp công nghệ thiết kế đường dây cao áp nhiều mạch đi chung cột. Chương IV : Áp dụng tính toán thiết kế công trình : Đường đây 220kV Chém — An Dương, Tôi xin chân thành cảm ơn thấy giáo hướng dẫn PGS-TS Trần Bách, cảm ơn các đồng nghiệp và bạn bẻ đã tận tỉnh piủp đỡ tôi hoàn thánh hắn luận văn này.
Vì thời gian có hạn, vẫn để nghiên cứu còn mới mẽ nên bản luận văn không tránh khỏi còn những thiếu sót. Tôi rất mong được nhận được nhiều pớp ý của các Thầy Cô và đồng nghiệp. ‘Iran trọng cảm ơn! NGUYÊN DHILONG CÁC HỌC HTD 200°: HUAN VAN TEAC ST KEQA HOC CHUGNG I TONG QUAN VE CAC 80 BO COT DDK 110KV VA 220KV SU CAN THIET VA NOI DUNG NGHIEN CUU lIiện nay, các tuyến. đường dây cao áp ở Việt Nam sử dụng các sơ đề cột 213K thông dung đã và dang mang lại hiệu quả kinh tế.
Tuỷ thuộc vào dang địa hình.mà hình thành nên cdc dang so dé cét DDK khác nhau Tới đây trình bảy các thông số về sơ đỖ gột thép (cột đỡ và cột néo) thông đựng của I3I2K 110kV và 220kV 1. CÁC SƠ BÓ CỘT DDK THONG DUNG 1. Sư đỗ cột cứa đường dây 110kV Hiện nay, dối với cấp điện áp 110kV dã có bộ sơ dã cột định hình, trong, đó đã đưa ra sơ đề của hầu hết các loại cột (đã được tỉnh toán theo một số cỡ dây, vùng gió, độ lớn góc lái trên tuyến dường day và chiều dải khoảng cột khác nhau)[17]. Các sơ đồ cột thép đường dây 110kV thông dựng như sau: a.
Sơ đồ cột đỡ 110k; - Khoảng cách piữa các tầng xả (khoảng cách pha- pha) là 4m - Chiéu dai cánh xả là 2,5m. khoảng cách 2 pha ngoài củng là 5m. Chiều xông thân cột là Im. - Chiêu rộng hành lang yêu cầu là: 5 + +~— 4— 13m.
- Khoảng cách từ tầng xả lrên cùng tới đình cột là 4m. NGUYÊN DHILONG CÁC HỌC HTD 200°: -5- LUẬN VĂN TEAC ST KEQA HOC - Chiêu cao từ tầng xà thắp nhất tới đất có chiều cao tiêu chuẩn là : 15 m. Tuỷ thuộc vào dạng địa hình, vượt chưởng ngại vật có thể nâng chiều cao cột bằng cộng thêm vào phân thân cột này các đoạn : +4m, —5m, +9m. - Khoảng cột thông dụng là : 250 +300m b.
Sơ đề cột néo 110: Trên đường đây 110kV các vị trí đổi hướng tuyển, vượt các chướng ngại vật quan trọng hoặc tại những vị trí mà dịa hình không cho phép sử dụng cột đỡ sẽ phải dùng các cột néo. Cột néo sử dụng thông thường trong công tác thiết kế oáo đường đây 110kV hiện nay có các thông số là - Khoảng cách giữa các tầng xả (khoảng cách pha- pha) là 4 m - Chiểu đải cánh xả là 3,5 m. Khoảng cách 2 pha ngoài củng là 7m. Chiều rộng thân cột là 2m - Chiều rồng hảnh lang yêu câu là: 7+4+4~ 15m - Khoảng cách từ tầng xả trên cùng tới đỉnh cột là 6,2 m.
- Chiều cao từ tằng xả thấp nhất tới đất có chiều cao tiêu chuẩn là : 10,5 m. Tuy thuộc vào dạng địa hình, vượt chướng ngại vật có thế nâng chiều cao cột bằng cộng thêm vào phần than cét nay cac doan : 14m, | 5m, | 9m. Sơ dễ cột của đường dây 22(WeV Các sơ đồ cột đường dây 220kV có trọng lượng cột và chiều cao lớn hơn nhiễu so với ác sơ đồ cột đường dây 220kV. Do đó luỷ thuộc vào từng dang địa hình, khi hâu sẽ co các dang sơ đỗ cột tương ứng để đâm bảo việc giảm thiểu về kinh tế chỉ phí xây đựng cột.
Iliện nay, các sơ đỗ cật thép của đường dây 220kV thông thường sử dụng |18| là a. Sơ đỗ cột đỡ 220V: - Khoảng cách giữa các tầng xà, tuỳ thuộc vào đạng địa hình, khí hậu, chúng loại đây có giả trị : từ 5,5 m đến 6,5m. NGUYÊN DHILONG CÁC HỌC HTD 200°: 6 HUAN VAN TEAC ST KEQA HOC - Chiểu dài cảnh xà từ 4m đến 4,6 m. Dối với đường dây 220kV hai mạch, cả biệt chiều đài cánh xả Lằng giữa có thể có kích thước tới 6 m Nhung phd biến là sơ đỗ cột có khoảng cách giữa 2 pha ngoài cùng là 9.
- Chiêu rộng hảnh lang yêu cầulà: 9216 6=21,2m. - Khoảng cách từ tầng xả trên cúng tới đính cột thay dỗi từ 3.5 m tới 5 m tuỳ thuộc chiều dài cánh xả đỡ dây chống sét. ~ Chiều cao tử tằng xả thấp nhất tới đất có chiểu cao tiêu chuẩn là : 22,5 m. Tuỳ thuộc vào dạng địa hình, vượt chướng ngại vật có thể nâng chiều cao cột bằng cộng thêm vào phần than ct nay caéc doan : 13m, 16m, | 9m.
- Khoảng cột thông dụng là : 350 +400m b. Sơ đồ cội néo 220V: So dé cột néo của đường dây 220kV hiện nay rất da dang tuỳ thuộc vào dang dia hình của tuyến dường dây, vào số mạch đường dây, dạng sơ dồ của cột đỡ. nhưng có thể tổng hợp một số số liệu sau đây về cột néo của đường day 220kV: - Khoảng cách piữa các tầng xả từ 5,5 m đến 6,5 m - Chiểu đài cánh xả từ 4,5 m tới 6 m. Đối với các đường đường dây 220kV hai mạch, chiều dải cánh xả tầng giữa có thể có kích thước bởi 8.
- Khoảng cách từ tầng xả trên cùng tới đỉnh cột thay đổi từ 5m tới 10,5m tuỳ thuộc chiều dải cánh xả đỡ đây chẳng sét và chiều dải cánh xa cla ting xa trên cùng mắc day din. - Chiều cao từ tầng xà thấp nhất tới đất có chiều cao tiêu chuẩn là : 15,5 m. Tuy thuộc vào dạng địa hình, vượt chướng ngại vật có thể nâng chiều cao cột bằng cộng thêm vào phần thân cột này các đoạn : +4m, +5m, +Øm. HÀNH LANG AN TOÀN TUYEN CUA DDK NGUYÊN DHILONG CÁC HỌC HTD 200°: HUAN VAN TEAC ST KEQA HOC Hành lang an toàn tuyến của DDK là một phần trong nghị định của chính phú về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp [12] Dudi dây là trích dẫn một số điểm về hành lang an toàn lưới điện cao áp đối với DDE như sau Về chiều cao hành lang, tính từ đáy móng cột đến đỉnh cội cộng thêm khoảng, cách an toán sau ! Đối với đường dây 220kV: 4m.
+ Đối với đường dây 110kV: 3m Về chiều rộng hành lang, tỉnh từ dây dẫn ngoài củng về mỗi phía 1 Đối với đường dây 220kV: 6m. + Đối với đường dây 110kV: 4m 'Irong đỏ, chiều dài hành lang tuyên được tính từ cộtxuất tuyến của tram này đến cột néo cuối của trạm kế tiếp. Ngoài ra khi thiết kế các ĐI2K. còn quan tâm đến các yêu cầu về khoảng, cách tôi thiểu từ đây dẫn của pha thấp nhất trong điều kiện nhiệt độ không khí cao nhất Lới đất - Đối với đường đây 220kV + Đi qua vùng đồng dẫn cư : 8 m.
+ Di qua ving il din ew: 7 m. - Dối với đường dây 110kV: ! Đi qua vùng đông dân cư: 7 m. + Pr qua ving it din cw : 6 m. 'Thực tế cho thấy, để xây dụng DDK nhu cầu điện tích đất vĩnh viễn đảnh cho xây đựng móng cột không nhiều, nhưng hành lang đất đai dành cho tuyến đi trên không (lâm hạn chế chiều cao của các công trình trên mặt đất) là rất đáng kế.
Căn cứ vào gác sơ đồ cột thông dụng và điển hình nhất của DDK. 110kV vả 220kV trên các hinh sau ở Phần phụ lục L: (hình 1. đhình NGUYÊN DHILONG CÁC HỌC HTD 200°: HUAN VAN TEAC ST KEQA HOC 12a), (hinh 1.2b), cd thé tinh được (gần đúng) điện tích hành lang DDK khống chế các công trình khác và diện lích chiếm đất vĩnh viỄn của các mỏng cột trên 1km chiêu đàituyển DDK va duoc tổng hợp trong (Bang 1.1 HANH LANG DDK VA DIEN TICH CHIEM DAT VINH VIEN (tinh trén 1 km) Cộtđỡ | Cộtnéo Cột đỡ Cột néo Các thông số 110kV- 2 | 110kV- 2 | 220kV-2 | 220kV-2 mạch mạch mạch mạch Khoảng cách 2 dây pha ngoài gừng, 5 7 92 92 max (m) Chiều rộng hành lang quy định 5 2x4 |712x4 |9212x6|9212x6 =13 =15 =212 =212 +25 (m) Diện tích đấtbị DDK không chế trên mặt bằng/Ikm 13.200 (m) Diện tích đất chiếm dụng vĩnh viễn xây đựng mỏng cộƯ1km | 208 208 260 260 (m) Số uột DDK/1km 4 4 25 25 NGUYỀN DMILONG CÁC HỌC HTD 200°: HUAN VAN TEAC ST KEQA HOC 13. SỰ CÂN THIẾT VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN Từ các sơ đỗ cột DDK thông dụng cấp điện áp 110kV, 220kV và phân tích phạm ví hành lang an toản tuyến cần có của DDK đi đến các nhận xét quan trọng sau - Tác dụng to lớn của DDK cao áp là truyền tải điện năng từ khu vực có nguồn diện đến cde tung tâm phụ lải sử dụng điện, tuy nhiên nó hình thành nên hành lang tuyển an toàn điện nhất định, khống chế các công trình xây dựng khác.
- Mặt khác, cùng một hướng tuyển DDK để truyền tải điện năng cung, cấp cho một khu vực có nhiều trung tâm phu tải, phần bế rải rác với các nhủ cầu sử dụng điện năng có nhiều cấp điện áp, do đó sẽ cần phải xây dựng nhiều các tuyến I)I2K cỏ cấp điện áp khác nhau để truyền tải điện năng. Khi đó hanh lang an toàn của DDE cảng rộng hơn, chiếm giữ các khoảng không đất đại lớn hơn. Ngoài ra, khi có nhiều lộ xuất Luyến đi và đến ø ¢ Tram bién áp trung tâm (IBA 220/110kV), khi đó sẽ rất khó khăn cho việc bể trí các tuyển đường dây vào ra trạm, cũng như khi có nhiều tuyển đường dây vượt qua sông suối, vượt qua đường giao thông, giao chéo với các dông trình đặc biệt khác.