BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN LƢƠNG NGUYỄN NGỌC AN NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG PHÙ CÁT- BÌNH ĐỊNH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số:8340101 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. TRƢƠNG THỊ NGỌC THUYÊN e LỜI CAM ĐOAN Tôi, học viên Lƣơng Nguyễn Ngọc An, xin cam đoan đề tài luận văn “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không Phù Cát- Bình Định” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Trƣơng Thị Ngọc Thuyên. Tôi xin cam kết rằng nghiên cứu này do chính tôi thực hiện theo định hƣớng, giúp đỡ của Giảng viên hƣớng dẫn và cam kết tuân thủ thực hiện đúng nguyên tắc của một luận văn khoa học, không vi phạm yêu cầu về tính trung thực trong học thuật.
e LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc bài luận văn thạc sĩ này, học viên xin bày tỏ sự cảm kích đặc biệt tới giảng viên hƣớng dẫn TS. Trƣơng Thị Ngọc Thuyên, ngƣời đã định hƣớng, trực tiếp dẫn dắt và cố vấn cho học viên trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học. Trong bài luận, chắc hẳn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Học viên mong muốn sẽ nhận đƣợc nhiều đóng góp quý báu đến từ các quý thầy cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Quy Nhơn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.
e MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài. Những đóng góp của luận văn. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc. 10 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Khái niệm dịch vụ. Đặc điểm dịch vụ .3 Chất lƣợng dịch vụ .2 Sự hài lòng của khách hàng. Phân loại sự hài lòng của khách hàng. Vai trò của việc làm hài lòng khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu sự hài lòng khách hàng. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng. Các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng. Mô hình Servqual của Parasuraman (1985&1988).
Mô hình ServPerf của Cronin và Taylor (1992). Mô hình hài lòng khách hàng của Zeithaml & Bitner (2000). 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Giới thiệu về Cảng hàng không Phù Cát .Tổ chức hành chính của Cảng hàng không Phù Cát .Cơ sở hạ tầng:. Các dịch vụ tại Cảng hàng không Phù Cát .Hoạt động hàng không tại Cảng hàng không Phù Cát.Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .4 Nghiên cứu định tính. Mô hình nghiên cứu.
Biến độc lập. Biến phụ thuộc. Giả thuyết nghiên cứu. Xây dựng thang đo.
Thang đo sự tin cậy. Thang đo khả năng đáp ứng. Thang đo Năng lực phục vụ. Thang đo sự đồng cảm.
Thang đo phƣơng tiện hữu hình. Thang đo giá cả. Thang đo sự hài lòng .Thang đo chính thức. Nghiên cứu định lƣợng chính thức.
Kết cấu bảng câu hỏi khảo sát. Mẫu điều tra. Kế hoạch điều tra lấy mẫu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu.
57 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê, mô tả mẫu nghiên cứu. Mô tả mẫu nghiên cứu.
Mô tả các biến trong mẫu nghiên cứu. Phân tích độ tin cậy Cronbach‟s Alpha. Đánh giá độ tin cậy cho thang đo nhân tố sự tin cậy .Đánh giá độ tin cậy cho thang đo nhân tố sự đáp ứng.Đánh giá độ tin cậy cho thang đo nhân tố năng lực phục vụ.Đánh giá độ tin cậy cho thang đo nhân tố sự đồng cảm .Đánh giá độ tin cậy cho thang đo nhân tố phƣơng tiện hữu hình.Đánh giá độ tin cậy cho thang đo nhân tố giá cả .Đánh giá độ tin cậy cho thang đo nhân tố sự hài lòng. Phân tích nhân tố khám phá EFA .Thực hiện EFA cho biến độc lập .Thực hiện EFA cho biến phụ thuộc.
Phân tích tƣơng quan và hồi quy. Phân tích tƣơng quan .Phân tích hồi quy. Kiểm tra các giả định hồi quy. Giả định 1: Phân phối chuẩn của phần dƣ .Giả định 2: Liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc với biến độc lập .Giả định 3: Phƣơng sai phần dƣ không thay đổi.
85 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. HÀM CH NH SÁCH VÀ KẾT LUẬN. Kiến nghị một số hàm ý chính sách. Hàm ý chính sách đối với nhân tố Sự tin cậy.
Hàm ý chính sách đối với nhân tố Sự đáp ứng. Hàm ý chính sách đối với nhân tố Năng lực phục vụ. Hàm ý chính sách đối với nhân tố Sự đồng cảm. Hàm ý chính sách đối với nhân tố Phƣơng tiện hữu hình .Ứng phó đại dịch COVID-19.
Hạn chế của nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ (Service Quality SERVQUAL model) Mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ chỉ thông qua mức SERVPERF độ thực hiện (ServicePerformance Only) Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor EFA Analysis) ANOVA Phân tích phƣơng sai (Analysis Of Variance) Kiểm định Kaiser để đo lƣờng sự thích hợp của mẫu KMO (Kaiser- Meyer- Olkin Measure of Sampling Adequacy test) Quản lý Chất lƣợng Toàn diện (Total Quality TQM Management) Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (International ICAO Civil Aviation Organization) Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (International Air IATA Transport Association) e DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Các hãng hàng không hoạt động tại Cảng hàng không Phù Cát.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của hành khách trong quy trình phục vụ tàu bay đi. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của hành khách trong quy trình phục vụ tàu bay đến. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không Phù Cát .1: Bảng phân bố mẫu theo giới tính .2: Bảng phân bố mẫu theo độ tuổi .3: Bảng phân bố mẫu theo trình độ học vấn .4: Bảng phân bố mẫu theo thu nhập hàng tháng .5: Bảng phân bố mẫu theo tần suất di chuyển bằng đƣờng hàng không. Bảng thống kê mô tả sự tin cậy.
Bảng thống kê mô tả khả năng đáp ứng. Bảng thống kê mô tả năng lực phục vụ. Bảng thống kê mô tả sự đồng cảm. Bảng thống kê mô tả phƣơng tiện hữu hình.
Bảng thống kê mô tả giá cả. Bảng thống kê thang đo mức độ hài lòng. Hệ số Cronbach‟s Alpha của thành phần thang đo nhân tố sự tin cậy. Hệ số Cronbach‟s Alpha của thành phần thang đo nhân tố sự đáp ứng .Hệ số Cronbach‟s Alpha thành phần thang đo nhân tố năng lực phục vụ.
Hệ số Cronbach‟s Alpha của thành phần thang đo nhân tố sự đồng cảm. Hệ số Cronbach‟s Alpha của thành phần thang đo nhân tố phƣơng tiện hữu hình. Hệ số Cronbach‟s Alpha của thành phần thang đo nhân tố giá cả71 Bảng 4. Hệ số Cronbach‟s Alpha của thành phần thang đo nhân tố sự hài lòng.
Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần độc lập. Bảng phƣơng sai trích nhân tố độc lập. Ma trận nhân tố biến độc lập. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần phụ thuộc.
Phƣơng sai trích nhân tố phụ thuộc. Ma trận nhân tố biến phụ thuộc. Ma trận tƣơng quan. Kết quả hồi quy.
Độ phù hợp mô hình. Phân tích phƣơng sai (ANOVA). 80 e DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Mô hình Servqual khoảng cách.
Các nhân tố quyết định chất lƣợng cảm nhận. Mô hình hài lòng khách hàng của Zeithaml & Bitner (2000) .1: Bộ máy tổ chức hành chính của Cảng hàng không Phù Cát .2: Số lƣợt hành khách thông qua Cảng hàng không Phù Cát. Quy trình thực hiện nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hàng không tại Cảng hàng không Phù Cát .1: Phân bố mẫu theo giới tính .2: Phân bố mẫu theo độ tuổi .3: Phân bố mẫu theo trình độ học vấn .4: Phân bố mẫu theo thu nhập hàng tháng .5: Phân bố mẫu theo tần suất di chuyển bằng đƣờng hàng không.
Biểu đồ Histogram phân phối chuẩn của phần dƣ. Biểu đồ Normal P-P Plot phân phối chuẩn của phần dƣ. Biểu đồ phân tán Scatter Plot. 85 e 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại thể giới phẳng hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang thổi sức nóng thời đại vào mọi mặt của nền kinh tế.
Việt Nam cũng đang tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Cùng với hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực thì việc phát triển hệ thống giao thông vận tải nói chung và ngành hàng không nói riêng là một xu thế tất yếu. Vận tải hàng không là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn đại diện cho phƣơng thức vận tải tiên tiến, hiện đại, đóng vai trò quan trọng và có ảnh hƣởng lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh và quốc phòng của đất nƣớc. Ra đời năm 1956, Hàng không Việt Nam đã có những bƣớc chuyển biến không ngừng, đáp ứng đƣợc nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của ngƣời dân và vận chuyển hàng hóa, phục vụ công cuộc phát triển đất nƣớc, góp phần đƣa nƣớc ta hòa nhập với nền kinh tế thế giới.
Mặt khác, những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội do chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng không Việt Nam. Theo thống kê từ Cục Hàng không Việt Nam, giai đoạn 2014-2018, thị trƣờng vận tải hàng không Việt Nam có sự tăng trƣởng cao, liên tục với mức độ tăng trƣởng trung bình giai đoạn là 20,5% về hành khách và 13,2% về hàng hoá.