Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển và ứng dụng kiến trúc hướng mô hình trong công nghệ phần mềm

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu phát triển và ứng dụng kiến trúc hướng mô hình trong công nghệ phần mềm. Tìm hiểu sâu về MDA và ứng dụng thực tế.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. Chƣơng 1 - CÁC NGUYÊN TẮC MÔ HÌNH HÓA TRỰC QUAN VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG TRONG CÔNG NGHỆ HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG

1.1. Các nguyên tắc mô hình hóa trực quan

1.2. Các đặc trƣng trong công nghệ hƣớng đối tƣợng

2. Chƣơng 2 - TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC HƢỚNG MÔ HÌNH (MDA – MODEL DRIVEN ARCHITECTURE)

2.1. Tổng quan về MDA

2.2. Các mô hình trong MDA

2.2.1. Mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM)

2.2.2. Mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM)

2.2.3. Mô hình theo nền công nghệ cụ thể (PSM)

2.3. Sƣ̣ chuyển đổi mô hình trong MDA

2.3.1. Chuyển đổi từ CIM sang PIM

2.3.2. Chuyển đổi từ PIM sang PSM

2.3.3. Chuyển đổi mô hình trong một hệ thống phức tạp

3. Chƣơng 3 - PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG THEO KIẾN TRÚC HƢỚNG MÔ HÌNH

3.1. Phân tích kiến trúc hệ thống

3.1.1. Xác định các tầng kiến trúc của hệ thống

3.1.2. Xác định các cơ chế kiến trúc

3.1.3. Sự tham chiế u các tầng kiến trúc với MDA

3.2. Xác định nội dung của mô hình CIM

3.2.1. Xác định các trừu tƣợng hóa chính

3.2.2. Xác định các tác nhân và các trƣờng hợp sử dụng

3.2.3. Biều diễn mối quan hệ giữa tác nhân và trƣờng hợp sử dụng

3.2.4. Bổ sung mô tả cho trƣờng hợp sử dụng

3.3. Chuyển đổi mô hình CIM sang mô hình PIM

3.3.1. Chuyển đổi các thành phần của mô hình CIM thành các phần tử phân tích trong mô hình PIM

3.3.2. Chuyển đổi các phần tử phân tích thành các phần tử thiết kế trong mô hình PIM

3.4. Chuyển đổi mô hình PIM sang mô hình PSM

3.4.1. Lƣ̣a cho ̣n nề n công nghê ̣ thực thi hệ thống

3.4.2. Các luâ ̣t chuyể n đổ i phần tử thiết kế trong PIM sang PSM

3.4.3. Thiết kế chi tiế t các trƣờng hợp sử dụng

3.4.4. Thiết kế lớp chi tiết

3.4.5. Thiế t kế mô hình dữ liệu

4. Chƣơng 4 - ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG THEO KIẾN TRÚC HƢỚNG MÔ HÌNH VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

4.1. Tìm hiểu nghiệp vụ hệ thống

4.2. Giới thiệu tổng quan hệ thống Quản lý tín dụng trong ngân hàng

4.3. Phân tích thiết kế chi tiết một trƣờng hợp sử dụng Quản lý Hợp đồng vay

5. Chƣơng 5 - SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ MDA VỚI CÁC PHƢƠNG PHÁP KHÁC

5.1. So sánh MDA với OO – Method

5.2. So sánh MDA với SOA

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Tổng Quan Kiến Trúc Hướng Mô Hình MDA Phần 1

Trong kỷ nguyên công nghệ và kinh tế đa chiều, phần mềm đóng vai trò quan trọng, định hướng phát triển doanh nghiệp, tăng giá trị cạnh tranh. Với chính phủ, phần mềm là yếu tố cơ bản xây dựng nền tảng kinh tế quốc gia, cải thiện chính sách nâng cao chất lượng cuộc sống. Kiến trúc hướng mô hình (MDA) do OMG phát triển là cách tiếp cận dùng mô hình để phát triển ứng dụng. Ba mục tiêu cơ bản của MDA là khả năng di động, tính xuyên chức năng và sử dụng lại. MDA tách rời các mối liên quan như mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM), mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM), mô hình theo nền công nghệ cụ thể (PSM), sự chuyển đổi mô hình và các mẫu của MDA. Luận văn này nghiên cứu kiến trúc hướng mô hình, phương pháp tiếp cận theo kiến trúc hướng mô hình trong công nghiệp phát triển phần mềm, minh họa áp dụng lý thuyết vào phát triển hệ thống thực tế. Luận văn gồm 5 chương: nguyên tắc mô hình hóa trực quan, tổng quan MDA, phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng theo MDA, áp dụng MDA vào hệ thống quản lý tín dụng ngân hàng, so sánh MDA với các phương pháp khác.

1.1. Các Nguyên Tắc Mô Hình Hóa Trực Quan Trong MDA

Mô hình hóa trực quan sử dụng ngôn ngữ thiết kế đồ họa để thể hiện bản thiết kế phần mềm, ví dụ UML. Mô hình hóa trực quan cho phép trừu tượng hóa hệ thống ở mức cao hơn, vẫn duy trì ngữ nghĩa và cấu trúc căn bản, giúp người đọc dễ nắm bắt cấu trúc tĩnh và ứng xử động. Mô hình hóa trực quan có bốn nguyên tắc cơ bản. Nguyên tắc 1: Mô hình ảnh hưởng đến cách tiếp cận và định hướng giải quyết vấn đề. Nguyên tắc 2: Mô hình được thể hiện ở mức độ chi tiết khác nhau. Nguyên tắc 3: Mô hình tốt nhất liên hệ trong thực tế. Nguyên tắc 4: Không có một mô hình đơn lẻ đầy đủ.

1.2. Đặc Trưng Công Nghệ Hướng Đối Tượng và Áp Dụng Trong MDA

Công nghệ hướng đối tượng là tập nguyên tắc hướng dẫn xây dựng phần mềm với ngôn ngữ, cơ sở dữ liệu và công cụ hỗ trợ các nguyên tắc đó. Có bốn đặc trưng cơ bản. Tính trừu tượng hóa cho phép bỏ qua chi tiết không cần thiết, tập trung vào đặc trưng cốt yếu. Tính đóng gói ẩn dấu phần thực thi, giao diện dùng chung. Tính mô đun hóa chia mô đun lớn thành mô đun con đơn giản. Tính phân cấp phân cấp thành phần theo mức độ trừu tượng hóa.

II. Cách Phân Loại Mô Hình Trong Kiến Trúc Hướng Mô Hình MDA

Kiến trúc hướng mô hình (MDA) là cách tiếp cận mô hình hóa trực quan trong suốt quá trình tìm hiểu, phân tích, thiết kế, thực thi hệ thống phần mềm. MDA phân chia mô hình đặc tả về hệ thống từ mức độ trừu tượng hóa cao đến mức chi tiết, cung cấp luật chuyển đổi giữa các mô hình. Các mô hình chính của MDA bao gồm mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM) thể hiện hệ thống ở mức nghiệp vụ. Mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM) đặc tả chức năng hệ thống nhưng độc lập với nền công nghệ thực thi. Mô hình theo nền công nghệ cụ thể (PSM) đặc tả chức năng hệ thống theo một nền công nghệ cụ thể được lựa chọn để thực thi hệ thống.

2.1. Chi Tiết Về Mô Hình Độc Lập với Thao Tác Tính Toán CIM

Mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM) là sự xem xét hệ thống từ góc độ độc lập với các thao tác tính toán. CIM tập trung vào đặc tả hệ thống bằng thuật ngữ gần gũi với người làm nghiệp vụ. Được xác định bởi sự kết hợp làm việc giữa người phân tích nghiệp vụ và những người làm nghiệp vụ sử dụng hệ thống. Vì vậy, CIM còn được gọi là mô hình phạm vi hay mô hình nghiệp vụ.

2.2. Tìm Hiểu Mô Hình Độc Lập với Nền Công Nghệ PIM

Mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM) tập trung vào mô hình hóa thao tác của hệ thống, nhưng ở góc độ độc lập với nền công nghệ cho phép thực thi chức năng hệ thống. Chưa chỉ ra chi tiết cần thiết để thực thi chức năng trên một nền công nghệ cụ thể. PIM biểu diễn đặc tả về hệ thống mà các đặc tả này không bị thay đổi giữa nền công nghệ này với nền công nghệ khác. Có thể được chuyển thành mô hình hệ thống cụ thể theo nền công nghệ khác nhau được lựa chọn để thực thi hệ thống.

2.3. Khám Phá Mô Hình Theo Nền Công Nghệ Cụ Thể PSM

Mô hình theo nền công nghệ cụ thể (PSM) đặc tả hệ thống bằng thông tin được xác định trong PIM, kết hợp chi tiết các kiểu của một nền công nghệ cụ thể được lựa chọn để thực thi hệ thống. Ví dụ, nền công nghệ .NET.

III. Cách Chuyển Đổi Mô Hình Trong Kiến Trúc Hướng Mô Hình MDA

Sự chuyển đổi mô hình trong MDA là sử dụng cơ chế biến đổi mô hình ở mức trừu tượng hóa cao thành mô hình ở mức cụ thể và chi tiết hơn, dựa trên định nghĩa luật chuyển đổi. Chuyển từ CIM sang PIM, từ PIM sang PSM, và từ PSM chuyển thành mã chương trình cụ thể thực thi hệ thống. Việc chuyển đổi giữa các mô hình có thể thực hiện qua thao tác bằng tay, chuyển đổi tự động dựa vào các mẫu chuyển đổi khác nhau tùy thuộc vào công cụ chuyển đổi và nền công nghệ đích, hoặc kết hợp cả hai phương thức. Các công cụ hỗ trợ chuyển đổi mô hình trong MDA tập trung chủ yếu vào giai đoạn chuyển đổi từ PIM sang PSM, chỉ có một số ít chuyển đổi từ CIM sáng PIM.

3.1. Các Bước Chuyển Đổi Từ CIM Sang PIM Hiệu Quả

Mục đích của phần này là cách tiếp cận để chuyển đổi một CIM sang một PIM trong MDA. Đầu tiên sử dụng sơ đồ hoạt động UML2.x để xử lý các tác vụ của người sử dụng. Sơ đồ hoạt động này được chỉ rõ trong các yêu cầu hệ thống. Các thành phần hệ thống được suy luận từ mô hình yêu cầu. Cuối cùng một bộ các nguyên mẫu giúp các thành phần hệ thống tạo ra PIM.Elementary Business Process (EBP) Một thực thể nghiệp vụ (EBP) được định nghĩa như một nhiệm vụ được thực hiện bởi một người, tại một địa điểm và trong một thời điểm, phục vụ một sự kiện nào đó, làm tăng khả năng thêm hiệu quả có thể đo đếm được cho nghiệp vụ và lưu lại dữ liệu ở trạng thái ổn định.

3.2. Cách Chuyển Đổi Từ PIM Sang PSM Chi Tiết Nhất

Một nền công nghệ cụ thể được lựa chọn. Ánh xạ cho nền công nghệ này sẵn có và được chuẩn bị. Ánh xạ này bao gồm một bộ thiết bị đánh dấu. Các dấu được sử dụng nhằm đánh dấu các yếu tố mô hình để hướng dẫn cho quá trình biến đổi mô hình. Việc sử dụng ánh xạ sẽ làm cho PIM đánh dấu được biến đổi xa hơn nhằm tạo ra PSM.

3.3. Chuyển Đổi Mô Hình Trong Hệ Thống Phức Tạp Phương Pháp

Đối với những hệ thống phức tạp, mỗi mô hình của MDA có thể được tinh chỉnh nhiều lần trước khi chuyển sang loại mô hình khác: mô hình CIM được tinh chỉnh nhiều lần trước khi chuyển sang mô hình PIM, mô hình PIM được tinh chỉnh nhiều lần trước khi chuyển sang mô hình PSM và mô hình PSM cũng được tinh chỉnh nhiều lần trước khi chuyển sang code thực thi.

IV. Phân Tích Kiến Trúc Hệ Thống Theo Kiến Trúc Hướng Mô Hình

Phân tích kiến trúc hệ thống là việc xem xét lựa chọn một cách tổ chức cấu trúc cơ bản cho việc phát triển một hệ thống phần mềm dựa trên các mẫu kiến trúc. Mỗi mẫu kiến trúc cung cấp một tập các gói được định nghĩa trước, chỉ rõ các nhiệm vụ của các gói đó, và bao gồm các luật và các nguyên tắc thiết lập quan hệ giữa các gói. Một số mẫu kiến trúc như sau: Mẫu các tầng (Layer), Mô hình - Hiển thị - Điều khiển (Model - View - Controller), Mẫu ống dẫn và bộ lọc (Pipes and Filters).

4.1. Các Tầng Kiến Trúc Hệ Thống và Cách Xác Định

Xác định các tầng kiến trúc của hệ thống là đưa ra cách tổ chức các phần tử mô hình hoá trong giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống. Việc xác định các tầng kiến trúc được thực hiện theo cách nhóm các chức năng cùng loại: các chức năng cụ thể của ứng dụng được đặt ở tầng trên, các chức năng mở rộng phạm vi ứng dụng đặt ở các tầng giữa, chức năng cho môi trường triển khai đặt ở tầng dưới. Các tầng kiến trúc hệ thống bao gồm tầng ứng dụng, tầng nghiệp vụ, tầng giữa và tầng phần mềm hệ thống.

4.2. Xác Định Cơ Chế Kiến Trúc Cho Hệ Thống Phần Mềm

Xác định cơ chế kiến trúc là sự quyết định về các chuẩn thực hiện chung và các chính sách chung được sử dụng trong suốt quá trình phát triển phần mềm; làm giảm sự phức tạp trong quá trình phân tích, thiết kế, thực thi. Cơ chế kiến trúc giúp cho các thành viên tham gia đội phát triển phần mềm sử dụng thống nhất các khái niệm, các cơ chế để thực hiện các thao tác.Cơ chế kiến trúc cung cấp các ứng xử cụ thể cho một lớp hoặc thành phần liên quan đến nghiệp vụ; hoặc tương ứng với sự thực thi tương đồng giữa các lớp và/ hoặc các thành phần.

V. Nội Dung Quan Trọng Của Mô Hình CIM Trong Thiết Kế MDA

Mô hình CIM chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa hệ thống với môi trường xung quanh nó (sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống được phát triển), mô tả các tình huống hệ thống sẽ được sử dụng nhưng chưa định nghĩa chi tiết về cấu trúc tĩnh bên trong của hệ thống.

5.1. Các Bước Xác Định Các Trừu Tượng Hóa Chính

Các trừu tượng hoá chính là các đối tượng then chốt và đặc điểm chung của các đối tượng mà hệ thống cần nắm bắt được. Việc xác định các trừu tượng hoá chính thực hiện dựa vào phạm vi hiểu biết, các yêu cầu, định nghĩa các thuật ngữ, và đặc biệt là mô hình đối tượng nghiệp vụ. Giai đoạn xác định các trừu tượng hóa chính chưa phát triển hoàn thiện mô hình lớp mà chỉ định nghĩa các đối tượng chính và các mối quan hệ cơ bản giữa chúng để làm cơ sở cho quá trình phân tích.

5.2. Cách Xác Định Các Tác Nhân Trường Hợp Sử Dụng Của HT

Trong giai đoạn phân tích các trường hợp sử dụng, người phân tích hệ thống sẽ tập trung vào việc tìm hiểu vấn đề, tìm hiểu yêu cầu nghiệp vụ để có cái nhìn tổng quan về hệ thống, xác định các chức năng chính hệ thống cần đáp ứng cho người sử dụng nhưng chưa đi chi tiết vào việc hệ thống thực hiện các chức năng đó như thế nào.

5.3. Biểu Diễn Quan Hệ Giữa Tác Nhân và Trường Hợp Sử Dụng

Sau khi đã nắm được chi tiết nghiệp vụ hệ thống, người phân tích hệ thống cần biểu diễn các ứng xử tương tác qua lại giữa tác nhân và các trường hợp sử dụng của hệ thống thông qua các biểu đồ tương tác như: biểu đồ diễn tiến (cho các dòng sự kiện chính) và biểu đồ hoạt động (cho các dòng sự kiện rẽ nhánh).

VI. Hướng Dẫn Chuyển Đổi Mô Hình CIM Sang PIM Chi Tiết

Chuyển đổi các thành phần của mô hình CIM thành các phần tử phân tích trong mô hình PIM Mục đích bước này là với mỗi thực thi trường hợp sử dụng, người phân tích hệ thống sẽ tìm tất cả các lớp phân tích bao gồm: lớp biên, lớp điều khiển, lớp thực thể từ ứng xử của trường hợp sử dụng và phân phối các ứng xử cho các lớp.

6.1. Luật Chuyển Đổi Các Phần Tử Phân Tích

Mỗi cặp tác nhân/ trường hợp sử dụng sẽ có một hoặc nhiều lớp biên (Boundary Class), Mỗi trường hợp sử dụng sẽ được chuyển đổi thành một lớp điều khiển (Control Class)., Các thông tin được xử lý bởi lớp điều khiển trong một trường hợp sử dụng được quản lý và lưu trữ trong một hoặc nhiều lớp thực thể (Entity Class)

6.2. Các Lớp Phân Tích Của Trường Hợp Sử Dụng

Xác định các lớp phân tích là việc xác định các lớp có khả năng thực hiện các ứng xử được mô tả trong trường hợp sử dụng. Các lớp phân tích bao gồm: các lớp biên, các lớp điều khiển, các lớp thực thể.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Các nguyên tắc mô hình hoá trực quan và các đặc trưng trong công nghệ hướng đối tượng. Tổng quan về kiến trúc hướng mô hình (MDA – Model Driven Architecture). Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng các phần mềm ứng dụng theo kiến trúc hướng mô hình.

Áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng theo kiến trúc hướng mô hình vào việc phát triển hệ thống “Quản lý tín dụng trong ngân hàng”. So sánh MDA với các phương pháp khác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Chƣơng 1 - CÁC NGUYÊN TẮC MÔ HÌNH HÓA TRỰC QUAN VÀ CÁC ĐẶC TRƢNG TRONG CÔNG NGHỆ HƢỚNG ĐỐI TƢỢNG 1. Các nguyên tắc mô hình hóa trực quan Mô hình hoá trực quan là việc sử dụng các ngôn ngữ thiết kế có tính chất đồ hoạ và các mô tả ngắn gọn để thể hiện các bản thiết kế phần mềm, ví dụ: ngôn ngữ mô hình hoá hợp nhất UML. Mô hình hóa trực quan cho phép trừu tượng hoá các hệ thống ở mức cao hơn, trong khi đó vẫn duy trì được ngữ nghĩa và cấu trúc căn bản của hệ thống, giúp cho người đọc bản thiết kế dễ nắm bắt cấu trúc tĩnh và ứng xử động của hệ thống.

Mô hình hoá trực quan có bốn nguyên tắc cơ bản như sau: Nguyên tắc 1: Các mô hình được tạo ra chi phối sâu sắc đến cách tiếp cận và định hướng giải quyết một vấn đề. Trong phát triển phần mềm, việc chọn các mô hình có thể ảnh hưởng rất lớn đến thế giới quan của người làm phần mềm. Mỗi thế giới quan sẽ dẫn tới một loại mô hình khác nhau với chi phí và lợi ích khác nhau. Nếu xây dựng hệ thống theo con mắt của người thiết kế CSDL, kết quả nhận được sẽ là mô hình quan hệ thực thể nêu ra cách xử lý trong các thủ tục lưu trữ và các trigger.

Nếu xây dựng hệ thống thông qua con mắt của người phân tích thiết kế hướng đối tượng, kết quả đầu ra sẽ là một hệ thống có kiến trúc xoay quanh nhiều lớp và mẫu tương tác với nhau, điều khiển các lớp đó làm việc với nhau. Các mô hình đúng sẽ làm sáng tỏ những bài toán phát triển phần mềm phức tạp, giúp cho người phát triển hệ thống không bị sa lầy vào những vấn đề không cần thiết. Một mô hình sai sẽ làm cho người phát triển dễ bị lạc hướng vì tập trung vào những vấn đề không liên quan. Nguyên tắc 2: Mỗi mô hình được thể hiện ở mức độ chi tiết khác nhau.

Mỗi mô hình được chọn ở các mức chi tiết khác nhau tùy thuộc vào việc ai là người sử dụng mô hình và tại sao cần sử dụng mô hình. Ví dụ: Người sử dụng sử dụng khung nhìn trường hợp sử dụng (Use Case View) để biết hệ thống có đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ của họ không, người phân tích thiết kế sử dụng khung nhìn logic (Logical View) trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống, người triển khai sử dụng khung nhìn triển khai (Deployment View) để chuẩn bị môi trường cho việc triển khai v. Nguyên tắc 3: Các mô hình tốt nhất là các mô hình được liên hệ trong thực tế. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Tất cả các mô hình đều là sự đơn giản hoá của thực tế.

Một mô hình tốt sẽ phản ánh đầy đủ những đặc trưng không thể thiếu về năng lực hệ thống và không che lấp đi bất kỳ một chi tiết quan trọng nào. Mô hình vật lý của một hệ thống cũng có thể không được đáp ứng trên thực tế do bị hạn chế về nguồn tài nguyên và kinh phí. Vì vậy, mỗi mô hình khi xây dựng cần được xem xét và đặt trong thực tế. Nguyên tắc 4: Không có một mô hình đơn lẻ nào là đầy đủ.

Một hệ thống tốt nhất phải được tiếp cận thông qua một tập các mô hình độc lập tương đối với nhau. “Độc lập tương đối” có nghĩa là các mô hình có thể được xây dựng và xem xét độc lập nhau, nhưng chúng vẫn phải có mối quan hệ tương quan với nhau. Ví dụ: Để hiểu cấu trúc của một hệ thống hướng đối tượng, những người phát triển phần mềm cần kết hợp xem xét trên một số khung nhìn: khung nhìn trường hợp sử dụng (Use Case View), khung nhìn logic (Logical View), khung nhìn xử lý (Process View), khung nhìn thực thi (Implementation View), khung nhìn triển khai (Deployment View). Mỗi khung nhìn được xây dựng từ những góc nhìn khác nhau để thể hiện cấu trúc và ứng xử của hệ thống.

Chúng cùng nhau tạo nên một bản thiết kế đầy đủ, chi tiết cho một hệ thống phần mềm. Các đặc trƣng trong công nghệ hƣớng đối tƣợng Công nghệ hướng đối tượng là một tập các nguyên tắc hướng dẫn xây dựng phần mềm với các ngôn ngữ, các cơ sở dữ liệu và các công cụ hỗ trợ cho các nguyên tắc đó. Có bốn đặc trưng cơ bản trong công nghệ hướng đối tượng như sau: Hình 1. Tổng quan các đặc trưng trong công nghệ hướng đối tượng  Đặc trƣng 1: Tính trừu tƣợng hoá (Abstraction) Tính trừu tượng hoá cho phép người phát triển phần mềm giải quyết những bài toán phức tạp bằng cách bỏ qua hay không chú ý đến một số khía cạnh chi tiết TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 của thông tin để tập trung vào các đặc trưng cốt yếu của một thực thể, các đặc trưng làm thực thể đó nổi bật so với tất cả các thực thể khác.

Trừu tượng hoá phụ thuộc vào phạm vi và ngữ cảnh, những gì quan trọng trong ngữ cảnh này có thể không quan trọng trong một ngữ cảnh khác.  Đặc trƣng 2: Tính đóng gói (Encapsulation) Tính đóng gói cho phép ẩn dấu phần thực thi của các tính năng (các thuộc tính và các ứng xử) theo cơ chế hộp đen, thông qua giao diện dùng chung. Tính chất này không cho phép người sử dụng hoặc hệ thống tương tác tới các đối tượng thay đổi trạng thái nội tại của một đối tượng, chỉ có các phương thức nội tại của đối tượng mới được phép thay đổi trạng thái của nó. Người sử dụng hoặc hệ thống tương tác có thể sử dụng các thao tác, các thuộc tính mà không cần biết bên trong đối tượng được thực thi như thế nào.

Việc cho phép môi trường bên ngoài tác động lên các dữ liệu nội tại của một đối tượng theo cách nào là hoàn toàn tùy thuộc vào người thực thi code. Nếu phần giao diện của tính năng đó không bị thay đổi, người thực thi có thể thay đổi phần code mà không cần thông tin lại cho người sử dụng hoặc hệ thống tương tác bên ngoài.  Đặc trƣng 3: Tính mô đun hoá (Modularity) Mô đun hoá là tính chất cho phép chia một mô đun lớn và phức tạp thành một tập các mô đun con và đơn giản hơn để xử lý. Các bài toán này có thể được phân tích, thiết kế, thực thi độc lập và sau đó được tích hợp với nhau thành một hệ thống lớn thông qua các giao diện của các mô đun con, để xử lý toàn bộ vấn đề.

Mô đun hoá làm cho một hệ thống dễ dàng hơn trong việc thiết kế, thực thi, bảo trì và nâng cấp sau này, cũng như thuận lợi hơn cho việc tái sử dụng. Các mô đun của một hệ thống có thể được thực thi, gỡ bỏ, kích hoạt, vô hiệu hóa thông qua hệ thống quản lý mô đun.  Đặc trƣng 4: Tính phân cấp (Hierarchy ) Cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng là sự phân cấp các thành phần theo các mức độ trừu tượng hoá như phân cấp lớp, phân cấp thừa kế, phân cấp đặc tả v. Các thành phần ở cùng một mức phân cấp thì nên tổ chức trong cùng mức trừu tượng hoá.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chƣơng 2 - TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC HƢỚNG MÔ HÌNH (MDA – MODEL DRIVEN ARCHITECTURE) 2. Tổng quan về MDA Kiến trúc hướng mô hình (MDA) là một cách tiếp cận mô hình hoá trực quan trong suốt quá trình tìm hiểu, phân tích, thiết kế, thực thi một hệ thống phần mềm. MDA phân chia các mô hình đặc tả về hệ thống từ mức độ trừu tượng hóa cao cho đến mức chi tiết và cung cấp các luật chuyển đổi cho phép chuyển đổi giữa các mô hình. Các mô hình chính của MDA bao gồm:  Mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM - Computation Independent Model) thể hiện hệ thống ở mức nghiệp vụ.

 Mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM - Platform Independent Model) đặc tả các chức năng hệ thống nhưng độc lập với các nền công nghệ thực thi hệ thống.  Mô hình theo nền công nghệ cụ thể (PSM - Platform Specific Model) đặc tả các chức năng hệ thống theo một nền công nghệ cụ thể được lựa chọn để thực thi hệ thống;.1 trình bày một cách tổng quan về sự phân loại các mô hình chính của MDA theo trật tự từ mức độ trừu tượng hóa đến cụ thể hoá. Sự phân loại các mô hình chính trong MDA Ví dụ: Hình 2.2 trình bày ví dụ về một quá trình phát triển phần mềm theo kiến trúc hướng mô hình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Các mô hình trong MDA 2. Mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM) Mô hình độc lập với thao tác tính toán (CIM – Computation Model Model) là sự xem xét hệ thống từ góc độ độc lập với các thao tác tính toán. Mô hình CIM tập trung vào sự đặc tả hệ thống bằng các thuật ngữ gần gũi với người làm nghiệp vụ, và được xác định bởi sự kết hợp làm việc giữa người phân tích nghiệp vụ và những người làm nghiệp vụ sẽ sử dụng hệ thống. Và chính vì vậy, mô hình CIM còn được gọi là mô hình phạm vi hay mô hình nghiệp vụ.3 trình bày một ví dụ về mô hình CIM.

Trong mô hình này không có thông tin nào chỉ ra giải pháp dựa trên thao tác tính toán. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ví dụ về CIM 2. Mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM) Mô hình độc lập với nền công nghệ (PIM – Platform Independent Model) tập trung vào việc mô hình hoá các thao tác của hệ thống, nhưng ở góc độ độc lập với các nền công nghệ cho phép thực thi các chức năng hệ thống, tức là chưa chỉ ra những chi tiết cần thiết để thực thi các chức năng hệ thống trên một nền công nghệ cụ thể.

PIM biểu diễn phần đặc tả về hệ thống mà các đặc tả này không bị thay đổi giữa nền công nghệ này với nền công nghệ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ