Luận văn: Mô hình hóa nhiên liệu giàu hydro giảm phát thải động cơ đốt trong

Luận văn: Mô hình hóa quá trình tạo nhiên liệu giàu hydro, giảm phát thải độc hại động cơ đốt trong. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp xanh cho động cơ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2009

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VA CHU VIET TAT

DANH MUC BANG

DANH MUC BINH VE VA BO THT

LỜI MỞ ĐẢU

1. CHƯƠNG 1: GIOT TATEU CHUNG

1.1. Sự phát thải của động cơ đốt trung và nhương pháp giảm nhát thải

1.2. Sự phát thái độc lại của động cơ đất trong KH

1.2.1. Các thành phần phát thái độc hại của động cơ đất trong

1.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường áo khí thấi động cơ gÂy ra ở Viét Nam

1.3. Các nguẫn phút thải của động cơ dỗ trong

1.4. Các biện phúp giảm phát thải các thành phẫn độc hại

1.4.1. Giảm thành phẫn độc hại khi thải nhữ tôi ưu hoá thiết kể động cơ

1.4.2. Giâm thành phần độc hại bằng biện pháp xử tý khí thải

1.4.3. Thay dỗi cách xữ dựng nhiên liệu và dùng nhiên liệu thay thể

1.5. Mục đích và phạm ví nghiên cửu của đề tài

1.5.1. Mục đick cầu đỀ tài

1.5.2. Phạm ví nghiên cứu của dé tai

1.5.3. Ÿ nghĩa khoa bọc của để tii

2. CHƯƠNG 2: LỢI ÌCH CỦA NHIÊN LIỆU GIÀU HYDRO VẢ CÁC PHƯƠNG PIHÁP TẠO RA TỪ NHIÊN LIEU TRUYEN THÓNG

2.1. Vấn đề chung về sử dụng hydro và nhiên liệu giàu TH; trên thế giới

2.2. Một sẽ đặc diễm liêu quan đến nhiên liêu hyêro sử dụng trên động cơ

2.2.1. Phạm vi chú rộng

2.2.2. Khodng dap tit nhé

2.2.3. Nhiệt độ bự chảy cao

2.2.4. Tốc độ chảy Ca6.5

2.2.5. Dộ khuêch HH CRØ uc chen erree

2.3. Phương phap sin xudit hydro va nhién liệu giàu hydro

2.3.1. Phan img nhiét hoa nhién liéu hydrocachon vii hoi medc (phan ứng thủ nhiệt)

2.3.2. Phần ứng oxy hóa nhiên liệu không hoàn loần (phần ứng tốa nhiệp

2.3.3. Phan img nhiét hoa hydrocachon vii kki cachonic (phan img thu ee

2.3.4. Biển dỗi nhiệt hóa nhiên liệu hydrocacbon với đồng thời hơi nước, axy và cacbonic (quả trình phẩn ứng trung tỉnh về nhiệt )

3. CHƯƠNG 3

3.1. NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG NAIET KHÍ THÁI BÉ TẠO NHIÊN TTỆU GIÀU HYDRÔ

3.1.1. Nhiệt khí thải và khả năng tận dụng

3.1.2. Nhiệt khí thải ra ngoài

3.1.3. Tỉnh toán các quả trình công tác

3.2. Mô hình toán quá trình tạo nhiên liện giàu hydro từ nhiên liệu truyền thống

3.2.1. Giải thiệu chung

3.2.2. Các phân ứng xúc tác biến dẫi nhiệt hóa của diesel

3.2.3. Tốc dộ các phần ứng biển dỗi nhiệt hóa của diesel

3.2.4. Các phương trình cơ bẴN

3.2.4.1. Tỉnh chất cha khi
3.2.4.2. Hệ sỗ traa đẳi nhiệt và taa đỗi chất

3.3. Kết quả nghiÊn cứu

3.4. Thiết kế chế tạo hệ thông xúc tác

3.4.1. Các thông sổ của động co D243

3.4.2. Thidt ké hé théng xúc tác cho động cơ dìesel D243

3.4.2.1. Yêu cầu đỗi với bộ xác tác
3.4.2.2. Thidt ké hé thing xúc tác

3.4.3. Tink todn, thiét ké hét lam mat hon hgp khi gidu hydra

4. CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG FHÁT TRIẾN CỬA DÈ TÀ180

4.1. Hướng phát triển cũa để tài

‘TAI LIEU THAM KHẢO

DANH MỤC H

C. Các bảng

C.1. Bảng 3-1: Các lẳng số động học phần ứmg k

C.2. Bang 3-2: Các hãng số cân bằng

C.3. Bang 3-3. Cac hang s6 hap thụ

DANH MỤC HÏNH VẼ VẢ ĐỒ THỊ

D. Các hình vẽ và đã thị

D.1. Tình 1-1: Bộ xử lý xúc tác ba Âường

D.2. Hình 1-2: Lọc muội than trong khi thải động cơ I2iesel

D.3. Tình 2-1: Khí thải của động cơ hyárô

D.4. Tinh 2-2: Khi thai của động cơ xống, m

D.5. Tình 2-3: So sánh thể tích buồng cháy và hàm lượng năng lượng giữa động cơ xăng và động cơ xử dụng nhiên liệu hydro

D.6. Tink 3-1: So đề 212 của là phản ứng xúc tác nghiền cứu

D.7. Tink 3-2: Déng cơ điesel D243 phục vụ thừ nghiệm

D.8. Hinh 3-3: Sơ để nguyên lý bộ xúc tác

D.9. 1ình 3-4: Hản vẽ thiết kế bộ xúc tác

D.10. 1ình 3-5: Xích thước mặt ngang của Ông làm mái khí giầu hydré

D.11. lình 3-6: Kích thước cánh tán nhiệt

D.12. tình 3-7: Kích thước chung của két tăn nhiệt

D.13. Để thị 1: Phần trầm sin phẩm ở FAV 2⁄0 V 3000Lb

D.14. Để thị 2: Phần trầm sin phẩm ở FAV 2⁄2 V 3000Lb

D.15. Dé thi 3: Phan trầm sản phẩm ở HAY 2⁄4 V š000Lh

D.16. Po ihi 4: Phan trăm sản phẩm & FAW = 2/0 V=100001⁄h

D.17. Đồ thị 3: Phân trăm sản phẩm & FAW = 2/2 V=l00001⁄h

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Thạc sĩ nhiên liệu giàu hydro 2024

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào mô hình hóa quá trình tạo nhiên liệu giàu hydro từ nhiên liệu truyền thống, nhằm mục đích giảm phát thải độc hại từ động cơ đốt trong. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng động cơ đốt trong đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do khí thải. Do đó, việc nghiên cứu các phương pháp giảm ô nhiễm khí thải, đặc biệt là sử dụng nhiên liệu hydronhiên liệu giàu hydro, trở nên cấp thiết. Nhiên liệu hydro có ưu điểm cháy nhanh, chỉ số octan cao, cho phép động cơ làm việc ở tốc độ cao, tăng công suất. Khí thải động cơ hydro rất sạch và động cơ có thể làm việc với hỗn hợp rất loãng, giúp tăng tính kinh tế. Tuy nhiên, nhiên liệu hydro có nhiệt trị mole thấp hơn xăng và diesel. Việc sản xuất, vận chuyển và bảo quản nhiên liệu hydro đủ để thay thế xăng/diesel khá khó khăn và tốn kém. Do đó, nhiều nghiên cứu tập trung vào sử dụng hydro như một thành phần phụ gia cho nhiên liệu. Theo tài liệu gốc, việc cấp một tỷ lệ nhỏ hydro vào động cơ để hòa trộn với xăng hoặc diesel giúp cải thiện quá trình đốt cháy và giảm phát thải độc hại.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ động cơ đốt trong

Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu mô hình hóa quá trình phản ứng xúc tác nhiên liệu với khí thải để tạo nhiên liệu giàu hydro. Đối tượng nghiên cứu là động cơ D243. Nội dung luận văn bao gồm: nghiên cứu lợi ích của nhiên liệu giàu hydro và các phương pháp tạo ra nó từ nhiên liệu truyền thống. Thứ hai là nghiên cứu thiết kế bộ xúc tác tận dụng nhiệt khí thải để tạo nhiên liệu giàu hydro.

1.2. Phạm vi ứng dụng nhiên liệu Hydro và tính khả thi

Luận văn giới hạn trong việc nghiên cứu trên một loại động cơ cụ thể và sử dụng mô phỏng để đánh giá hiệu quả của bộ xúc tác. Việc áp dụng rộng rãi còn phụ thuộc vào các nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá kinh tế chi tiết hơn. Theo nghiên cứu, cần có nguồn cung cấp hydro ổn định và tiện lợi ngay trên xe để động cơ hoạt động liên tục với hỗn hợp nhiên liệu trên.

1.3. Ý nghĩa khoa học của luận văn nhiên liệu giàu hydro

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế và tối ưu hóa bộ xúc tác tạo nhiên liệu giàu hydro, góp phần vào việc phát triển công nghệ nhiên liệu sạchgiảm phát thải động cơ đốt trong. Thông qua việc mô hình hóa quá trình, có thể dự đoán hiệu suất của hệ thống trong các điều kiện vận hành khác nhau và tối ưu hóa thiết kế để đạt hiệu quả cao nhất.

II. Phân tích tác động phát thải độc hại động cơ đốt trong

Động cơ đốt trong thải ra nhiều chất độc hại như NOx, CO, HC, và các hạt vật chất. Các chất này gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ra các vấn đề môi trường như mưa axit và hiệu ứng nhà kính. Theo chương 1, luận văn đề cập đến sự phát thải độc hại của động cơ đốt trong và các phương pháp giảm phát thải. Các biện pháp bao gồm tối ưu hóa thiết kế động cơ, xử lý khí thải, thay đổi cách sử dụng nhiên liệu và sử dụng nhiên liệu thay thế.

2.1. Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường từ động cơ

NOx hình thành do nhiệt độ cao trong quá trình đốt cháy. CO xuất hiện do đốt cháy không hoàn toàn. HC là các hydrocarbon chưa cháy hết. Các hạt vật chất (PM) là các hạt rắn nhỏ lơ lửng trong không khí.

2.2. Thực trạng ô nhiễm khí thải động cơ đốt trong tại Việt Nam

Tình hình ô nhiễm môi trường do khí thải động cơ ở Việt Nam đang ngày càng trở nên nghiêm trọng do số lượng phương tiện giao thông tăng nhanh, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Việc kiểm soát khí thải còn nhiều hạn chế.

2.3. Nguồn gốc phát thải động cơ đốt trong và giải pháp

Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khí thải bao gồm chất lượng nhiên liệu, điều kiện vận hành, và tình trạng bảo dưỡng động cơ. Giải pháp bao gồm sử dụng công nghệ động cơ tiên tiến, chất xúc tác, và nhiên liệu sạch.

III. Mô hình hóa quá trình tạo nhiên liệu giàu hydro hiệu quả

Luận văn tập trung vào mô hình hóa quá trình tạo nhiên liệu giàu hydro bằng phản ứng xúc tác một phần nhiên liệu diesel nhờ chính khí thải động cơ. Mô hình hóa giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng và từ đó thiết kế bộ xúc tác tối ưu. Quá trình mô hình hóa động cơ đốt trong này bao gồm việc xây dựng các phương trình toán học mô tả quá trình phản ứng, truyền nhiệt và truyền chất.

3.1. Giới thiệu chung về mô hình toán học tạo nhiên liệu Hydro

Mô hình toán học bao gồm các phương trình động học phản ứng, phương trình cân bằng vật chất, và phương trình truyền nhiệt. Các thông số quan trọng bao gồm nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, và thành phần của hỗn hợp phản ứng. Việc mô hình hóa quá trình này cho phép dự đoán hiệu suất của hệ thống xúc tác.

3.2. Các phản ứng xúc tác biến đổi nhiệt hóa nhiên liệu Diesel

Các phản ứng xúc tác quan trọng bao gồm reforming hơi nước, reforming tự nhiệt, và phân hủy nhiệt. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất, và loại chất xúc tác sử dụng. Sử dụng xúc tác phù hợp có thể tăng hiệu quả tạo nhiên liệu giàu hydro.

3.3. Tính chất của khí và hệ số trao đổi nhiệt chất

Tính chất vật lý và hóa học của khí thải và nhiên liệu ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt và chất trong bộ xúc tác. Việc tính toán chính xác các hệ số trao đổi nhiệt và chất là rất quan trọng để mô hình hóa chính xác quá trình phản ứng. Dữ liệu về nhiệt dung, độ dẫn nhiệt, và độ nhớt của các chất tham gia phản ứng cần được thu thập và sử dụng trong mô hình.

IV. Nghiên cứu tận dụng nhiệt khí thải để tạo nhiên liệu Hydro

Một phần quan trọng của luận văn là nghiên cứu tận dụng nhiệt khí thải để cung cấp năng lượng cho quá trình tạo nhiên liệu giàu hydro. Điều này giúp tăng hiệu quả năng lượng tổng thể của hệ thống và giảm tiêu thụ năng lượng bên ngoài. Theo chương 3, luận văn đề cập đến việc nghiên cứu tận dụng nhiệt khí thải để tạo nhiên liệu giàu hydro. Nhiệt khí thải được sử dụng để đun nóng nhiên liệu và chất xúc tác.

4.1. Khả năng tận dụng nhiệt khí thải và tính toán quá trình

Nhiệt khí thải có thể được tận dụng thông qua bộ trao đổi nhiệt. Lượng nhiệt thu hồi phụ thuộc vào nhiệt độ và lưu lượng khí thải. Việc tính toán quá trình trao đổi nhiệt giúp xác định kích thước và hiệu suất của bộ trao đổi nhiệt.

4.2. Thiết kế chế tạo hệ thống xúc tác và các thông số của động cơ

Hệ thống xúc tác được thiết kế để tối ưu hóa quá trình phản ứng và trao đổi nhiệt. Các thông số quan trọng của động cơ bao gồm công suất, lưu lượng khí thải, và nhiệt độ khí thải. Các thông số này ảnh hưởng đến thiết kế và hiệu suất của hệ thống xúc tác. Đối tượng nghiên cứu là động cơ D243.

4.3. Tính toán thiết kế két làm mát hỗn hợp khí giàu hydro

Hỗn hợp khí giàu hydro cần được làm mát trước khi đưa vào động cơ để cải thiện hiệu suất đốt cháy và giảm phát thải. Két làm mát được thiết kế để đảm bảo nhiệt độ khí đầu vào ở mức tối ưu.

V. Kết quả và hướng phát triển luận văn nhiên liệu hydro

Luận văn đã đạt được những kết quả nhất định trong việc mô hình hóa quá trình tạo nhiên liệu giàu hydro và thiết kế bộ xúc tác. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng phát triển tiềm năng để cải thiện hiệu quả và tính khả thi của hệ thống. Chương 4, luận văn đề cập đến kết luận và hướng phát triển của đề tài.

5.1. Đánh giá kết quả nghiên cứu tạo nhiên liệu sạch hiệu quả

Kết quả mô hình hóa cho thấy khả năng tạo nhiên liệu giàu hydro từ khí thải động cơ. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu thực nghiệm để xác nhận và tối ưu hóa mô hình.

5.2. Hướng phát triển và ứng dụng công nghệ giảm phát thải

Các hướng phát triển bao gồm nghiên cứu các chất xúc tác mới, tối ưu hóa thiết kế bộ xúc tác, và tích hợp hệ thống với các công nghệ giảm phát thải khác. Cần tập trung vào các giải pháp có tính khả thi cao về mặt kinh tế và kỹ thuật.

5.3. Thách thức và triển vọng tạo nhiên liệu tái tạo Hydro

Thách thức lớn nhất là chi phí và độ bền của chất xúc tác. Triển vọng là tạo ra một hệ thống sản xuất nhiên liệu tái tạo hiệu quả và bền vững, góp phần vào việc giảm phát thải và bảo vệ môi trường.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trang thời kỷ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đắt nước củng với sự đi lên cửa các ngành kinh tế, động cơ đốt trong ngày cảng giữ một vai tro quan trọng và dược ứng dụng nhiều trên các lĩnh vực khác nhau như trong nông nghiệp. công nghiệp, giao thông vận tải cũng như nhiều ngành có kinh tế khác. Su gia ting nhanh về số lượng đông cơ đốt trong sử dụng đã và đang Ẩn đã gây ô nhiễm môi trường trầm trọng do khi thái độc hại. Chính vi vậy van dé đất ra cho các nhà.

nghiên cửa là lắm thê nào dễ giảm được ô nhiềm khí thất, Một trong những hướng nghiên cứu hiện nay là đủng nhiên liệu thay thể gây phát thái độc hại ít, ví dụ nhiên liệu hydrồ và nhiên liệu giảu hyđô. Nhiên liêu hyđrô là loại nhiên liệu từ lâu đã được các nhá nghiên cứu cần nhắc sử dụng cho động cơ đốt trong, Nhiên liệu này có ưu điểm là hấy ranh, tị số ốc tan cao nên cho phép động cơ có thể làm việu ở Lốc độ rất cao, nhở đỏ mà dễ dang tăng công suất động cơ. Thêm nữa, khi thái của động cơ hydro rất sạch, giới hạn thành phần hỗn hợp để đảm bao khã năng cháy tốt rất rông nên động cơ có thế làm việc với hỗn hợp rất loãng, góp phần làm tăng tỉnh kiih tế sử dụng động cơ. Tuy nhiên, nhiên liệu hydro gó nhược điểm so với nhiên liệu xăng và diesel là nhiệt trị mole rat tháp nền nếu không thay déi kết cầu dòng cơ khi chuyển từ động cơ chạy xăng hoặc diesel sang động cơ chạy hoàn toàn bằng hyđro thì công suất động cơ sẽ bị giảm nhiều.

Thêm nữa, việc sẵn xuâL, vận chuyển và tích trữ bão quản nhiên liệu hydro đủ để thay thế hoàn toàn xắng hoặc điesel khá khó khăn và tồn kém đo nhiên liệu có lỹ trọng rất thắp. Chính vi vậy, nhiều nhà nghiền cứu quan tâm đến việc sử dụng hydro như một thánh phần phụ gia cho nhiên liệu xăng hoặc diesel. Với phương pháp này, chỉ cân cấp một tỷ lệ nhỏ hydrô vào trong động cơ để hỏa trộn với Đổi thị 6: Phần trằm sẵn pham & FAV = 2/4 V=l(000L15 Đồ thị 7: Phần trầm sân phim & FAW = 2/0 V=20000Lh 7 Đồ thi 8: Phan tram san phim & FAW = 2/2 V=20000Lñh n Đổ thy 9: Phan trim san phd & FAW = 2/4 V=200000h Đổ thị 10: Phẩn trầm sân phẩm &V;= 05h 72 Đổ thị 11: Phần trăm sân phẩm ở ƒ;= 1h 73 Đổ ih 12: Phan vim san phim & V;= 2h (Db thy 13 Phi trom Iyer sin ra kh thay chu dr 86 mde tác nhiên liệu chỉnh lá xăng hoặc diesel. Nhờ đặc tính cháy nhanh, hydro sẻ giúp đốt chảy hỗn hợp nhiên liệu chính tốt hơn nên giảm được thành phần độc hại khỉ thải, Vấn để đặt ra là cần có nguồn cùng cấp hydro ôn định và tiện lợi ngay trên xe để động cơ hoạt dông liên tục với hỗn hợp nhiên liêu nói trên.

Trong để tài tốt nghiệp nảy Em dưa ra hướng nghiên cứu giảm thành phần độc hại khi thải động co diesel bằng cách tạo ra và cung cấp nhiên liệu. giàu hydro cho déng cơ bằng phương pháp phản ứng xúc tác một phần nhiên liệu điesel nhờ chính khí thải động cơ. Đối tượng nghiên cửu là đông cơ D243 do (Nga) Brarut sản xuất với mục đích là nghiên cứu mô hình hoa qua trinh phản ứng xúc tác nhiên liệu với khí thái tạo nhiên liệu giảu hydrô và từ đó thiết kế tối ưu bộ xúc tác. Nội đụng tốt nghiệp gém hai phần, thứ nhất là nghiên cứu lợi ích của nhiều liệu giàu hyđừo và các phương pháp lao ra nhiền liệu này từ nhiên liệu truyền thống.

Thứ hai là nghiêu cửu thiết kế bộ xúc tác lận dụng nhiệt khí thải để tạo nhiên liệu giáu hydro. Em xin chin thanh cam on TS. Hodng Dinh Lang đã giúp đỡ và chỉ bảo cho em rất nhiều. Cảm ơm các thầy cô bộ môn động cơ đốt trong, phòng thí nghiệm động cơ đết trong đã tạo mọi điều kiện về thời gian cng như trang thiết bị thí nghiệm để em có thể hoàn thành bản luận vẫn này.

Hoe vién cao học K§. Phạm Ngọc Ảnh MỤC LỤC LOI CAM DOAN, DANH MUc CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT La DANH MUC BANG DANH MUC BINH VE VA BO THT. LỜI MỞ ĐẢU. 1 CHUONG 1: GIOT TATEU CHUNG.

Sự phát thải của động cơ đốt trung và nhương pháp giảm nhát thải ad 1.1 Sự phát thái độc lại của động cơ đất trong KH ¬.1 Các thành phần phát thái độc hại của động cơ đất trong. Tình hình ô nhiễm môi trường áo khí thấi động cơ gÂy ra ở Viét Nam 16 1.3 Các nguẫn phút thải của động cơ dỗ trong,. Các biện phúp giảm phát thải các thành phẫn độc hại. Giảm thành phẫn độc hại khi thải nhữ tôi ưu hoá thiết kể động cơ 10 1.

Giâm thành phần độc hại bằng biện pháp xử tý khí thải. Thay dỗi cách xữ dựng nhiên liệu và dùng nhiên liệu thay thể 1.3 Mục đích và phạm ví nghiên cửu của đề tài 3.1 Mục đick cầu đỀ tài Phạm ví nghiên cứu của dé tai 123.3 Ÿ nghĩa khoa bọc của để tii. LỜI MỞ ĐẦU Trang thời kỷ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đắt nước củng với sự đi lên cửa các ngành kinh tế, động cơ đốt trong ngày cảng giữ một vai tro quan trọng và dược ứng dụng nhiều trên các lĩnh vực khác nhau như trong nông nghiệp. công nghiệp, giao thông vận tải cũng như nhiều ngành có kinh tế khác.

Su gia ting nhanh về số lượng đông cơ đốt trong sử dụng đã và đang Ẩn đã gây ô nhiễm môi trường trầm trọng do khi thái độc hại. Chính vi vậy van dé đất ra cho các nhà. nghiên cửa là lắm thê nào dễ giảm được ô nhiềm khí thất, Một trong những hướng nghiên cứu hiện nay là đủng nhiên liệu thay thể gây phát thái độc hại ít, ví dụ nhiên liệu hydrồ và nhiên liệu giảu hyđô. Nhiên liêu hyđrô là loại nhiên liệu từ lâu đã được các nhá nghiên cứu cần nhắc sử dụng cho động cơ đốt trong, Nhiên liệu này có ưu điểm là hấy ranh, tị số ốc tan cao nên cho phép động cơ có thể làm việu ở Lốc độ rất cao, nhở đỏ mà dễ dang tăng công suất động cơ.

Thêm nữa, khi thái của động cơ hydro rất sạch, giới hạn thành phần hỗn hợp để đảm bao khã năng cháy tốt rất rông nên động cơ có thế làm việc với hỗn hợp rất loãng, góp phần làm tăng tỉnh kiih tế sử dụng động cơ. Tuy nhiên, nhiên liệu hydro gó nhược điểm so với nhiên liệu xăng và diesel là nhiệt trị mole rat tháp nền nếu không thay déi kết cầu dòng cơ khi chuyển từ động cơ chạy xăng hoặc diesel sang động cơ chạy hoàn toàn bằng hyđro thì công suất động cơ sẽ bị giảm nhiều. Thêm nữa, việc sẵn xuâL, vận chuyển và tích trữ bão quản nhiên liệu hydro đủ để thay thế hoàn toàn xắng hoặc điesel khá khó khăn và tồn kém đo nhiên liệu có lỹ trọng rất thắp. Chính vi vậy, nhiều nhà nghiền cứu quan tâm đến việc sử dụng hydro như một thánh phần phụ gia cho nhiên liệu xăng hoặc diesel.

Với phương pháp này, chỉ cân cấp một tỷ lệ nhỏ hydrô vào trong động cơ để hỏa trộn với DANH MỤC H. Các bảng Trang Bảng 3-1: Các lẳng số động học phần ứmg k; 59 Bang 3-2: Các hãng số cân bằng 60 Bang 3-3. Cac hang s6 hap thụ 60 DANH MỤC HÏNH VẼ VẢ ĐỒ THỊ Các hình vẽ và đã thị Trang Tình 1-1: Bộ xử lý xúc tác ba Âường 21 Hình 1-2: Lọc muội than trong khi thải động cơ I2iesel 26 Tình 2-1: Khí thải của động cơ hyárô 40 Tinh 2-2: Khi thai của động cơ xống, m Tình 2-3: So sánh thể tích buồng cháy và hàm lượng năng lượng giữa động cơ xăng và động cơ xử dụng nhiên liệu hydro Tink 3-1: So đề 212 của là phản ứng xúc tác nghiền cứu. 6 Tink 3-2: Déng cơ điesel D243 phục vụ thừ nghiệm 74 Hinh 3-3: Sơ để nguyên lý bộ xúc tác 76 1ình 3-4: Hản vẽ thiết kế bộ xúc tác 80 1ình 3-5: Xích thước mặt ngang của Ông làm mái khí giầu hydré 81 lình 3-6: Kích thước cánh tán nhiệt 81 tình 3-7: Kích thước chung của két tăn nhiệt 82 Để thị 1: Phần trầm sin phẩm ở FAV 2⁄0 V 3000Lb 68 Để thị 2: Phần trầm sin phẩm ở FAV 2⁄2 V 3000Lb Dé thi 3: Phan trầm sản phẩm ở HAY 2⁄4 V š000Lh 69 Po ihi 4: Phan trăm sản phẩm & FAW = 2/0 V=100001⁄h Đồ thị 3: Phân trăm sản phẩm & FAW = 2/2 V=l00001⁄h 70 3.2 Mô hình toán quá trình tạo nhiên liện giàu hydro từ nhiên liệu truyền thống 321 Giải thiệu chung 3.2 Các phân ứng xúc tác biến dẫi nhiệt hóa của diesel.

Tốc dộ các phần ứng biển dỗi nhiệt hóa của diesel.4 Các phương trình cơ bẴN. Tỉnh chất cha khi 3242. Hệ sỗ traa đẳi nhiệt và taa đỗi chất 3.3 Kết quả nghiÊn cứu 3.4 Thiết kế chế tạo hệ thông xúc tác.1 Các thông sổ của động co D243.2, Thidt ké hé théng xúc tác cho động cơ dìesel D243 3421. Yêu cầu đỗi với bộ xác tác 3.

Thidt ké hé thing xúc tác 34. Tink todn, thiét ké hét lam mat hon hgp khi gidu hydra. 4 a CHƯƠNG IV. KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG FHÁT TRIẾN CỬA DÈ TÀ180 4.

Hướng phát triển cũa để tài. 81 ‘TAI LIEU THAM KHẢO. well DANH MỤC H. Các bảng Trang Bảng 3-1: Các lẳng số động học phần ứmg k; 59 Bang 3-2: Các hãng số cân bằng 60 Bang 3-3.

Cac hang s6 hap thụ 60 DANH MỤC HÏNH VẼ VẢ ĐỒ THỊ Các hình vẽ và đã thị Trang Tình 1-1: Bộ xử lý xúc tác ba Âường 21 Hình 1-2: Lọc muội than trong khi thải động cơ I2iesel 26 Tình 2-1: Khí thải của động cơ hyárô 40 Tinh 2-2: Khi thai của động cơ xống, m Tình 2-3: So sánh thể tích buồng cháy và hàm lượng năng lượng giữa động cơ xăng và động cơ xử dụng nhiên liệu hydro Tink 3-1: So đề 212 của là phản ứng xúc tác nghiền cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ