MỞ ĐẦU Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới bắc bán cầu với tổng diện tích tự nhiên trên đất liền là 329.241 km2, trong đó có 75% diện tích là đồi núi, bên cạnh đó, vùng biển có chiều dài khoảng 3.260 km bờ biển và hàng ngàn đảo lớn nhỏ với 2 vùng quần đảo lớn là Trƣờng Sa và Hoàng Sa. Với những đặc điểm tự nhiên về địa hình, cảnh quan và khí hậu đã tạo ra điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của các loài động, thực vật tạo nên tính đa dạng sinh học vô cùng phong phú và đặc sắc của Việt Nam (Báo cáo Đa dạng sinh học, 2011). Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã có nhiều hoạt động nhằm giảm thiểu các tác động tự nhiên và nhân sinh đến đa dạng sinh học, điển hình của các nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học chính là việc ra đời của Luật Đa dạng sinh học (2008). Luật Đa dạng sinh học là một bƣớc tiến quan trọng trong việc thống nhất quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học và phù hợp với bƣớc đi chung của thế giới và đặc điểm riêng có của Việt Nam.
Từ khi thành lập tới nay, Ban quản lý Vƣờn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng đã triển khai xây dựng và thực hiện các kế hoạch có liên quan đến từng hoạt động riêng lẻ của Vƣờn (Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, Kế hoạch đầu tƣ. Trong quá trình triển khai các kế hoạch đó đã đạt đƣợc nhiều kết quả tốt, bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề còn chƣa đƣợc giải quyết triệt để. Do vậy, học viên nhận thấy việc lựa chọn việc nghiên cứu, đề xuất và xây dựng kế hoạch quản lý cho Vƣờn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng là điều cần thiết nhằm phát huy những mặt đƣợc và giải quyết các vấn đề còn tồn tại của các kế hoạch trƣớc đây. Một trong những mục tiêu chính của Vƣờn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng là bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực do vậy trong Kế hoạch quản lý đƣợc nghiên cứu và xây dựng trong Đề tài sẽ đƣợc tập trung xây dựng nhƣ một Kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của Vƣờn.
Từ mô hình và những bài học rút ra trong quá trình xây dựng kế hoạch quản lý của Vƣờn quốc gia Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng, học viên sẽ đề xuất một số 1 giải pháp nhằm khuyến nghị cho việc xây dựng hƣớng dẫn khung kế hoạch quản lý đa dạng sinh học cho các khu bảo tồn ở Việt Nam. 2 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm về Kế hoạch quản lý Khu bảo tồn Dƣới đây là một số định nghĩa về kế hoạch quản lý trên thế giới đã đƣợc đề cập: Kế hoạch quản lý là một tài liệu đƣợc soạn thảo, phê duyệt và sử dụng để quản lý một khu bảo tồn thiên nhiên. Nội dung của kế hoạch quản lý bao gồm mô tả về địa điểm, tài nguyên thiên nhiên, các giá trị của khu bảo tồn thiên nhiên, phân tích các vấn đề và xác định các cơ hội cho công tác quản lý bảo tồn thiên nhiên nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra thông qua thực hiện các hoạt động xác định trong một khoảng thời gian nhất định (Eurosite, 1999).
Kế hoạch quản lý là một tài liệu giúp hƣớng dẫn và kiểm tra công tác quản lý của một khu bảo tồn thiên nhiên. Kế hoạch quản lý mô tả chi tiết tài nguyên, phân vùng và thiết lập các cơ sở trang thiết bị cần thiết nhằm hỗ trợ công tác quản lý và sử dụng khu bảo tồn thiên nhiên. Nhƣ vậy kế hoạch quản lý là một tài liệu hƣớng dẫn và hỗ trợ tất cả các hoạt động quản lý và phát triển của một khu bảo tồn thiên nhiên (Thorsel, 1995). Kế hoạch quản lý là một tài liệu tạo cơ sở cho sự phát triển của khu bảo tồn thiên nhiên và cung cấp chiến lƣợc để giải quyết các vấn đề và thực hiện các mục tiêu quản lý đã định ra trong khoảng thời gian 10 năm.
Các chƣơng trình, các hành động và các điều kiện hỗ trợ cần thiết cho các hoạt động của khu bảo tồn thiên nhiên sẽ đƣợc xác định dựa trên các chiến lƣợc này. Trong quá trình quy hoạch, khu bảo tồn thiên nhiên sẽ đƣợc xem xét hai chiều gây ảnh hƣởng và bị ảnh hƣởng bởi bối cảnh của khu vực (Young and Young,1993). Kế hoạch quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, hiểu một cách đơn giản, là một tài liệu xác định mục tiêu và cách thức quản lý áp dụng đối với một khu bảo tồn thiên nhiên trong một thời gian nhất định (Hướng dẫn quản lý khu bảo tồn thiên nhiên, IUCN, 2008). 3 Trong các khái niệm trên thì khái niệm do IUCN đƣa ra là đƣợc dùng rộng rãi nhất.
Khái niệm này đã chỉ ra những nội dung cơ bản nhất mà một Kế hoạch quản lý cần xây dựng và đạt đƣợc. Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã sử dụng định nghĩa và các hƣớng dẫn của IUCN trong quá trình xây dựng kế hoạch quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên của mình. Kinh nghiệm của quốc tế trong việc xây dựng Kế hoạch quản lý của Khu bảo tồn Kế hoạch quản lý của các Vƣờn quốc gia tại Anh và Xứ Wales đƣợc thể hiện những mục tiêu lớn của Vƣờn trong đó đƣợc nhấn mạnh đến các điều tố nhƣ bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ di sản văn hóa và nâng cao nhận thức về của xã hội. Bên cạnh đó không thể thiếu đƣợc các nội dung về cách thức thực hiện và giám sát, điều chỉnh Kế hoạch sau thời gian thực hiện.
Cục Vƣờn Quốc gia và động vật hoang dã New South Wales sử dụng đã xây dựng Kế hoạch quản lý các Khu bảo tồn của mình theo các tiêu chí cơ bản cần có. Tuy nhiên họ còn nhấn mạn vào việc lôi kéo sự tham gia của ngƣời dân trong việc xây dựng kế hoạch quản lý khu bảo tồn. Điều này làm cho quá trình thực hiện các Kế hoạch quản lý diễn ra thuận lợi và đạt đƣợc nhiều kết quả tốt. Ở Romania đã xây dựng Bộtài liệu hƣớng dẫn và công cụ để xây dựng kế hoạch quản lý cho khu bảo tồn của cả nƣớc.
Trong cuốn hƣớng dẫn này đề cập đến tất cả các mặt trong quá trình xây dựng đƣợc kế hoạch quản lý cho khu bảo tồn từ việc thu thập thông tin, huy động sự tham gia của cộng đồng, kế hoạch tài chính/kinh doanh của khu bảo tồn đến việc kiểm tra quá trình thực hiện của kế hoạch quản lý. Chủ yếu kế hoạch quản lý khu bảo tồn đƣợc xây dựng dựa theocác khuyến nghị của IUCN trong việc xây dựng kế hoạch quản lý cho khu bảo tồn. Ở Tanzania các “Kế hoạch hoạt động” của vƣờn quốc gia trình bày các tiêu đề có liên quan đến các mục tiêu lớn của các khu bảo tồn thiên nhiên. Từ các mục tiêu lớn của mình, họ đã xây dựng các hoạt động chi tiết để phục vụ cho từng mục tiêu nói trên.
Tổng quan việc xây dựng Kế hoạch quản lý khu bảo tồn ở Việt Nam Nƣớc ta đã có hệ thống khu bảo tồn đƣợc xây dựng cách đây 50 năm trong đó có các loại hình: khu bảo tồn trên cạn, đất ngập nƣớc (nội địa, vùng cửa sông, ven biển) và biển, trong đó phổ biến nhất là hệ thống vƣờn quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Ủy ban nhân tỉnh quản lý. Các Vƣờn quốc gia đã có quá triǹ h lich ̣ sƣ̉ xây dƣ̣ng các loại kế hoạch khác nhau nhƣ Kế hoa ̣ch quy hoạch tổng thể , Kế hoa ̣ch đầ u tƣ , Kế hoa ̣ch hoa ̣t đô ̣ng hay Kế hoa ̣ch quản lý điều hành… Hầu hết các kế hoạch này đƣợc xây dựng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng hoặc do nhu cầu thực tế của mình. Luật Đa dạng sinh học bao gồm 8 Chƣơng và 78 Điều, trong đó việc bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên đƣợc quy định cụ thể trong Chƣơng 3 của Luật. Trong Luật đã quy định các loại hình Khu bảo tồn ở Việt Nam và các vấn đề có liên quan khác đến Khu bảo tồn (thành lập mới, chuyển đổi, sử dụng đất, quản lý bảo vệ.
Về việc thành lập các khu bảo tồn theo các tiêu chí của Luật Đa dạng sinh học đã đƣợc quy định rõ với nhiều nội dung cụ thể nhƣ: lập, thẩm định, các nội dung của Dự án thành lập khu bảo tồn, quyết định thành lập.Trong các điều kiện đó có một nội dung quan trọng là việc lập kế hoạch quản lý khu bảo tồn (Mục 6, Điều 21, Luật Đa dạng sinh học). Theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 về việc ban hành quy chế quản lý rừng cũng quy định về tổ chức quản lý rừng đặc dụng trong đó quy định các loại hình của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất cùng các vấn đề có liên quan khác. Tiếp theo đó, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng đƣợc ban hành nhằm quy định những nội dung có liên quan. Tại Điều 13 của Nghị định đã quy định những nội dung cần thiết trong quyết định thành lập khu rừng đặc dụng.
Theo quy định trên, tất cả các khu bảo tồn ở Việt Nam đều phải xây dựng Kế hoạch quản lý. 5 Tại Điều 12 của Thông tƣ số 78/2011/BNNPTNT hƣớng dẫn thƣ̣c hiê ̣n Nghi ̣ đinh ̣ số 117/2010/NĐ-CP, đã chỉ ra nô ̣i dung Kế hoa ̣ch hoạt động (với nội dung nhƣ là Kế hoa ̣ch quản lý ) nhƣ sau: Căn cứ vào quy hoạch bảo vệ và phát triển khu rừng đặc dụng được duyệt , Ban quản lý của khu rừng đặc dụng lập kế hoạch giai đoạn 5 năm, hàng năm của Quỹ bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam theo quy đi ̣nh hiê ̣n hành của Nhà nước.