MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TỔNG QUAN VỀ VI NHỰA. Nguồn gốc và phân loại vi nhựa.
Ảnh hưởng của vi nhựa đến môi trường biển. Tình hình nghiên cứu vi nhựa trên thế giới và tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu vi nhựa trên thế giới. Tình hình nghiên cứu vi nhựa tại Việt Nam.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý. Điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng chất lượng môi trường.
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VI NHỰA. Phương pháp thu mẫu vi nhựa. Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Phương pháp sử dụng sàng.
Phương pháp lọc. Phương pháp phân tách tỷ trọng. Phương pháp phân hủy hóa học. Phương pháp định lượng vi nhựa.
Phương pháp quang học. Phương pháp quang phổ hồng ngoại. Phương pháp quang phổ Raman. Phương pháp kính hiển vi quét điện tử (SEM).
Phương pháp nhiệt phân sắc ký khí khối phổ. Đánh giá chung về các phương pháp. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. NGUYÊN VẬT LIỆU. Hóa chất, chất chuẩn.
Dụng cụ, thiết bị. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thực nghiệm về độ thu hồi vi nhựa. Đánh giá hiện trạng vi nhựa trong môi trường nước biển vùng ven bờ Hải Phòng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THỰC NGHIỆM ĐỘ THU HỒI VI NHỰA. Thực nghiệm mẫu nước sạch. Thực nghiệm mẫu nước (ngọt, lợ, mặn).
Thực nghiệm quy trình. HIỆN TRẠNG VI NHỰA TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VÙNG VEN BỜ HẢI PHÒNG. Hiện trạng vi nhựa. Kích thước, màu sắc vi nhựa.
Thành phần hóa học vi nhựa. 54 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 n vi Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Từ viết Tên đầy đủ Ý nghĩa tắt PE Polyethylene Nhựa Polyethylene PP Polypropylene Nhựa Polypropylene PS Polystyrene Nhựa Polystyrene PET Polyethylene terephtalate Nhựa Polyethylene terephtalate PVC Polyvinyl chloride Nhựa Polyvinyl chloride LDPE Low density polyethylene Nhựa Low density polyethylene HDPE High density polyethylene Nhựa High density polyethylene SBR Cao su styren-butadien Nhựa Cao su styren- butadien EPR Ethylene Propylene Nhựa Ethylene Propylene PBT Poly butylene terephthalate Nhựa Poly butylene terephthalate PUR Polyurethane Nhựa Polyurethane BPA Bisphenol A Chất ô nhiễm Bisphenol A NP Nonylphenol Chất ô nhiễm Nonylphenol BFR Brominated flame retardants Chất ô nhiễm Brominated flame retardants SEM- Scanning electron microscopy - Kính hiển vi điện tử quét EDS Energy dispersive X-ray (SEM) kết nối phổ tán xạ spectroscopy năng lượng tia X Pyr-GC- Pyrolysis–Gas Chromatography– Thiết bị nhiệt phân nối MS Mass spectrometry sắc ký khí và quang phổ phổ khối FTIR Fourier-transform infrared Thiết bị quang phổ hồng spectroscopy ngoại biến đổi Fourier ATR- Attenuated total reflectance - Thiết bị đo phản xạ toàn FTIR Fourier-transform infrared phần suy giảm kết nối spectroscopy n vii quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier D Mingxiao Di MJ Julie Masura MA Áron Mári S Emilie Strady n viii Danh mục các bảng Bảng 1.
Các loại nhựa chủ yếu có mặt trong môi trường biển [4]. Danh sách các loại nhựa được sản xuất phổ biến nhất và các chất phụ gia nhựa liên quan của chúng [26]. Tổng hợp các muối khác nhau sử dụng trong phân tách vi nhựa. Độ hấp thụ phổ IR và Raman đối với một số hợp chất.
Đánh giá các phương pháp phân tích định tính/định lượng vi nhựa. Tọa độ khu vực nghiên cứu. Nhựa chuẩn được sử dụng. Các quy trình phân tích thực nghiệm.1 Kết quả hiện trạng vi nhựa trong môi trường nước ven bờ Hải Phòng.
Vi nhựa trong môi trường nước mặt trên thế giới. Kết quả phân tích thành phần hóa học vi nhựa bằng ATR - FTIR 56 n ix Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1. Phân loại và kích cỡ rác thải nhựa [15]. Nguồn phát sinh và sự tồn tại vi nhựa [17].
Sự hấp thụ vi nhựa trong môi trường biển từ các loài sinh vật [23]. Các cơ quan trong cơ thể cá bị ảnh hưởng khi nuốt phải vi nhựa. Các công bố trên thế giới về vi nhựa giai đoạn 2004 – 2020. Thiết bị thu mẫu vi nhựa trong môi trường nước.
Sàng kim loại trong phân tích vi nhựa. Kính hiển vi soi nổi Lieca S9i. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động phổ hồng ngoại IR. Thiết bị kính hiển vi quang phổ hồng ngoại FTIR.
Quá trình tán xạ năng lượng trong tán xạ Raman. Raman Hệ đo kính hiển vi Raman Xplora One. Cấu tạo Kính hiển vi điện tử quét (SEM). Ảnh chụp bề mặt và xác định thành phần nguyên tố vi nhựa.
Thiết bị Pyr-GC-MS. Ảnh phổ phân tích thành phần hóa học lưới đánh cá. Sơ đồ vị trí các trạm khảo sát. Các nhựa chuẩn sử dụng thực nghiệm (a-PS, b-PVC, c-PET, d-PE).
Thiết bị kính hiển vi và quang phổ hồng ngoại ATR-FTIR. Các bước thực hiện trong phân tích thành phần hóa học. Kết quả độ thu hồi vi nhựa trong mẫu nước sạch. Ảnh phân tích mẫu theo phương pháp Mingxiao Di.
Ảnh phân tích mẫu theo phương pháp Julie Masura. Ảnh phân tích mẫu theo phương pháp Emilie Strady. Kết quả thu hồi vi nhựa trong các mẫu nước ngọt, lợ và mặn. Quy trình phân tích vi nhựa trong môi trường nước biển.
Kết quả độ thu hồi phương pháp Strady sau khi thay đổi. Phân bố vi nhựa dạng mảnh – sợi. Hiện trạng mật độ vi nhựa khu vực nghiên cứu. Ảnh vi nhựa dạng sợi qua kính hiển vi.
Ảnh vi nhựa dạng mảnh qua kính hiển vi. Sơ đồ phân bố vi nhựa theo màu sắc. Phân bố vi nhựa theo các khoảng kích thước dạng mảnh – sợi. Kết quả phân tích phổ FTIR.
Bản đồ phân bố các loại nhựa trong môi trường nước ven bờ Hải Phòng. Lý do chọn đề tài Nghiên cứu về vi nhựa được quan tâm nhiều năm trở lại đây, có nhiều phương pháp định tính, định lượng vi nhựa trong môi trường nước đến nay vẫn chưa thống nhất với nhiều quy trình phân tích khác nhau dẫn đến chưa đồng bộ hóa kết quả số liệu. Nghiên cứu định lượng vi nhựa là bước đầu tiên đánh giá được sự có mặt của chúng trong môi trường về hình dáng, kích thước sẽ giúp chúng ta nhìn vi nhựa như là một chất ô nhiễm và từ đó hướng tới những nghiên cứu khoa học tiếp theo về các ảnh hưởng của vi nhựa đến môi trường và có thể là con người. Nhựa (plastics) là một vật liệu được sử dụng phổ biến trong đời sống của chúng ta.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các sản phẩm nhựa được sản xuất với giá thành rẻ có độ bền cao và ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau với từng mục đích sử dụng. Tuy nhiên, nhựa là một chất thải có tốc độ phẩn hủy rất chậm, những mảnh rác thải nhựa lớn sẽ bị phân nhỏ dưới các tác động cơ học thành các hạt nhựa nhỏ có kích thước dưới 5 mm và phải mất hàng trăm năm, thậm chí hàng nghìn năm để một mảnh rác thải nhựa có thể phân hủy trong điều kiện tự nhiên. Có hai nguồn cung cấp vi nhựa trong môi trường hiện này, (i) là những vi nhựa được sản xuất với kích thước nhỏ (được gọi là primary microplastics) và (ii) là những mảnh, sợi, hạt nhựa được hình thành từ các quá trình phân hủy những vật liệu nhựa cỡ lớn (được gọi là secondary microplastics). Bởi nhiều nguyên nhân (do tự nhiên và con người) vi nhựa được vận chuyển đến môi trường nước và theo dòng chảy các sông, hồ, kênh ra ngoài phía biển.
Hải Phòng là một thành phố ven biển với nhiều hệ thống sông và cửa sông với nhiều hoạt động kinh tế, xã hội. Những hoạt động từ các nhà máy thuộc các khu công nghiệp, cảng biển, du lịch, nuôi trường thủy sản (lồng bè) đã thải ra môi trường một lượng lớn rác thải trong đó có rác thải nhựa gây mất mỹ quan đối với các khu du lịch; ngoài ra nhựa tiềm ẩn các chất độc gây ảnh hưởng đến môi trường hệ sinh thái, các loài sinh vật biển. Do đó, việc thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm vi nhựa trong môi trường nước biển vùng ven bờ Hải Phòng” sẽ góp phần n 2 làm tăng thêm sự hiểu biết về vi nhựa, các số liệu hiện trạng vi nhựa tại khu vực biển vùng ven bờ Hải Phòng. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng quy trình phân tích dựa vào kết quả đánh giá độ thu hồi của các quy trình phân tích vi nhựa trong môi trường nước.
Đánh giá hiện trạng vi nhựa trong môi trường nước biển ven bờ tại khu vực nghiên cứu. Mục đích của nghiên cứu - Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu phát triển một quy trình phương pháp phân tích vi nhựa trong môi trường nước (ngọt, lợ, mặn). Góp phần bổ sung dữ liệu về hiện trạng vi nhựa trong môi trường nước biển ven bờ Hải Phòng. - Những điểm mới của luận văn Đưa ra quy trình phân tích vi nhựa trong môi trường nước biển ven bờ tách chiết vi nhựa đơn giản nhưng hiệu quả cao.
Áp dụng quang phổ hồng ngoại FTIR trong phân tích thành phần hóa học vi nhựa, đánh giá phân loại chính xác các loại nhựa. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ VI NHỰA 1.Định nghĩa Nhựa (plastics) là một vật liệu hữu cơ tổng hợp hoặc bán tổng hợp từ các nguyên tố cacbon (C), hydro (H), nitơ (N) clo (Cl) và lưu huỳnh (S) [1]. Nhựa thường là các polymer có tỷ trọng phân tử cao và có thể chứa nhiều các chất phụ gia khác nhau để cải thiện các đặc tính của nhựa như: tính bền, dẻo, không thấm nước và giá thành thấp nên được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, nông nghiệp, y tế,… [2, 3].
Các loại nhựa được tổng hợp nhiều nhất polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), polyethylene terephtalate (PET), polyvinyl chloride (PVC), polyethylene tỷ trọng thấp (LDPE) và polyethylene tỷ trọng cao (HDPE). Các loại nhựa chủ yếu có mặt trong môi trường biển [4] Khối lượng Công thức hóa Loại nhựa Ký hiệu Các sản phẩm chính riêng học (g/cm3) (C10H8O4)n Polyethylene Nước ngọt, nước, nước trái 1,37 Terephtalate cây và chai bia (C₂H₄)ₙ High and Low Bình sữa, chai nước trái 0,91 – density cây; thuốc tẩy, chất tẩy 0,94 polyethylene rửa; hộp đựng bơ và sữa chua (C2H3Cl)n Chất tẩy rửa cửa sổ và chai Polyvinyl chất tẩy rửa, chai dầu gội, 1,37 chloride chai dầu ăn, bao bì thực phẩm rõ ràng, thiết bị y tế. (C3H6)n 0,85 – Túi nhựa, lưới, ống hút, dây Polypropylene 0,93 cáp.