Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- NHAN VĨ VÂN NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO TỪ CỨNG FERITE BARI Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học :.
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành báo cáo thực tập này em kính chuyển lời biết ơn sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô Bộ môn Công nghệ Vật liệu Silicate nói riêng và Khoa Công nghệ Vật liệu trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM nói chung, những người đã hết lòng dạy dỗ truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường.
Đặc biệt, em gởi lời cảm ơn đến thầy Đỗ Minh Đạo người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp em hoàn thành luận văn này. Đồng thời xin chân thành cám ơn sự các anh ở Phân viện Khoa học Công nghệ Xây dựng Miền Nam. Tại đây, em đã được mọi người tận tình giúp đỡ và đã tạo điều kiện trong quá trình thử nghiệm tại Phân viện. Bên cạnh đó cũng gởi lời cám ơn đến các bạn Cao học Khóa 2008 đã luôn động viên và sát cánh cùng em để hoàn thành tốt đề tài này.
Học viên Nhan Vĩ Vân TÓM TẮT Trong hai thập kỷ qua, ứng dụng vật liệu từ phát triển rất nhanh chóng, đặc biệt những năm gần đây, việc nghiên cứu và ứng dụng vật liệu từ phát triển rất mạnh. Trong các vật liệu từ, ferit sắt từ được quan tâm nhiều hơn do dễ chế tạo, giá rẻ và ứng dụng nhiều. Đề tài “Nghiên cứu chế tạo từ cứng ferit bari” được phát triển để khảo sát nghiên cứu cấu trúc của ferit bari, khảo sát các tính chất cơ bản của ferit bari, khảo sát các thông số quan trọng để làm cơ sở tiến tới chế tạo loại ferit này. Đề tài sử dụng nhiều phương pháp hiện đại như phân tích XRD, SEM, DTA-TG và phân tích từ tính của vật liệu để khảo sát các tính chất.
Hướng tập trung của đề tài khảo sát chế độ nung, chế độ nghiền ảnh hưởng đến tính chất và cấu trúc tế vi của vật liệu. Kết quả cho thấy mẫu vật liệu có tỷ lệ Fe/Ba=11.5 với phương pháp nghiền ướt, nung ở 12000C cho kết quả tốt nhất. Lực kháng từ đạt 2.194 kOe, từ dư đạt 2.428 kG và (BH)max đạt 1. Tính chất từ đạt được tương đương với ferit bari thương phẩm.
Trong khi đó, việc pha thêm nhôm vào thành phần chưa đạt kết quả làm tăng lực kháng từ Hc như mong muốn. ABSTRACT In the past two decades, the application of magnetics materials developing very quickly, especially in recent years. In magnetic materials, ferrite magnet is more interested because it easy to make, cheap and more applications. Topic "Research and made barium ferrite magnetic" is developed to studies structural of barium ferrite, survey the basic properties of barium ferrite, surveys the critical technology parameters as a basis knowledge to making this type of ferrite.
Topical use more modern analysis methods such as XRD, SEM, DTA-TG and magnetic analysis to examine the properties. Focus of the research is analysis calcination temperature, grinding conditions affect the properties and micro structure of the material. Results showed that samples of the ratio Fe/Ba =11.5 for wet grinding method, calcined at 12000C for best results. Coercive force Hc=2.remanent magnetic induction Br=428 kG and (BH)max=1.
Meanwhile, the addition of aluminum in composition may result increases the coercive force Hc as desired. Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Đỗ Minh Đạo Mục lục Chƣơng 1: GIỚI THIỆU. 8 Chƣơng 2: TỔNG QUAN .1 Từ trƣờng .2 Các thông số cơ bản của từ trƣờng.3 Cảm ứng từ B .4 Đƣờng cong từ hóa:.5 Hiện tƣợng trễ: .6 Nhiệt độ Curie TC.7 Các đơn vị thƣờng sử dụng trong vật liệu từ: .3 Phân loại vật liệu từ [7] .1 Theo giá trị từ cảm .2 Phân loại theo tác dụng với từ trƣờng ngoài .1 Nguyên nhân tạo thành doment từ .3 Quan sát vách doment và doment từ .5 Cấu trúc tinh thể của ferite lục giác BaFe12O19 [3] .1 Tính chất từ của tinh thể [3] .2 Vách doment BaFe12O19 [12] .6 Cấu trúc và tính chất ferite bari thƣơng mại:[11].
36 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Các phƣơng pháp chế tạo ferite từ cứng : ferite bari BaFe12O19 .1 Các nam châm bột thiêu kết đẳng hƣớng:[13] .2 Các nam châm bột kết khối dị hƣớng [13].3 Các nam châm ferite kết dính [13]. 42 1 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS.2 Một số phƣơng pháp chế tạo đã đƣợc sử dụng trên thế giới: .1 Phƣơng pháp phản ứng pha rắn[10] .2 Phƣơng pháp đồng kết tủa: [9] .3 Phản ứng tạo khoáng ferite bari .1 Ảnh hƣởng của thời gian nghiền: [10] .2 Ảnh hƣởng nhiệt độ nung .4 Phƣơng pháp phân tích sử dụng trong quá trình nghiên cứu:. 49 Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM .1 Oxit sắt Fe2O3 .2 Bari cacbonat BaCO3 .3 Chất kết dính .4 Oxit nhôm Al2O3 .1 Nghiền hỗn hợp .4 Khảo sát các hiệu ứng nhiệt .3 Kết quả thí nghiệm .4 Đƣờng cong từ trễ: .5 Xác định nhiệt độ Curie: .6 Xác định thành phần khoáng: .7 Phân tích cấu trúc bề mặt SEM. 83 Chƣơng 5: KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ.
89 2 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Đỗ Minh Đạo PHỤ LỤC HÌNH Hình 1.1: Giá trị sử dụng và sản lƣợng của vật liệu từ .1 Đƣờng cong từ trễ của vật liệu .2 Hình dạng của một số vòng từ trễ của các vật liệu. 13 a/ Sắt mềm b/ Sắt cứng c/ ferite. Sự thay đổi cấu trúc momen từ do nhiệt độ Curie .4 Tổng hợp các giá trị của các loại vật liệu từ (Hệ SI) .5 Sự phân bố momen từ trong chất thuận từ .6: Sự sắp xếp các doment từ khi không có từ trƣờng (a) và có từ trƣờng (b) .7 Định hƣớng của các momen từ của chất phản sắt từ .8 Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của -1 và momen từ M của các vật liệu và mô hình sắp xếp momen từ của các nguyên tử từ .9 Đƣờng cong từ trễ của vật liệu từ mềm .10 Đƣờng cong từ trễ và các đặc trƣng của vật liệu từ cứng .11 Cấu hình doment từ trong một số trƣờng hợp .12 Một số cấu trúc doment .13 Cấu hình momen từ trong một số loại vách doment: .14 Vách Bloch có độ dày .15 Hai doment có hƣớng ngƣợc nhau .16 Ô mạng cơ sở của BaFe12O19 .17 Sơ đồ cấu trúc lớp của BaFe12O19 .18 Cấu trúc BaFe12O19theo Braun [1] .19 MFM của BaFe12O19 (0001) xác định ở nhiệt độ thƣờng với vùng từ trƣờng vuông góc với tấm BaFe12O19 .20: Phổ phân tích X-ray của ferite thƣơng mại .21: Phân bố kích thƣớc hạt đã kết khối của ferite thƣơng mại .22: Đƣờng cong từ trễ của ferite thƣơng mại.23: Cấu trúc bề mặt của ferite thƣơng mại .1 : Giản đồ pha BaO-Fe2O3 [16] .2 Phổ X-ray của Fe2O3 và BaCO3 .3 Sự phân bố kích thƣớc hạt và ảnh SEM khi nghiền 10h, 20h, 30h.
46 3 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Đỗ Minh Đạo Hình 3.4 Kết quả chụp SEM ở các nhiệt độ nung.1 Mẫu nguyên liệu Fe2O3 và BaCO3 .2 Kết quả phân tích thành phần hóa của Fe2O3 .3 Kết quả phân tích thành phần hạt của Fe2O3.4 Phổ phân tích thành phần khoáng của Fe2O3 .5 Kết quả phân tích thành phần hạt của BaCO3 .6 Phổ phân tích thành phần khoáng của BaCO3 .7 Kết quả phân tích thành phần hóa của BaCO3 .8 Máy nghiền hành tinh Fritsch Pulverisette .9 Máy ép INSTRON và khuôn tạo hình .11 Giản đồ DTA-TG của mẫu tỷ lệ Fe/Ba = 11.5 phƣơng pháp khô .12 Giản đồ DTA-TG của mẫu tỷ lệ Fe/Ba = 11.13 Giản đồ DTA-TG của mẫu tỷ lệ Fe/Ba = 10.14 Giản đồ DTA-TG của mẫu tỷ lệ Fe/Ba = 10.15 Máy STA 409PC –NETZSCH .16 Vị trí tƣơng đối giữa mũi đâm và mẫu đo ở các thời điểm đo.17 Đƣờng cong từ trễ của 3 thành phần Fe/Ba phƣơng pháp nghiền khô nung ở 12500C .18 Đƣờng cong từ trễ của Fe/Ba=11.5 nung ở 11000C theo 2 phƣơng pháp.19 Đƣờng cong từ trễ của Fe/Ba=10.20 Đƣờng cong từ trễ của các tỷ lệ Fe/Ba nung ở 12000C.21 Phổ X-ray của mẫu tỷ lệ Fe/Ba=11.22 Phổ X-ray mẫu 10.23 Phổ X-ray mẫu 11.24 Phổ X-ray của mẫu tỷ lệ Fe/Ba=11.25 Phổ X-ray của mẫu tỷ lệ Fe/Ba=11.26 Phổ X-ray các tỷ lệ mẫu nung ở nhiệt độ 12000C .27 Phổ X-ray tỷ lệ mẫu 10.9 và mẫu thêm nhôm nung ở nhiệt độ 12000C .28 SEM mẫu Fe/Ba = 11. 83 4 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Đỗ Minh Đạo Hình 4.29 SEM mẫu Fe/Ba = 10.30 SEM mẫu Fe/Ba = 10 (a) và 12 (b) nung ở 1200oC.31 SEM mẫu Fe/Ba = 10.9 với 1% nhôm (a)và 2% nhôm (b) nung ở 1200oC .1: Thông số 1 số loại ferite thông dụng .2 Đo thành phần hóa của Fe2O3 .3 Đo thành phần hóa của BaCO3 .4 Phổ X-ray mẫu 11.5 Phổ X-ray mẫu 11.6 Phổ X-ray mẫu 10.7 Phổ X-ray mẫu 12k nung ở 12500C .8 Phổ X-ray mẫu 10 nung ở 12000C .9 Phổ X-ray mẫu 10.10 Phổ X-ray mẫu 10.11 Phổ X-ray mẫu 10.12 Phổ X-ray mẫu 12 nung ở 12000C .13 Phổ X-ray mẫu 11.14 Đƣờng cong từ mẫu 11.15 Đƣờng cong từ mẫu 11.16 Đƣờng cong từ mẫu 11.17 Đƣờng cong từ mẫu 10.18 Đƣờng cong từ mẫu 12k nung ở 12500C .19 Đƣờng cong từ mẫu 10 nung ở 12000C .20 Đƣờng cong từ mẫu 10.21 Đƣờng cong từ mẫu 10.22 Đƣờng cong từ mẫu 10.23 Đƣờng cong từ mẫu 11.24 Đƣờng cong từ mẫu 11.25 Đƣờng cong từ mẫu 12 nung ở 12000C.
107 5 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Đỗ Minh Đạo Hình 6.30 SEM mẫu 10 nung ở 12000C .31 SEM mẫu 12 nung ở 12000C. 111 6 Luận Văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Đỗ Minh Đạo PHỤ LỤC BẢNG Bảng 2.1 Các đại lƣợng vật lý trong vật liệu từ .2 Các thông số vật lý trong vật liệu từ .3 Thành phần và thông số mạng của ferite từ thƣơng mại .1 Sự phụ thuộc kích thƣớc hạt tinh thể của lực kháng từ Hc .2 Các phƣơng pháp phổ biến chế tạo ferite .1 Độ hút nƣớc của mẫu theo phƣơng pháp nghiền khô .2 Độ hút nƣớc của mẫu theo phƣơng pháp nghiền ƣớt .3 Độ co nung của mẫu nung ở 11000C phƣơng pháp ƣớt .4 Độ co nung của mẫu nung ở 12000C phƣơng pháp ƣớt .5 Các thang đo độ cứng Rockwell .6 Kết quả đo độ cứng Rockwell HRB.7 Kết quả đo các thông số từ phƣơng pháp khô .