Luận văn: Ảnh Hưởng Vận Tốc và Chiều Sâu Mài Đến Độ Nhám Thép 16Mn

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc, chiều sâu mài đến độ nhám bề mặt thép hợp kim 16Mn sau nhiệt luyện. Phân tích chi tiết và kết quả thực nghiệm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2009

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÀI VÀ QUÁ TRÌNH MÀI

1.1. Tổng quan về quá trình mài

1.2. Nghiên cứu về quá trình mài

1.3. Tình hình nghiên cứu công nghệ mài trong, nước và thế giới

1.4. Các đặc trưng cơ bản của quá trình mài

1.4.1. Khả năng công nghệ của mài

1.4.2. Các phương pháp mài cơ bản

1.4.3. Bản chất của quá trình mài phẳng

1.4.4. Quá trình cắt gọt khi mài

1.4.5. Biến đổi cấu trúc trên lớp bề mặt kim loại mài

1.4.6. Biến dạng dẻo khi mài

1.4.7. Ứng suất dư của lớp bề mặt khi mài

1.5. Đá mài và các thông số đặc trưng của đá mài

1.5.1. Vật liệu hạt mài

1.5.2. Độ hạt của đá mài

1.5.3. Chất dính kết

1.5.4. Độ cứng của đá mài

1.5.5. Cấu trúc và sơ đồ pha của đá mài

1.5.5.1. Cấu trúc đá mài
1.5.5.2. Sơ đồ pha của đá mài

1.5.6. Các phương pháp chế tạo đá mài

2. CHƯƠNG 2: NHÁM BỀ MẶT KHI MÀI PHẲNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI MÀI PHẲNG

2.1. Độ nhám bề mặt khi mài phẳng

2.2. Lực cắt và năng lượng cắt riêng khi mài phẳng

2.2.1. Lực cắt khi mài

2.2.2. Năng lượng cắt riêng

2.3. Cơ chế mài: Hạt mài truyền thống

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI MÀI THÉP 16Mn CÓ NHIỆT LUYỆN

3.1. Mô hình thí nghiệm

3.2. Trang thiết bị thí nghiệm

3.2.1. Mẫu thí nghiệm mài

3.3. Một số dụng cụ khác dùng trong quá trình thí nghiệm

3.4. Trình tự thí nghiệm

3.4.1. Thí nghiệm ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến nhám bề mặt chi tiết

3.4.2. Thí nghiệm ảnh hưởng của vận tốc chi tiết đến nhám bề mặt

3.5. Kết quả thí nghiệm và thảo luận

3.5.1. Ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến nhám bề mặt chi tiết

3.5.2. Ảnh hưởng của vận tốc chi tiết đến nhám bề mặt

3.5.3. So sánh với kết quả thí nghiệm khi mài thép 45 nhiệt luyện

4. KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

4.1. Kết luận chung

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Mài Phẳng Thép 16Mn Nhiệt Luyện

Trong gia công cơ khí, mài đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm. Quá trình mài phẳng không chỉ là công đoạn gia công tinh mà còn ảnh hưởng đến độ chính xác và độ nhám bề mặt. Mài chiếm 20-25% giá thành sản phẩm cơ khí có nguyên công mài. Một xã hội văn minh không thể thiếu mài, vì hầu hết sản phẩm cao cấp đều cần đến nó. Thép hợp kim 16Mn là vật liệu phổ biến, và nhiệt luyện là công đoạn quan trọng để cải thiện tính chất cơ học. Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ như vận tốc chi tiết (VCT)chiều sâu mài (t) đến độ nhám bề mặt là cần thiết để tối ưu hóa quy trình. Theo tài liệu, mài là phương pháp gia công đầu tiên mà con người tìm ra, từ khi người cổ đại cọ xát vũ khí xuống đá.Tuy nhiên, nghiên cứu mài một cách hệ thống lại đến sau cùng.Việc nghiên cứu gặp nhiều khó khăn do tốc độ mài lớn và cấu tạo phức tạp của đá mài. Quá trình mài kim loại tương tự như tiện, phay, khoan, nhằm tạo ra chi tiết có bề mặt, hình dáng, kích thước và độ nhám mong muốn. Máy mài được sử dụng rộng rãi để gia công bề mặt kim loại bằng đá mài, với ưu điểm là đạt được độ chính xác cao, chất lượng bề mặt tốt và năng suất cao, có thể gia công được các loại vật liệu cứng đã qua nhiệt luyện.

1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng thông số đến chất lượng mài

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng vận tốc chi tiết (VCT)chiều sâu mài (t) có ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám bề mặt của chi tiết sau khi mài. Việc kiểm soát và tối ưu hóa các thông số mài này là yếu tố then chốt để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn. Theo luận văn, việc nghiên cứu mài gặp nhiều khó khăn vì tốc độ mài lớn (trên 15m/s) và cấu tạo phức tạp của đá mài (nhiều lưỡi cắt tham gia đồng thời). Do đó, việc đưa ra mô hình vùng mài chính xác rất khó khăn.Mục tiêu của luận văn là giải quyết một phần vấn đề này bằng cách nghiên cứu ảnh hưởng của VCT và chiều sâu mài đến độ nhám bề mặt thép 16Mn có nhiệt luyện.

1.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mài

Công nghệ mài ngày càng phát triển với sự ra đời của các loại đá mài mới, máy mài hiện đại và quy trình điều khiển tiên tiến. Tuy nhiên, việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu này hướng đến việc cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà sản xuất để có thể lựa chọn chế độ mài phù hợp, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí sản xuất. Theo luận văn, mài có thể sửa sai số vị trí và gia công vật liệu cứng đã nhiệt luyện. Trong gia công lần cuối, mài là phương pháp đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất. Hiện nay, mài không chỉ là nguyên công gia công tinh cuối cùng mà còn được sử dụng trong các nguyên công gia công thô.

II. Vấn Đề Kiểm Soát Độ Nhám Bề Mặt Thép 16Mn Sau Mài

Việc đạt được độ nhám bề mặt mong muốn khi mài phẳng thép hợp kim 16Mn sau nhiệt luyện là một thách thức lớn. Độ nhám bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu mài mòn, độ bền mỏi và tuổi thọ của chi tiết. Các yếu tố như thông số công nghệ mài, đặc tính vật liệu và chất lượng đá mài đều có thể ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt. Việc kiểm soát và điều chỉnh các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Theo luận văn, trong thế kỷ 21, các doanh nghiệp cơ khí chế tạo cần hạ thấp giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh. Nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết là một trong những yếu tố quan trọng để đạt được điều này. Các vật liệu mới có cơ lý tính cao được sử dụng rộng rãi, và việc gia công chúng bằng các phương pháp tiện, phay thông thường gặp khó khăn. Do đó, sử dụng phương pháp mài để gia công lần cuối là thích hợp hơn cả.Việc nghiên cứu phương pháp mài để góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí là vấn đề cấp bách.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng độ nhám khi mài phẳng 16Mn

Vận tốc chi tiết (VCT), chiều sâu mài (t), tốc độ đá mài, lượng chạy dao và độ cứng của đá mài là những yếu tố chính ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt khi mài phẳng thép 16Mn. Ngoài ra, rung động trong quá trình mài, sự mài mòn của đá mài và chất lượng của dung dịch làm mát cũng có thể gây ra sai số về độ nhám bề mặt. Theo luận văn, VCT và chiều sâu mài có quan hệ mật thiết đến độ nhám bề mặt, và cần có khuyến cáo cho người sử dụng khi quyết định chế độ cắt khi mài.

2.2. Mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu độ nhám bề mặt

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định mối quan hệ giữa vận tốc chi tiết (VCT), chiều sâu mài (t)độ nhám bề mặt khi mài phẳng thép hợp kim 16Mn sau nhiệt luyện. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc khảo sát ảnh hưởng của hai thông số này trong một khoảng giá trị nhất định, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của chúng so với các kết quả nghiên cứu trước đây. Theo luận văn, luận văn được trình bày trong 4 chương, nghiên cứu tổng quan về đá mài, quá trình mài, cơ sở lý thuyết và thực nghiệm ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng VCT và t Đến Ra

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm để khảo sát ảnh hưởng của vận tốc chi tiết (VCT)chiều sâu mài (t) đến độ nhám bề mặt (Ra) khi mài phẳng thép hợp kim 16Mn đã qua nhiệt luyện. Các thí nghiệm được thực hiện trên máy mài phẳng với các thông số được kiểm soát chặt chẽ. Độ nhám bề mặt được đo bằng máy đo nhám chuyên dụng. Kết quả thí nghiệm được phân tích thống kê để xác định mối quan hệ giữa các thông số. Luận văn đánh giá ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt khi mài phẳng thép hợp kim 16Mnnhiệt luyện bằng cách nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc chi tiết (Va) hay lượng chạy dao dọc Sachiều sâu cắt t đến độ nhám bề mặt chi tiết.

3.1. Thiết kế thí nghiệm và chuẩn bị mẫu vật liệu 16Mn

Thiết kế thí nghiệm bao gồm việc lựa chọn các giá trị vận tốc chi tiết (VCT)chiều sâu mài (t) khác nhau, đồng thời giữ các thông số khác cố định. Mẫu thép 16Mn được chuẩn bị theo quy trình nhiệt luyện tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất về tính chất cơ học. Số lượng mẫu thí nghiệm được xác định dựa trên phương pháp thống kê để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.Luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết, những vấn đề cơ bản của công nghệ mài và làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến chất lượng bề mặt khi mài phẳng.

3.2. Quy trình đo đạc và phân tích độ nhám bề mặt Ra

Độ nhám bề mặt (Ra) được đo bằng máy đo nhám sau mỗi lần mài. Quy trình đo đạc được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Các kết quả đo đạc được ghi lại và phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định mối quan hệ giữa VCT, t và Ra.Luận văn sử dụng đá mài WA60x300x7640 của Tiệp Khắc và máy mài phẳng để nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt.

IV. Kết Quả Mối Quan Hệ Giữa VCT t và Độ Nhám Bề Mặt

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ rõ ràng giữa vận tốc chi tiết (VCT), chiều sâu mài (t)độ nhám bề mặt (Ra). Thông thường, khi vận tốc chi tiết tăng, độ nhám bề mặt có xu hướng giảm. Tuy nhiên, khi chiều sâu mài tăng, độ nhám bề mặt lại có xu hướng tăng. Mức độ ảnh hưởng của mỗi thông số có thể khác nhau tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể của quá trình mài.Theo luận văn, cần đánh giá ảnh hưởng của các thông số công nghệ (Sa, t) đến độ nhám bề mặt chi tiết khi mài phẳng với vật liệu 16Mn.

4.1. Biểu đồ và phân tích ảnh hưởng của VCT đến Ra

Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa vận tốc chi tiết (VCT)độ nhám bề mặt (Ra) cho thấy một xu hướng giảm dần. Phân tích sâu hơn cho thấy có một giá trị VCT tối ưu mà tại đó Ra đạt giá trị nhỏ nhất. Vượt quá giá trị này, Ra có thể tăng trở lại do các yếu tố khác như rung động và nhiệt độ.Luận văn đánh giá kết quả và thảo luận về ảnh hưởng của chiều sâu cắt và vận tốc chi tiết đến độ nhám bề mặt.

4.2. Biểu đồ và phân tích ảnh hưởng của t đến độ nhám Ra

Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa chiều sâu mài (t)độ nhám bề mặt (Ra) cho thấy một xu hướng tăng dần. Điều này cho thấy rằng việc tăng chiều sâu mài có thể làm tăng lực cắt và nhiệt độ, dẫn đến độ nhám bề mặt cao hơn. Cần kiểm soát chiều sâu mài ở mức phù hợp để đảm bảo chất lượng bề mặt.Luận văn so sánh kết quả thí nghiệm khi mài thép 45 nhiệt luyện và các kết quả khi mài thép 16Mn.

V. Ứng Dụng Tối Ưu Thông Số Mài Thép 16Mn Nhiệt Luyện

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để tối ưu hóa thông số mài cho thép hợp kim 16Mn đã qua nhiệt luyện, từ đó cải thiện chất lượng bề mặt và nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc lựa chọn vận tốc chi tiết (VCT)chiều sâu mài (t) phù hợp có thể giúp giảm độ nhám bề mặt, kéo dài tuổi thọ của chi tiết và giảm chi phí bảo trì.Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn vì đánh giá được ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt chi tiết khi mài phẳng với vật liệu 16Mn. Kết quả có thể được sử dụng để tham khảo, áp dụng đối với nhóm sản phẩm được chế tạo bằng thép 16Mn nhằm tạo ra được các chi tiết với chất lượng cao và giá thành hạ.

5.1. Hướng dẫn lựa chọn VCT và t để đạt Ra mong muốn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, có thể xây dựng một hướng dẫn chi tiết về cách lựa chọn vận tốc chi tiết (VCT)chiều sâu mài (t) để đạt được độ nhám bề mặt (Ra) mong muốn cho thép 16Mn. Hướng dẫn này có thể được sử dụng bởi các kỹ sư và công nhân trong quá trình sản xuất.Luận văn đưa ra một số kết luận của đề tài và các đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp.

5.2. Kiểm soát thông số mài để giảm sai số độ nhám

Việc kiểm soát chặt chẽ các thông số mài, bao gồm VCT, t, tốc độ đá mài và lượng chạy dao, là cần thiết để giảm thiểu sai số về độ nhám bề mặt. Sử dụng các thiết bị đo đạc chính xác và phần mềm phân tích dữ liệu có thể giúp theo dõi và điều chỉnh các thông số này một cách hiệu quả.Luận văn đưa ra kết luận chung và hướng nghiên cứu tiếp theo, cũng như tài liệu tham khảo liên quan.

VI. Kết Luận Tối Ưu Mài Phẳng Thép 16Mn và Hướng Phát Triển

Nghiên cứu này đã làm sáng tỏ ảnh hưởng của vận tốc chi tiết (VCT) và chiều sâu mài (t) đến độ nhám bề mặt (Ra) khi mài phẳng thép hợp kim 16Mn sau nhiệt luyện. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho việc tối ưu hóa thông số mài, cải thiện chất lượng bề mặt và nâng cao hiệu quả sản xuất. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc khảo sát ảnh hưởng của các thông số khác như tốc độ đá mài, lượng chạy dao và chất lượng dung dịch làm mát. Theo luận văn, cần đưa ra kết luận chung về vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt khi mài thép.

6.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tối ưu quy trình mài phẳng

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình toán học để dự đoán độ nhám bề mặt dựa trên các thông số mài. Ngoài ra, việc áp dụng các kỹ thuật mài tiên tiến như mài cao tốc, mài bằng tia nước và mài siêu âm có thể giúp cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt.Luận văn nêu hướng nghiên cứu tiếp theo sau khi đưa ra kết luận chung về đề tài.

6.2. Nghiên cứu vật liệu mài mới cho thép hợp kim 16Mn

Việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu mài mới có độ cứng cao, khả năng tự mài sắc tốt và tuổi thọ cao có thể giúp cải thiện hiệu quả quá trình mài và giảm chi phí sản xuất. Các vật liệu như kim cương nhân tạo, CBN và các vật liệu composite có tiềm năng lớn trong lĩnh vực này. Luận văn liệt kê các tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài nghiên cứu.

11/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ vận tốc chi tiết vct chiều sâu mài t đến độ nhám bề mặt chi tiết khi mài phẳng thép hợp kim 16mn có nhiệt luyện

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Chương mày nghiên cứu tổng quan vẻ đá mài và quả trình mãi. ~ Chương 2: Chương này tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết, những vẫn dễ cv ban ef công nghệ mài và làm rõ ảnh hướng của cáo yêu tổ công nghệ đến chấL lượng bẻ mặt khi mái phẳng. ~ Chương 3: Giới thiệu các nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bể mặt khi mải phẳng thép hợp khu 16Mn có nhiệt luyện bằng cach nghiên củu ảnh hưởng của lưa thông số công nghẻ là vận tóc chỉ tiết (Va) hay lượng chạy dao dọc Sa và chiêu sâu cắt t đên độ nhảm bề mặt chỉ tiết, - Chương 4: Một số kết luận của dễ tài và các đẻ xuất chp hướng nghiên cứu. Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cửu ảnh hướng của các thông số cổng nghệ dén d6 nham bé mat chi tiét khi mài bằng đá WA60x300x7640 của Tiệp Khắc với vật liệu mài là thép 16Mn có nhiệt luyện trên máy mải phẳng, 'Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dé tai: - Đảnh giá dược ảnh hướng của các thông số công nghệ (Sa, t) dến độ nhằm bể mặt cln tiết khi mải phẳng với vật lu 16M.

- Kết quả có thể được sứ dụng dễ tham kháo, áp dụng dối với nhỏm san phim được ché tae bang thép 16Mn nhằm tạo ra dược các chỉ tiết với chất lượng cao và giá thành hạ, LOL NOI DAU Bau thé ky 21, Việt Nam đã gia nhập Tế chức Thương mại thế giới (WTO), vi vậy chỉng la đá nhập vào một sân chơi mang đầy tính canh tranh khó khăn và khốc liệt Càng khốc Hệt và khó khăn hơn đổi với một số ngành mà chúng ta chậm phảáL triển. Trong đó n ngành cơ khí chế tạo. Để nâng cao tỉnh cạnh tranh trong, quá trình hội nhập loàn câu này, mỗi doanh nghiệp cơ khí chế lao muốn tỔn tại được, can phải phát triển theo hưởng hạ thấp giá thành chi phi gia cong én cơ sở đâm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Khi ưu Uhể về mặt giá cũ nhân công không củn là thể mạnh của các doanh nghiệp trong nước thì việc nâng cao chất luong san phẩm trở thành một trong những yếu tổ quan trọng má các doanh nghiệp cơ khi chế tạo cân quan tầm dễ nâng cao tinh cạnh tranh cho sản phẩm của minh.

Một trong những yêu tổ quan trọng để nâng cao chất lượng của sản phẩm chinh. là nâng cao chất lượng bề mặt chỉ tiết gia. Yếu tổ này nhằm tạo ra các sản phẩm, thiết bị, may mec đạt độ chính xác và tuổi thọ cao, dim báo liệu quá kinh tế kỹ thuật, 1iiện nay ngảnh vật liệu phát triển rất mạnh mế cả trong vẻ ngoài nước. hiện một số loại vật liệu mới có cơ lý tỉnh cao (dộ bên cơ học, dộ bên nhiệt, độ cứng, chịu mài mòn) vả được sử dụng rộng rãi trong các máy móc thiết bị.

Khi gia công các loại vật liệu nảy dé tao ra các chủ tiết máy có chất lượng (bẻ mặt, độ chính xác, năng suất.) cao là rất khó khán nếu sử dụng các phương pháp gia công lân. cuối lẻ tiện, phay. Dê đáp ứng được yêu câu nảy, sứ dụng phương pháp mái để gia công lần cuối cho sản phẩm là thích hợp hơn cả (chất hượng sản phẩm phụ thuộc vào phương pháp gia công tính lần cuổi). Mãi là một phương pháp gia công cơ có vị lí rất quan trọng béi vi mai tao ra các chỉ tiết máy có độ chỉnh xác, chất lượng bẻ mặt, gia công được vật liệu bất kỳ mà các phương pháp gia công cắt gọt khác rất khó khăn đề đạt được.

Không những vậy mài còn có thể sử dụng để ra công thé ma khang qua các bước gia công tạo hình Tuy nhiên, việc nghiên cứu về phương pháp mai trong điều kiện thức tế tại Việt Nam gặp rất nhiêu khó khăn, do chúng ta thiểu máy móc và thiết bị. Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp mài để góp phân nâng cao chất lượng sản phẩm ca khi một cách cụ thế và có hiệu quả trong điều kiện ở nước ta là vẫn để cấp bách. LOL NOI DAU Bau thé ky 21, Việt Nam đã gia nhập Tế chức Thương mại thế giới (WTO), vi vậy chỉng la đá nhập vào một sân chơi mang đầy tính canh tranh khó khăn và khốc liệt Càng khốc Hệt và khó khăn hơn đổi với một số ngành mà chúng ta chậm phảáL triển. Trong đó n ngành cơ khí chế tạo.

Để nâng cao tỉnh cạnh tranh trong, quá trình hội nhập loàn câu này, mỗi doanh nghiệp cơ khí chế lao muốn tỔn tại được, can phải phát triển theo hưởng hạ thấp giá thành chi phi gia cong én cơ sở đâm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Khi ưu Uhể về mặt giá cũ nhân công không củn là thể mạnh của các doanh nghiệp trong nước thì việc nâng cao chất luong san phẩm trở thành một trong những yếu tổ quan trọng má các doanh nghiệp cơ khi chế tạo cân quan tầm dễ nâng cao tinh cạnh tranh cho sản phẩm của minh. Một trong những yêu tổ quan trọng để nâng cao chất lượng của sản phẩm chinh. là nâng cao chất lượng bề mặt chỉ tiết gia.

Yếu tổ này nhằm tạo ra các sản phẩm, thiết bị, may mec đạt độ chính xác và tuổi thọ cao, dim báo liệu quá kinh tế kỹ thuật, 1iiện nay ngảnh vật liệu phát triển rất mạnh mế cả trong vẻ ngoài nước. hiện một số loại vật liệu mới có cơ lý tỉnh cao (dộ bên cơ học, dộ bên nhiệt, độ cứng, chịu mài mòn) vả được sử dụng rộng rãi trong các máy móc thiết bị. Khi gia công các loại vật liệu nảy dé tao ra các chủ tiết máy có chất lượng (bẻ mặt, độ chính xác, năng suất.) cao là rất khó khán nếu sử dụng các phương pháp gia công lân. cuối lẻ tiện, phay.

Dê đáp ứng được yêu câu nảy, sứ dụng phương pháp mái để gia công lần cuối cho sản phẩm là thích hợp hơn cả (chất hượng sản phẩm phụ thuộc vào phương pháp gia công tính lần cuổi). Mãi là một phương pháp gia công cơ có vị lí rất quan trọng béi vi mai tao ra các chỉ tiết máy có độ chỉnh xác, chất lượng bẻ mặt, gia công được vật liệu bất kỳ mà các phương pháp gia công cắt gọt khác rất khó khăn đề đạt được. Không những vậy mài còn có thể sử dụng để ra công thé ma khang qua các bước gia công tạo hình Tuy nhiên, việc nghiên cứu về phương pháp mai trong điều kiện thức tế tại Việt Nam gặp rất nhiêu khó khăn, do chúng ta thiểu máy móc và thiết bị. Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp mài để góp phân nâng cao chất lượng sản phẩm ca khi một cách cụ thế và có hiệu quả trong điều kiện ở nước ta là vẫn để cấp bách.

LOL NOI DAU Bau thé ky 21, Việt Nam đã gia nhập Tế chức Thương mại thế giới (WTO), vi vậy chỉng la đá nhập vào một sân chơi mang đầy tính canh tranh khó khăn và khốc liệt Càng khốc Hệt và khó khăn hơn đổi với một số ngành mà chúng ta chậm phảáL triển. Trong đó n ngành cơ khí chế tạo. Để nâng cao tỉnh cạnh tranh trong, quá trình hội nhập loàn câu này, mỗi doanh nghiệp cơ khí chế lao muốn tỔn tại được, can phải phát triển theo hưởng hạ thấp giá thành chi phi gia cong én cơ sở đâm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm. Khi ưu Uhể về mặt giá cũ nhân công không củn là thể mạnh của các doanh nghiệp trong nước thì việc nâng cao chất luong san phẩm trở thành một trong những yếu tổ quan trọng má các doanh nghiệp cơ khi chế tạo cân quan tầm dễ nâng cao tinh cạnh tranh cho sản phẩm của minh.

Một trong những yêu tổ quan trọng để nâng cao chất lượng của sản phẩm chinh. là nâng cao chất lượng bề mặt chỉ tiết gia. Yếu tổ này nhằm tạo ra các sản phẩm, thiết bị, may mec đạt độ chính xác và tuổi thọ cao, dim báo liệu quá kinh tế kỹ thuật, 1iiện nay ngảnh vật liệu phát triển rất mạnh mế cả trong vẻ ngoài nước. hiện một số loại vật liệu mới có cơ lý tỉnh cao (dộ bên cơ học, dộ bên nhiệt, độ cứng, chịu mài mòn) vả được sử dụng rộng rãi trong các máy móc thiết bị.

Khi gia công các loại vật liệu nảy dé tao ra các chủ tiết máy có chất lượng (bẻ mặt, độ chính xác, năng suất.) cao là rất khó khán nếu sử dụng các phương pháp gia công lân. cuối lẻ tiện, phay. Dê đáp ứng được yêu câu nảy, sứ dụng phương pháp mái để gia công lần cuối cho sản phẩm là thích hợp hơn cả (chất hượng sản phẩm phụ thuộc vào phương pháp gia công tính lần cuổi). Mãi là một phương pháp gia công cơ có vị lí rất quan trọng béi vi mai tao ra các chỉ tiết máy có độ chỉnh xác, chất lượng bẻ mặt, gia công được vật liệu bất kỳ mà các phương pháp gia công cắt gọt khác rất khó khăn đề đạt được.

Không những vậy mài còn có thể sử dụng để ra công thé ma khang qua các bước gia công tạo hình Tuy nhiên, việc nghiên cứu về phương pháp mai trong điều kiện thức tế tại Việt Nam gặp rất nhiêu khó khăn, do chúng ta thiểu máy móc và thiết bị. Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp mài để góp phân nâng cao chất lượng sản phẩm ca khi một cách cụ thế và có hiệu quả trong điều kiện ở nước ta là vẫn để cấp bách. TONG QUAN VE MAI VA QUA TRINH MAI 1.1 Tổng quan về quả trình mải Trong gìa công cơ khí bằng phương pháp cắt gọt mài là phương pháp gia công, tinh, mai déng vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm. Tâm quan trong ctia mai được thế hiện ở hai yêu tổ sau - Mãi chiếm từ 20-25% giá thành sản phẩm cơ khí có nguyên công mài.

- 8ẽ không có xã hội văn minh nêu không có mài vì hầu hết các sản phẩm cao cấp đều phải qua ruậi hoặc liên quan đến quá trinh mai 1.1 Nghiên cứu về quá trình mài Mai la phương pháp gia công đâu tiên mà con người tìm ra, kế từ khi người cố đại cọ xát vũ khí hay công cụ lao động của mình xuống các phiên đã và nhận thầy điều đố có táo dụng là sảo dựng cụ hay vũ khi của minh. Tuy nhiên việc nghiên cứu về quá trinh mài một cách có hệ thống thi lai sau cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ