Luận Văn: Nâng Cấp Hệ Thống Giám Sát và Điều Khiển Nhà Máy Nước Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ: Nâng cấp hệ thống giám sát và điều khiển nhà máy nước sạch Bắc Ninh. Giải pháp tự động hóa, tối ưu hóa quy trình sản xuất nước.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH SÁCH BẰNG BIẾT

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI

4. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC BẮC NINH

1.1. Giới thiệu chung

1.2. Công nghệ xử lý nước tại nhà máy nước Bắc Ninh

1.3. Hệ thống giám sát và điều khiển

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CHO NHÀ MÁY NƯỚC BẮC NINH

2.1. Phân tích yêu cầu giám sát và điều khiển của hệ thống

2.1.1. Phân tích yêu cầu điều khiển của hệ thống

2.1.2. Phân tích yêu cầu giám sát

2.2. Thiết kế hệ thống

2.2.1. Lựa chọn giải pháp điều khiển, giám sát và truyền thông

2.2.2. Lựa chọn thiết bị

2.2.3. Xây dựng lưu đồ thuật toán đo và điều khiển

2.2.4. Bộ các thang số

2.3. Bài toán điều khiển

2.3.1. Giới thiệu về thuật toán điều khiển PID

2.3.2. Xây dựng các thuật toán điều khiển

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

3.1. Ý tưởng thiết kế mô hình

3.2. Các thiết bị của mô hình

3.3. Hệ điều khiển

3.4. Màn hình HMI

3.5. Bản vẽ mã hình

3.6. Khung mô hính

3.7. Lập trình phần mềm của hệ thống

3.7.1. Cấu trúc cơ bản của bộ điều khiển PLC

3.7.2. Hoạt động của PLC

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

4.1. Chương trình lận tình

4.2. Lập trình chương trình con

4.3. Lập trình chương trình ngắt

4.4. Lập trình chương trình chính

4.5. Kết quả mô hình sau khi hoàn thiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ Tổng quan nâng cấp nhà máy nước Bắc Ninh

Việc cung cấp nước sạch đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất. Tuy nhiên, nhiều nhà máy nước vẫn vận hành thủ công, gây tốn kém chi phí. Luận văn này tập trung vào việc nâng cấp hệ thống giám sát và điều khiển cho nhà máy nước sạch Bắc Ninh. Đây là một đề tài có tính ứng dụng cao, kết hợp kiến thức đã học vào thực tiễn. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống dễ dàng cải tiến cho các nhà máy đang sử dụng phương pháp giám sát thủ công. Đề tài này được thực hiện bởi một giáo viên có kinh nghiệm trong ngành cấp nước, đảm bảo sự hiểu biết sâu sắc về các yêu cầu điều khiển và giám sát của các nhà máy nước. Kết quả của luận văn sẽ là một mô hình trạm bơm thu nhỏ, phục vụ công tác đào tạo ngành điện tự động hóa và ngành cấp thoát nước. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát thực tế, thống kê, phân tích và đánh giá thực trạng, sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng để xây dựng bài toán giám sát và điều khiển. Mô hình thực tế được xây dựng để vận hành, kiểm tra và khẳng định các mục tiêu đề ra. Đối tượng của đề tài là hệ thống điều khiển và giám sát của nhà máy nước Bắc Ninh. Luận văn hướng đến việc tự động hóa nhà máy nước, giảm chi phí và tăng hiệu quả.

1.1. Hiện trạng hệ thống giám sát nhà máy nước sạch Bắc Ninh

Hiện tại, nhiều công đoạn trong nhà máy nước sạch Bắc Ninh vẫn còn thực hiện thủ công, dẫn đến nhiều hạn chế trong việc kiểm soát chất lượng và hiệu quả sản xuất. Việc thiếu một hệ thống giám sát toàn diện gây khó khăn trong việc phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố, ảnh hưởng đến quá trình vận hành liên tục và ổn định của nhà máy. Điều này đòi hỏi một giải pháp nâng cấp hệ thống giám sát để đảm bảo quản lý chất lượng nước và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Mục tiêu nâng cấp hệ thống điều khiển cho nhà máy

Mục tiêu chính của việc nâng cấp hệ thống điều khiển là tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sự can thiệp của con người, từ đó nâng cao độ chính xác và tin cậy của hệ thống. Việc triển khai hệ thống PLChệ thống SCADA sẽ cho phép giám sát và điều khiển từ xa, giúp người vận hành dễ dàng theo dõi các thông số quan trọng như áp suất, lưu lượng, và mực nước. Điều này không chỉ giúp giảm chi phí vận hành mà còn cải thiện đáng kể hiệu suất năng lượngan toàn nhà máy nước.

II. Cách phân tích yêu cầu giám sát và điều khiển nhà máy

Để xây dựng một hệ thống giám sát và điều khiển hiệu quả, việc phân tích yêu cầu là bước vô cùng quan trọng. Theo tài liệu gốc, cần xác định rõ các thông số cần giám sát, phạm vi điều khiển, và các yêu cầu về an toàn nhà máy nước. Phân tích yêu cầu điều khiển bao gồm việc xác định các chế độ vận hành, các thuật toán điều khiển (ví dụ: điều khiển PID), và các yêu cầu về khả năng tích hợp với các hệ thống khác. Phân tích yêu cầu giám sát bao gồm việc xác định các thông số cần theo dõi, tần suất lấy mẫu, và các yêu cầu về hiển thị và báo động. Việc lựa chọn giải pháp truyền thông công nghiệp phù hợp cũng rất quan trọng để đảm bảo dữ liệu được truyền tải một cách tin cậy và hiệu quả.

2.1. Xác định thông số giám sát quan trọng của nhà máy

Các thông số cần giám sát bao gồm: áp suất bơm, áp suất đường ống, thể tích bể, lưu lượng nước, độ đục, pH, và nồng độ clo dư. Việc theo dõi các thông số này giúp đảm bảo quản lý chất lượng nước và phát hiện sớm các sự cố có thể xảy ra. Các cảm biến trong nhà máy nước cần được lựa chọn kỹ càng để đảm bảo độ chính xác và độ bền cao trong môi trường làm việc khắc nghiệt.

2.2. Thiết kế hệ thống báo động và cảnh báo sự cố

Hệ thống báo động cần được thiết kế để cảnh báo người vận hành về các sự cố như áp suất quá cao/thấp, mực nước vượt ngưỡng, rò rỉ, hoặc các vấn đề liên quan đến chất lượng nước. Hệ thống báo động cần được tích hợp với hệ thống SCADA để hiển thị thông tin chi tiết về sự cố và cho phép người vận hành thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời. Các kịch bản ứng phó khẩn cấp cũng cần được xây dựng để đảm bảo an toàn nhà máy nước.

III. Giải pháp SCADA PLC để nâng cấp hệ thống nhà máy

Việc sử dụng hệ thống SCADAhệ thống PLC là giải pháp hiệu quả để nâng cấp hệ thống giám sát và điều khiển cho nhà máy nước sạch Bắc Ninh. Hệ thống PLC sẽ đảm nhiệm vai trò điều khiển các thiết bị như bơm, van, và động cơ, trong khi hệ thống SCADA sẽ cung cấp giao diện trực quan để người vận hành theo dõi và điều khiển toàn bộ quá trình. Việc tích hợp hai hệ thống này cho phép tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sự can thiệp của con người, và nâng cao hiệu quả vận hành. Theo luận văn, việc lựa chọn thiết bị phải dựa trên các tiêu chí như độ tin cậy, khả năng mở rộng, và khả năng tương thích với các hệ thống hiện có.

3.1. Lựa chọn PLC và thiết bị ngoại vi phù hợp cho dự án

Việc lựa chọn PLC cần dựa trên số lượng đầu vào/ra (I/O), tốc độ xử lý, và khả năng hỗ trợ các giao thức truyền thông công nghiệp. Các thiết bị ngoại vi như cảm biến trong nhà máy nước, bộ chuyển đổi tín hiệu, và các thiết bị đo lường cần được lựa chọn để đảm bảo độ chính xác và độ bền cao. Việc lựa chọn nhà cung cấp uy tín cũng rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật tốt.

3.2. Xây dựng giao diện SCADA trực quan cho nhà máy nước

Giao diện SCADA cần được thiết kế trực quan và dễ sử dụng, cho phép người vận hành dễ dàng theo dõi các thông số quan trọng, điều khiển các thiết bị, và xem các báo cáo lịch sử. Việc sử dụng các biểu đồ, đồ thị, và sơ đồ công nghệ giúp người vận hành dễ dàng nắm bắt tình hình hoạt động của nhà máy. Giao diện SCADA cũng cần được bảo mật để ngăn chặn truy cập trái phép và bảo vệ dữ liệu.

3.3. Tích hợp hệ thống báo động vào SCADA để phản ứng nhanh

Việc tích hợp hệ thống báo động vào SCADA cho phép người vận hành nhận được thông báo ngay lập tức khi có sự cố xảy ra. Thông báo cần cung cấp thông tin chi tiết về sự cố, vị trí, và các biện pháp xử lý cần thiết. Việc tích hợp này giúp giảm thiểu thời gian phản ứng và ngăn chặn các sự cố lan rộng, đảm bảo an toàn nhà máy nướcquản lý chất lượng nước.

IV. Ứng dụng thuật toán PID trong điều khiển áp suất bơm nước

Luận văn tập trung vào việc ứng dụng thuật toán PID để điều khiển áp suất đầu ra của bơm nước. Thuật toán PID là một phương pháp điều khiển vòng kín được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, cho phép duy trì áp suất ở mức ổn định theo giá trị đặt, bất kể sự thay đổi về lưu lượng. Việc sử dụng biến tần Vacon và bộ điều khiển PLC giúp thực hiện điều khiển quá trình một cách chính xác và hiệu quả. Theo tài liệu, việc xây dựng lưu đồ thuật toán và lập trình PLC là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

4.1. Thiết kế bộ điều khiển PID cho hệ thống bơm nước sạch

Việc thiết kế bộ điều khiển PID cần xác định các thông số Kp, Ki, và Kd phù hợp để đảm bảo hệ thống đáp ứng nhanh, ổn định, và không bị dao động. Các phương pháp điều chỉnh PID như Ziegler-Nichols hoặc Cohen-Coon có thể được sử dụng để tìm ra các giá trị tối ưu. Việc mô phỏng hệ thống trên máy tính trước khi triển khai thực tế giúp kiểm tra và tinh chỉnh các thông số PID.

4.2. Lập trình PLC để thực thi thuật toán điều khiển PID

Việc lập trình PLC cần sử dụng ngôn ngữ lập trình phù hợp (ví dụ: Ladder Logic, Function Block Diagram) để thực thi thuật toán PID. Chương trình cần đọc tín hiệu từ cảm biến áp suất, tính toán sai số, và điều khiển biến tần Vacon để điều chỉnh tốc độ bơm. Việc sử dụng các hàm PID tích hợp trong PLC giúp đơn giản hóa quá trình lập trình.

V. Kết quả và đánh giá mô hình trạm bơm thu nhỏ Bắc Ninh

Luận văn đã xây dựng thành công mô hình trạm bơm thu nhỏ của nhà máy nước Bắc Ninh, tích hợp tự động hóa hệ thống điều khiển và giám sát các thông số như áp suất bơm, áp suất đường ống, thể tích bể, và lưu lượng. Mô hình này không chỉ có giá trị thực tiễn trong việc đào tạo nhân lực cho ngành cấp nước mà còn là minh chứng cho tính khả thi của giải pháp nâng cấp hệ thống giám sát và điều khiển. Theo kết quả, áp suất đầu ra của bơm được điều khiển ổn định theo áp suất đặt, không phụ thuộc vào lưu lượng người dùng, và các thông số khác được hiển thị trên màn hình cảm ứng.

5.1. Đánh giá hiệu quả của mô hình trạm bơm thực nghiệm

Mô hình trạm bơm thực nghiệm đã chứng minh được khả năng tự động hóa nhà máy nước, giảm chi phí vận hành, và nâng cao hiệu quả năng lượng. Việc điều khiển áp suất ổn định giúp giảm thiểu rò rỉ và thất thoát nước, từ đó tiết kiệm chi phí. Mô hình này cũng là một công cụ hữu ích để đào tạo nhân lực và nghiên cứu các giải pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất nước sạch.

5.2. Đề xuất cải tiến và hướng phát triển hệ thống trong tương lai

Trong tương lai, hệ thống IoT trong nhà máy nước có thể được tích hợp vào hệ thống để thu thập dữ liệu từ xa và phân tích dữ liệu lớn, giúp phát hiện sớm các sự cố và đưa ra các quyết định điều hành chính xác hơn. Các giải pháp chuyển đổi số nhà máy nước như sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa quá trình xử lý nước và dự đoán nhu cầu sử dụng nước cũng cần được nghiên cứu và triển khai.

VI. Kết luận Nâng cấp hệ thống giám sát Tương lai ngành nước

Luận văn đã trình bày một giải pháp khả thi để nâng cấp hệ thống giám sát và điều khiển cho nhà máy nước sạch Bắc Ninh, sử dụng hệ thống SCADA, hệ thống PLC, và thuật toán PID. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tự động hóa các quy trình giúp giảm chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả năng lượng, và cải thiện quản lý chất lượng nước. Trong bối cảnh chuyển đổi số nhà máy nước, việc áp dụng các công nghệ mới như IoT và AI sẽ mở ra nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả và bền vững của ngành cấp nước. Đề tài này là một bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa ngành nước và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nước sạch của xã hội.

6.1. Tóm tắt các đóng góp mới của luận văn

Luận văn đã đóng góp vào việc xây dựng mô hình trạm bơm thu nhỏ, tích hợp tự động hóa và điều khiển giám sát các thông số quan trọng trong nhà máy nước. Cung cấp giải pháp tự động hóa và giám sát các thông số giúp cho quá trình đào tạo và vận hành sau này.

6.2. Khuyến nghị ứng dụng thực tế và nghiên cứu tiếp theo

Các đề xuất cải tiến bao gồm sử dụng các công nghệ mới như IoT và AI, cần tiếp tục được nghiên cứu và triển khai để tối ưu hóa quy trình sản xuất nước sạch. Việc chia sẻ kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu với các nhà máy nước khác giúp lan tỏa các giải pháp hiệu quả và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa ngành nước.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương Irình chính - - - —- 4. Kết quả mô hình sau khi hoàn thit. TÀI LIỆU THAM KHẢO. tính xấp xỉ đạo hàm từ đữ liệu được lây mẫu.

Tưu đỗ thuật toán điều khiển vị phân. Lưu đồ thuật toàn điều khiến PID. Sơ đồ nguyên lý mô hình - - 56 Hình 3. Hình đảng khung nô hình - - - cose ST Hình 3.

Sơ đồ mạch động lực. Sơ dỗ nguyên lý mạch điều khiển so Hinh 3. Sơ đỗ kết nỗi PLC và các thiết bị. Mật Panel tủ điều khiển.

Câu trúc của PLC - -. Hoạt động của PLC. Chương trình cou đo -. Chương trình cơn PH2 - - - eee Iình 4.

Hiển đồ thể hiện quan hệ giữa A và D - 72 Bang 4. Khai báo biển T3 Hình 4. Chương trình xuất tín hiệu Analog. Chương trình ngắt - - - ¬- Hinh 4.

Gan chương trình ngất với sự kiện ngất. Chương trình đo, Tinh 4. Chương trình bật 7R Hình 4. Bộ diễu khiến 78 Hình 4.

Man hình HMI. Tủ điện điều khiến - - - ce Hình 4. Mô lình khi hodn thinh, - - 80 MG dau MO DAU 1. LÝ DO CHON BE TAI Thử nhất, hiện nay việc cung cấp và sản xuât nước sạch rất quan trọng, tuy xhhiên việc sâm xuất và phân phối nước sạch ở nhiều nhà máy vẫn đang làm thủ công gay tén nhiều chủ phi cho sản xuất nước.

Dé tai cai thién hệ thống giảm sát và diéu khiển cho nhà máy xứ lý nước sạch Bac Ninh lả một đề tải mang tính ứng đụng thực tế, áp dụng những kiến thức đã được học. Để tải sẽ là Liên dễ dễ cho các nhà máy nước hiện dang giám sát và diều. kluển thú công có thể cải tiến hệ thống giảm sát và điều khiển của Công ty mình. “Thử 2 bản thân là một giáo viên đang giáng đạy cho các Công ty cấp nước nên có sự hiểu biết về các yêu câu điều khiến, giám sát của các nhả máy nước như vậy khi thực hiện để tại sẽ có nhiền điều kiện thuận lợi hơn để hoàn thành đề tải Thứ 3 khi hoàn thánh để tải, sẽ có một mô hình tram bom thu nhỏ được đựng lên, mö hình đỏ sẽ được phục vụ cho việc dáo tạo ngành diện tự dộng hóa và ngành câp thoát nước tại trường em.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU « — Khảo sát thực tế, thông kế, phân tích vả đánh giá thực trạng, + — Sủ dụng phương pháp phản tích thiết kế hướng đổi tượng để xảy dụng bai toán giảm sát và điều khiển, + Xây đựng mô hình thực tẻ để vận hành, liểm tra và khẳng định các mục tiêu để ra. ĐỐI TƯỢNG CỦA BÊ TÀI Đôi tượng của đề tài hướng đến là hệ thẳng điều khiến và giảm sát của nhà máy. nước Bắc Ninh. DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước lại nhà máy Nước Bắc Ninh _- Hình 1. Mặt bằng khu xử lý nước. Tình ảnh thực tế khu xử lý nước 12 Hình 1. Một số hệ thông trong Nhà máy nước: a) Giêng thu Nước ngâm, b) Dàn cao tai, 6) Khu xử lý, đ) Irạm bơm nước sạch.

Tủ điện điều khiển - cone A Hình 1. Tả điện diều khiển Hình 1. Dồng hồ áp suất 13 Hình 2. Giải pháp điền khiển, giảm sát và truyền thông - 19 Hình 2.

Câm biển độ đục - - - - 20 Hình 2. Đồng hồ đo iưn lượng. - ce BD Hinh 2. Cam bién ap sual 22 Hinh 2.

Bom Grund Fes. Biển tân Vacon. Bộ điều khiển. cà rerriieiriirrrrrrerrrierrooo TỔ Hinh 2.

Bộ thu thập đữ liệu. - eon BR Hình 2. Bộ phát tín hiệu không dây. Câu tạo của Modul EM235 - - - - 31 Hình 2.

Đầu vào của EM235 - - 32 Hình 2. Cách đầu dây EM235. hiểu đỗ thể hiện quan hệ giữa A và D. Sơ đô diễu khiến PID.19, Mô tả các thành phần của PID.

co in nterrrirrrieroe SP Tĩnh 2. Lưu đỗ thuật toán cho khâu tỷ lệ - - - co Hình 2. Tính tích phân bằng thuật toán hình chữ nhật. Thuật toán điển khiển tích phân bằng phương pháp hình chữ nhật.43 w DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.

Sơ đồ công nghệ xử lý nước lại nhà máy Nước Bắc Ninh _- Hình 1. Mặt bằng khu xử lý nước. Tình ảnh thực tế khu xử lý nước 12 Hình 1. Một số hệ thông trong Nhà máy nước: a) Giêng thu Nước ngâm, b) Dàn cao tai, 6) Khu xử lý, đ) Irạm bơm nước sạch.

Tủ điện điều khiển - cone A Hình 1. Tả điện diều khiển Hình 1. Dồng hồ áp suất 13 Hình 2. Giải pháp điền khiển, giảm sát và truyền thông - 19 Hình 2.

Câm biển độ đục - - - - 20 Hình 2. Đồng hồ đo iưn lượng. - ce BD Hinh 2. Cam bién ap sual 22 Hinh 2.

Bom Grund Fes. Biển tân Vacon. Bộ điều khiển. cà rerriieiriirrrrrrerrrierrooo TỔ Hinh 2.

Bộ thu thập đữ liệu. - eon BR Hình 2. Bộ phát tín hiệu không dây. Câu tạo của Modul EM235 - - - - 31 Hình 2.

Đầu vào của EM235 - - 32 Hình 2. Cách đầu dây EM235. hiểu đỗ thể hiện quan hệ giữa A và D. Sơ đô diễu khiến PID.19, Mô tả các thành phần của PID.

co in nterrrirrrieroe SP Tĩnh 2. Lưu đỗ thuật toán cho khâu tỷ lệ - - - co Hình 2. Tính tích phân bằng thuật toán hình chữ nhật. Thuật toán điển khiển tích phân bằng phương pháp hình chữ nhật.

tính xấp xỉ đạo hàm từ đữ liệu được lây mẫu. Tưu đỗ thuật toán điều khiển vị phân. Lưu đồ thuật toàn điều khiến PID. Sơ đồ nguyên lý mô hình - - 56 Hình 3.

Hình đảng khung nô hình - - - cose ST Hình 3. Sơ đồ mạch động lực. Sơ dỗ nguyên lý mạch điều khiển so Hinh 3. Sơ đỗ kết nỗi PLC và các thiết bị.

Mật Panel tủ điều khiển. Câu trúc của PLC - -. Hoạt động của PLC. Chương trình cou đo -.

Chương trình cơn PH2 - - - eee Iình 4. Hiển đồ thể hiện quan hệ giữa A và D - 72 Bang 4. Khai báo biển T3 Hình 4. Chương trình xuất tín hiệu Analog.

Chương trình ngắt - - - ¬- Hinh 4. Gan chương trình ngất với sự kiện ngất. Chương trình đo, Tinh 4. Chương trình bật 7R Hình 4.

Bộ diễu khiến 78 Hình 4. Man hình HMI. Tủ điện điều khiến - - - ce Hình 4. Mô lình khi hodn thinh, - - 80 MỤC I LỜI CẮM ƠN.

1 LỜI CAM DOAN. 2 DANH SÁCH HÌNH VẼ, 5 DANH SÁCH BẰNG BIẾT, 7 MỞ ĐẦU 8. Lý do chợn để tài. Phương pháp nghiên cửn.

coi 8 ws Dỗi tượng của đề tài 8 tà. Mục tiêu gửa đề tải. Ý nghữa của để tài 9 Chương I: GIỚI THIẾU TỎNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC BẮC NINT -10 1. Giới thiện chung - - - cool 1.Công nghé xi ly nude tai nha may nước Bae Ninh .3 TIệ thống giám sát và điền khiển - - 13 Chương 2: XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ĐIỂU KHIỂN VẢ GIÁM SÁT CHO NHA MÁY NƯỚC BẮC NINH.

Phân tích yêu cầu giảm sắt và điều khiến của hệ thông. Phin tich yu can diéu khiển của hệ thông - - 16 2. Phân tích yêu cầu giám sắt. Thiết kế hệ thông.

Lug chợn giải pháp điều khiến, giám sát và truyền (hông. Lựa chọn thiết bi. Xây dựng lưu đỗ thuật toán do và điều khiễn. Bo cdc thang số - - 30 2.

Bái toán điều khiễn. MỤC TIÊU CỦA DE TAI Trước hết mục tiêu của đề tài là xây dụng được mô hình trạm bơm thu nhỏ của wha may nước Bắc Ninh trong đó Lích hợp bự động hóa hệ thông điều khiển và giám sát các thông sẻ rhư: Áp suất bơm, áp swat đường ống, thẻ tích bể, lưu lượng. Áp suất đầu ra của bơm sẽ được điều khiến ẩn định theo áp suất đặt, không phụ thuộc vào lưu lượng người dùng, còn các thông số như áp suất đường, ông, thể tích bê sẽ được hiễn thị trên một màn hình cảm img. Mục tiêu thử 2 la xây dựng một giái pháp tự động hỏa điều khiển và giảm sắt các thông số cho nba may nude.

Ý NGHĨA CỦA ĐẺ TÀI Déi voi Công ty cấp nước để tài này sẽ đem lại một giải pháp điều khiển và giám sát hiệu quả, giúp giảm chỉ phí về sân xuất, vẻ nhân câng, làm giâm tỷ lệ thất thoái nước Kin mé hinh dược hoàn thành xeng, nó sẽ dược làm 1uô hình dễ đảo tạo nhân lực cho các Công ty cấp nước, hướng, đến bản thân các Công ty cấp mước có thể tự cai tiện được hệ thống điều khiển và giám sát của Công ty mình. MG dau MO DAU 1. LÝ DO CHON BE TAI Thử nhất, hiện nay việc cung cấp và sản xuât nước sạch rất quan trọng, tuy xhhiên việc sâm xuất và phân phối nước sạch ở nhiều nhà máy vẫn đang làm thủ công gay tén nhiều chủ phi cho sản xuất nước. Dé tai cai thién hệ thống giảm sát và diéu khiển cho nhà máy xứ lý nước sạch Bac Ninh lả một đề tải mang tính ứng đụng thực tế, áp dụng những kiến thức đã được học.

Để tải sẽ là Liên dễ dễ cho các nhà máy nước hiện dang giám sát và diều. kluển thú công có thể cải tiến hệ thống giảm sát và điều khiển của Công ty mình. “Thử 2 bản thân là một giáo viên đang giáng đạy cho các Công ty cấp nước nên có sự hiểu biết về các yêu câu điều khiến, giám sát của các nhả máy nước như vậy khi thực hiện để tại sẽ có nhiền điều kiện thuận lợi hơn để hoàn thành đề tải Thứ 3 khi hoàn thánh để tải, sẽ có một mô hình tram bom thu nhỏ được đựng lên, mö hình đỏ sẽ được phục vụ cho việc dáo tạo ngành diện tự dộng hóa và ngành câp thoát nước tại trường em. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU « — Khảo sát thực tế, thông kế, phân tích vả đánh giá thực trạng, + — Sủ dụng phương pháp phản tích thiết kế hướng đổi tượng để xảy dụng bai toán giảm sát và điều khiển, + Xây đựng mô hình thực tẻ để vận hành, liểm tra và khẳng định các mục tiêu để ra.

ĐỐI TƯỢNG CỦA BÊ TÀI Đôi tượng của đề tài hướng đến là hệ thẳng điều khiến và giảm sát của nhà máy. nước Bắc Ninh. tính xấp xỉ đạo hàm từ đữ liệu được lây mẫu. Tưu đỗ thuật toán điều khiển vị phân.

Lưu đồ thuật toàn điều khiến PID. Sơ đồ nguyên lý mô hình - - 56 Hình 3. Hình đảng khung nô hình - - - cose ST Hình 3. Sơ đồ mạch động lực.

Sơ dỗ nguyên lý mạch điều khiển so Hinh 3. Sơ đỗ kết nỗi PLC và các thiết bị. Mật Panel tủ điều khiển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ