Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trường Đại học Thủy lợi giữ vai trò là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, trung tâm khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực: Thủy lợi, Thủy điện, Tài nguyên nước và Môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. Trong bối cảnh nhà trường chuyển dịch phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ, triển khai thí điểm chương trình tiên tiến và thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn 2006–2020 (được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt năm 2006 nhằm đưa trường trở thành một trong mười trường đại học hàng đầu Việt Nam), công tác thông tin – thư viện đòi hỏi phải có sự đổi mới căn bản. Thư viện Trường Đại học Thủy lợi là bộ phận hữu cơ gắn liền với hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường. Khả năng cung ứng thông tin của thư viện đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy và học lấy người học làm trung tâm. Nhằm đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động, nhận diện các mặt mạnh và hạn chế để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, tác giả Trần Lương Hiền (lớp K50 - TT-TV) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi - Hà Nội”.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là nâng cao tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi. Để đạt được mục đích này, đề tài xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu khái quát Thư viện Trường Đại học Thủy lợi.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động cũng như phương hướng phát triển của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi.
- Đánh giá về thực trạng tổ chức và hoạt động tại Thư viện Trường Đại học Thủy lợi.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động đó tại Thư viện Trường Đại học Thủy lợi.
Về tình hình nghiên cứu liên quan, trước thời điểm năm 2009 đã có khóa luận “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ thông tin, Thư viện của Trường Đại học Thủy lợi - Hà Nội” (2008) của tác giả Ngô Thị Bích Huệ (tập trung vào sản phẩm, dịch vụ và hoạt động xử lý thông tin) và đề tài “Tìm hiểu vấn đề tổ chức lao động khoa học trong hoạt động thư viện” của tác giả Mai Thị Ngân (dung lượng 9 trang). Khóa luận của tác giả là công trình đầu tiên khảo sát toàn diện và hệ thống về tổ chức và hoạt động của đơn vị này.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Thư viện Trường Đại học Thủy lợi tại thời điểm diễn ra nghiên cứu vào tháng 4 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cùng các quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác sách báo, thư viện. Nghiên cứu sử dụng khung khái niệm về người dùng tin và nhu cầu tin theo quan điểm Mác-xít (xem nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan của con người trong hoạt động sống). Nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 1154/QĐ-ĐHTL-TCCB ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban quản lý và phục vụ; Chiến lược phát triển của Trường Đại học Thủy lợi giai đoạn 2006–2020; các chuẩn nghiệp vụ thư viện quốc tế gồm Khung phân loại thập phân Dewey rút gọn ấn bản 14 (DDC 14), Quy tắc biên mục Anh - Mỹ rút gọn (AACR2), khổ mẫu biên mục đọc máy MARC 21, chuẩn trao đổi thông tin ISO 2709 và giao thức Z39.50.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát thực tế 4 cán bộ phòng nghiệp vụ và 10 cán bộ bộ phận phục vụ về nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu các văn bản hành chính, quyết định, quy chế nội bộ, chiến lược phát triển của nhà trường và thư viện.
- Phương pháp thống kê số liệu: Thu thập và tổng hợp số liệu diện tích mặt bằng, danh mục thiết bị kỹ thuật, kinh phí đầu tư, cơ cấu vốn tài liệu (sách giáo trình, sách tham khảo, báo, tạp chí, tài nguyên số) và số lượng người dùng tin.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý kỹ thuật, quản lý kho giá, công tác kiểm soát an ninh và quy trình phục vụ bạn đọc tại các phòng chức năng.
Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm Báo cáo thực trạng chất lượng giáo dục Đại học của Trường Đại học Thủy lợi ngày 10/11/2008, các số liệu thống kê nội bộ của Thư viện Đại học Thủy lợi từ năm 2007 đến tháng 4/2009, cùng kết quả điều tra phiếu khảo sát nhân sự nội bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về Thư viện Trường Đại học Thủy lợi
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ sở pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm người dùng tin của đơn vị. Thư viện ra đời song hành cùng sự thành lập Học viện Thủy lợi - Điện Lực năm 1959. Ban đầu là một tổ trực thuộc phòng Đào Tạo, đến năm 1989 thư viện được tách thành đơn vị độc lập trực thuộc Ban Giám hiệu. Trước tháng 6/2005, thư viện đặt tại tầng 5 nhà A1; ngày 28/6/2005 chính thức chuyển về tòa nhà A4–A5. Giai đoạn 2005–2006, thư viện được đầu tư cơ sở vật chất mới, chuyển từ phương thức phục vụ truyền thống sang phục vụ hiện đại và vận hành kho mở từ tháng 3/2006.
Theo Quyết định số 1154/QĐ-ĐHTL-TCCB ngày 16/10/2006, thư viện có chức năng phục vụ thông tin, tài liệu cho công tác giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học; nghiên cứu, thu thập, bổ sung, xử lý tài liệu kỹ thuật công nghệ thủy lợi và tham mưu cho Hiệu trưởng công tác thư viện tại Trung tâm Đại học 2 (Ninh Thuận) và Cơ sở 2 (TP. Hồ Chí Minh).
Chương này phân tích chi tiết đặc điểm và nhu cầu tin của 3 nhóm người dùng tin chính tại thời điểm tháng 11/2008:
- Nhóm cán bộ chủ chốt: Gồm 49 người (Ban Giám hiệu 5 người, Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, lãnh đạo các phòng, khoa, ban, viện, trung tâm). Nhu cầu tin có tính ổn định cao, yêu cầu thông tin diện rộng (chính trị, kinh tế, pháp luật) lẫn chuyên sâu ngành nước, ưu tiên thông tin đã qua xử lý, cô đọng, tổng quan và có tính thời sự cao.
- Nhóm giảng viên, cán bộ nghiên cứu: Gồm 616 người (trong đó có 6 Giáo sư, 52 Phó Giáo sư, 96 Tiến sĩ, 188 Thạc sĩ trực tiếp giảng dạy). Nhu cầu tài liệu chuyên ngành sâu phục vụ bài giảng và đề tài nghiên cứu; đây là nhóm đối tượng trực tiếp tạo ra nguồn tài liệu xám của nhà trường.
- Nhóm nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Năm học 2007–2008 quy mô gồm 6.374 người. Nhu cầu của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai tập trung vào giáo trình các môn đại cương; sinh viên năm thứ ba và năm cuối cần tài liệu chuyên sâu, tài liệu tra cứu làm đồ án, bài tập lớn và phát triển kỹ năng bổ trợ.
Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, vốn tài nguyên và toàn bộ quy trình nghiệp vụ của thư viện tính đến tháng 4/2009.
Về nhân sự, thư viện có 18 cán bộ (10 biên chế, 8 hợp đồng; tính cả nhân viên quầy trực và quầy sách là 21 người). Trình độ chuyên môn gồm 2 Thạc sĩ, 14 Đại học/Cao đẳng, 2 Trung cấp. Về chuyên ngành đào tạo: 6 cán bộ tốt nghiệp Thông tin - Thư viện, 3 Công nghệ thông tin, 2 Ngoại ngữ, 7 chuyên ngành khác. Cơ cấu giới tính gồm 14 nữ và 4 nam; có 5 cán bộ dưới 30 tuổi và 3 cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu.
| Phòng ban / Bộ phận |
Số lượng cán bộ (người) |
Nhiệm vụ chính |
| Ban Giám đốc |
01 |
Phụ trách chung, xuất bản giáo trình, tin học hóa, nội chính |
| Phòng Nghiệp vụ |
04 |
Biên mục mô tả, phân loại, định chủ đề, quản trị cơ sở dữ liệu Libol 6.0 |
| Phòng Ngoại văn |
01 |
Quản lý kho mở tài liệu tiếng nước ngoài, hỗ trợ xử lý tài liệu ngoại văn |
| Phòng Đọc mở |
05 |
Quản lý kho mở tài liệu tham khảo tiếng Việt, phục vụ đọc tại chỗ và mượn về |
| Phòng Giáo trình |
03 |
Quản lý kho đóng giáo trình, phục vụ sinh viên mượn/trả theo lớp và cá nhân |
| Phòng Báo - Tạp chí |
02 |
Phục vụ đọc tại chỗ và cho mượn báo, tạp chí; nghiên cứu nhu cầu tin |
| Phòng Kỹ thuật - Tin học |
02 |
Quản trị mạng LAN, hệ thống máy chủ, máy trạm và phòng Multimedia |
| Tổng cộng |
18 |
|
Về cơ sở vật chất, tổng diện tích sử dụng của thư viện khoảng 2.080 m², bao gồm:
- Diện tích các kho sách (530 m²): Kho mở tài liệu tham khảo 164 m², kho Ngoại văn 66 m², kho Giáo trình 210 m², kho Lưu trữ (tài liệu xuất bản trước 1995) 90 m².
- Diện tích các phòng phục vụ (1.136 m²): Phòng tự học tầng 3 (462 m²), phòng Đọc mở (233 m²), sảnh tầng 1 (185 m²), phòng Báo - Tạp chí (132 m²), phòng đọc đa phương tiện Multimedia (86 m²), phòng hội thảo (38 m²). Diện tích các khu vực hành chính, phòng máy chủ và hành lang là 414 m².
- Trang thiết bị công nghệ: Thư viện trang bị hệ thống mạng LAN kết nối 1 đường truyền ADSL độc lập; 2 máy chủ cơ sở dữ liệu; 86 máy tính (gồm 17 máy trạm cán bộ nghiệp vụ, 50 máy trạm phòng Multimedia, 18 máy trạm OPAC tra cứu, 2 máy trạm quản trị mạng). Thiết bị chuyên dùng gồm 1 cổng từ an ninh 3M 3502, 1 máy khử/nạp từ cho sách, 1 máy khử/nạp từ cho băng đĩa, 6 máy đọc mã vạch cố định MS 9540, 1 máy đọc mã vạch di động MS 9540, 4 đầu đọc mã vạch, 6 máy in hóa đơn, 1 thiết bị kiểm soát vào ra bằng thẻ proximity, 4 máy in laser, 2 máy photocopy Xerox, 1 máy scan Epson 1670, 35 máy điều hòa và 7 máy hút ẩm. Hệ thống phần mềm gồm phần mềm quản lý thư viện tích hợp Libol 6.0 của Tinh Vân và phần mềm an ninh quản lý vào ra tự động RMS.
Về vốn tài liệu, tính đến tháng 4/2009, nguồn lực thông tin của thư viện đạt các số liệu sau:
| Loại hình tài liệu |
Số tên |
Số bản |
Ghi chú |
| Sách giáo trình |
352 |
173.574 |
Lưu trữ tại kho đóng |
| Sách tham khảo tiếng Việt |
2.840 |
10.345 |
Lưu trữ tại kho mở |
| Sách tham khảo tiếng nước ngoài |
1.382 |
1.626 |
Đã xếp giá (chưa kể 1.885 tên chờ xử lý) |
| Tổng sách đã xếp giá |
4.574 |
185.545 |
Khoảng 5.000–7.000 tên sách cũ chưa xử lý |
| Báo ngày, báo tuần |
33 |
- |
Bố trí tại phòng Báo - Tạp chí |
| Tạp chí tiếng Việt |
42 |
- |
21/46 tạp chí liên quan chuyên ngành trường |
| Tạp chí tiếng nước ngoài |
6 |
- |
Economic news, Vietnam discovery... |
| Tổng số báo, tạp chí |
81 |
- |
|
| Tài liệu điện tử / Số hóa |
327 |
- |
327 đầu sách ngoại văn số hóa; 240 đĩa CD/VCD, 9 đĩa DVD |
Về quy trình hoạt động:
- Công tác bổ sung: Do 2 cán bộ chuyên trách thực hiện. Ngân sách bổ sung tài liệu năm 2007 là 1.000.000.000 VNĐ và 86.521,18 USD; ngân sách tính đến tháng 6/2008 là 969.424,5 USD.
- Công tác xử lý: Biên mục mô tả theo AACR2, định dạng MARC 21 qua Libol 6.0; nhập biểu ghi tự động qua giao thức Z39.50 từ máy chủ Thư viện Quốc hội Mỹ, Đại học Adelaide, Đại học Arizona State, Đại học Boston, Đại học Leeds; phân loại theo DDC 14 rút gọn; định từ khóa có kiểm soát dựa trên Bộ từ khóa của Thư viện Quốc gia và Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia; thực hiện tóm tắt chỉ dẫn.
- Tổ chức kho và phục vụ: Kho sách tổ chức theo hình thức kết hợp kho đóng (giáo trình, lưu trữ) và kho mở (ngoại văn, tài liệu tham khảo, báo - tạp chí). Sắp xếp tài liệu trên giá theo ký hiệu DDC kết hợp chữ cái tác giả/nhan đề; kho ngoại văn phân loại quản lý theo nhãn màu (nhãn chữ nhật trắng có chữ GT cho giáo trình, nhãn chữ nhật không màu cho sách tham khảo, nhãn chữ nhật xanh cho sách số hóa, nhãn tròn trắng cho dự án Đan Mạch, nhãn tròn xanh cho Quỹ Châu Á).
- Dịch vụ người dùng tin: Đọc tại chỗ (tối đa 2 tài liệu/lần); mượn về nhà (giáo trình phục vụ theo kỳ/lớp qua cán bộ lớp; sách tham khảo mượn 2 cuốn/tuần; báo mượn 2 cuốn/4 ngày); cung cấp bản sao (liên kết cửa hàng photocopy tư nhân); tra cứu tin qua phân hệ OPAC; khai thác mạng Internet tại phòng Multimedia (sinh viên được miễn phí 1 giờ/ngày).
- Hợp tác phát triển: Thành viên Liên hiệp Thư viện Đại học khu vực phía Bắc; tiếp nhận hỗ trợ vốn tài liệu và kinh phí từ Quỹ Châu Á, World Bank, Ủy ban Sông Mê Kông, Trung tâm Thông tin Đại sứ quán Mỹ, Dự án Đan Mạch, Dự án Hà Lan; tiếp đón 26 đoàn quốc tế trong giai đoạn 2007 đến tháng 6/2008.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi
Chương 3 phân tích ưu điểm, nhược điểm trong từng mặt công tác và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Về ưu điểm: Thư viện đã xây dựng được cơ sở vật chất khang trang, ứng dụng phần mềm Libol 6.0 đồng bộ các khâu nghiệp vụ; chuẩn hóa mô tả theo chuẩn quốc tế (AACR2, MARC 21, DDC); vốn giáo trình dồi dào đảm bảo nguyên tắc mỗi sinh viên có 1 bản cho mỗi môn học (bình quân gần 38 bản giáo trình/sinh viên); đội ngũ cán bộ có tinh thần học hỏi cao (100% cán bộ khảo sát mong muốn nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học).
Về nhược điểm:
- Diện tích mặt bằng hạn chế (khoảng 2.080 m²), sức chứa chỉ đạt 800–1.000 chỗ ngồi, trong khi quy mô sinh viên là 6.374 người (nếu 1/2 số sinh viên đến thư viện, diện tích bình quân chỉ đạt 0,65 m²/người, dẫn tới quá tải mùa thi).
- Thiếu hụt trang thiết bị chuyên dụng: Chưa có hệ thống camera giám sát tại các phòng đọc mở dẫn đến hiện tượng độc giả cầm nhầm sách làm kích hoạt cổng từ; thiếu máy hút bụi chuyên dụng; chưa có máy quét số hóa tài liệu chuyên dụng do kinh phí cao (2–3 tỷ đồng) nên phải thuê dịch vụ bên ngoài từ Công ty Ted Engineering Documents, JSC.
- Cơ cấu vốn tài liệu mất cân đối: Sách tham khảo đã xử lý xếp giá chỉ có 4.222 tên / 11.971 bản, tính bình quân mỗi sinh viên chỉ có 0,7 tên và 2 bản; ấn phẩm định kỳ ngoại văn nghèo nàn (chỉ có 6 tên); chuyên mục Luận văn - Luận án trên website còn bỏ trống.
- Bất cập nghiệp vụ: Sử dụng bảng DDC 14 rút gọn khiến phần lớn tài liệu chuyên ngành thủy lợi bị dồn vào phân lớp 627 (Kỹ thuật Thủy lợi), không phân chia chi tiết được các ngành hẹp; nhập nhầm toàn bộ từ khóa có kiểm soát vào trường 653 (từ khóa tự do) thay vì trường 650 trong khổ mẫu MARC 21; cơ sở dữ liệu bài trích báo - tạp chí chưa xây dựng trên Libol 6.0 mà mới quản lý bằng Microsoft Excel; tóm tắt mới dừng lại ở tóm tắt chỉ dẫn.
- Nhân sự: Mất cân đối giới tính (14 nữ / 4 nam, tỷ lệ nam chỉ chiếm 3/18 cán bộ làm việc chuyên môn), nguy cơ thiếu hụt nhân lực khi cán bộ nữ nghỉ thai sản; thiếu chuyên gia thông tin biên soạn tổng luận khoa học và thiếu kỹ sư CNTT quản trị hệ thống.
Kiến nghị của tác giả:
- Về nhân sự: Bổ nhiệm Phó Giám đốc, tuyển trợ lý giám đốc; ưu tiên tuyển dụng nam giới, tuyển dụng cán bộ giỏi ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Đức) và chuyên trách CNTT; tạo điều kiện cho cán bộ bồi dưỡng kỹ năng định chủ đề, phân loại chuyên sâu, tóm tắt và tư vấn thông tin.
- Về cơ sở vật chất: Kéo dài thời gian phục vụ đến 23h để tăng luân chuyển chỗ ngồi; lắp đặt camera giám sát tại phòng đọc mở, phòng báo - tạp chí; trang bị máy hút bụi; nghiên cứu ứng dụng phần mềm mã nguồn mở quản trị thư viện số Greenstone Digital Library và nền tảng xuất bản điện tử Zope.
- Về vốn tài liệu: Bổ sung dự phòng giáo trình tránh thiếu hụt cục bộ; gia tăng đầu mục báo - tạp chí chuyên ngành; xây dựng cơ sở dữ liệu số toàn văn.
- Về nghiệp vụ: Chuyển đổi sang sử dụng bảng phân loại DDC bản đầy đủ để mở rộng chi tiết lớp 627; chuẩn hóa việc nhập từ khóa kiểm soát vào trường 650 của khổ mẫu MARC 21; triển khai tóm tắt thông tin và biên soạn tổng luận chuyên đề; xây dựng cơ sở dữ liệu bài trích trên Libol 6.0.
- Về phục vụ: Trang bị xe đẩy chuyên dụng vận chuyển giáo trình đầu kỳ; mở rộng thêm 30 máy tính bằng cách tận dụng phòng trống diện tích 40 m²; triển khai dịch vụ mượn liên thư viện với các trường kỹ thuật (Đại học Bách Khoa, Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông Vận tải); nghiên cứu dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc (SDI); đẩy mạnh tiếp thị thư viện qua blog, diễn đàn và Google AdWords.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh toàn diện nguồn lực của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi tại mốc tháng 4/2009:
| Hạng mục nguồn lực |
Quy mô định lượng ghi nhận trong văn bản |
| Quy mô nhân sự |
18 cán bộ chuyên môn (10 biên chế, 8 hợp đồng; 21 người tính cả nhân viên quầy) |
| Tổng diện tích sử dụng |
Khoảng 2.080 m² (kho sách: 530 m²; phòng phục vụ: 1.136 m²) |
| Hệ thống máy tính |
86 máy tính (50 máy multimedia, 18 máy OPAC, 17 máy cán bộ, 2 máy chủ, 2 máy quản trị) |
| Tổng vốn sách đã xếp giá |
4.574 tên với 185.545 bản (giáo trình chiếm 173.574 bản) |
| Báo và tạp chí |
81 tên (33 tên báo, 42 tạp chí tiếng Việt, 6 tạp chí ngoại văn) |
| Tài nguyên điện tử |
327 đầu sách số hóa; 240 đĩa CD/VCD, 9 đĩa DVD; 142 bài viết/tài nguyên trên website |
| Kinh phí bổ sung tài liệu |
Năm 2007: 1.000.000.000 VNĐ và 86.521,18 USD; Đến 6/2008: 969.424,5 USD |
Về đóng góp lý luận, khóa luận góp phần khẳng định lại việc vận dụng lý thuyết về tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện trong điều kiện cụ thể của một trường đại học khối kỹ thuật chuyên ngành thủy lợi; làm rõ vai trò quyết định của công tác tổ chức và hoạt động thư viện đối với chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Về đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp bức tranh khảo sát thực nghiệm chi tiết về hiện trạng cơ sở vật chất, nhân sự và các khâu nghiệp vụ tại Thư viện Trường Đại học Thủy lợi năm 2009; phát hiện các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế (lỗi trường dữ liệu MARC 21, giới hạn của DDC 14 rút gọn, bài toán thiếu máy số hóa riêng); đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp ban giám đốc thư viện và lãnh đạo nhà trường định hướng điều chỉnh hoạt động phục vụ người dùng tin.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có hạn chế về phạm vi khảo sát khi số liệu thực nghiệm phản ánh hiện trạng tại thời điểm tháng 4 năm 2009. Khảo sát nội bộ về nhu cầu bồi dưỡng chỉ giới hạn trong nhóm cán bộ thư viện (4 cán bộ nghiệp vụ, 10 cán bộ phục vụ), chưa có dữ liệu điều tra xã hội học diện rộng đối với mức độ hài lòng của giảng viên và sinh viên toàn trường.
Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản gợi mở việc khảo sát sâu hơn về quá trình chuyển đổi toàn diện sang học chế tín chỉ ảnh hưởng đến nhu cầu tài liệu; nghiên cứu tính khả thi và giải pháp Việt hóa khi triển khai các phần mềm mã nguồn mở như Greenstone Digital Library và Zope vào quản trị tài nguyên số tại Thư viện Trường Đại học Thủy lợi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện và Quản lý thông tin khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về mô hình tổ chức thư viện đại học kỹ thuật. Các cán bộ quản lý thư viện có thể tham khảo phương pháp kết hợp kho đóng - kho mở, cơ chế dán nhãn màu tài liệu ngoại văn, quy trình nhập biểu ghi qua Z39.50, cùng các giải pháp xử lý xung đột trường dữ liệu biên mục tự động trong phần mềm Libol 6.0.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao Thư viện Trường Đại học Thủy lợi gặp khó khăn khi phân loại tài liệu bằng khung DDC 14 rút gọn?
Do đặc thù đào tạo của nhà trường tập trung vào các ngành công trình thủy và tài nguyên nước, phần lớn tài liệu chuyên ngành của thư viện bị dồn vào mã phân loại 627 (Kỹ thuật Thủy lợi). Bảng phân loại DDC ấn bản rút gọn 14 không phân chia chi tiết các đề mục sâu trong lớp 627, dẫn đến việc cán bộ thư viện khó phân tách và kiểm soát số lượng tài liệu giữa các ngành hẹp.
Thư viện nhập biểu ghi biên mục tài liệu ngoại văn thông qua giao thức nào và từ các máy chủ nào?
Cán bộ nghiệp vụ sử dụng phân hệ biên mục tích hợp giao thức Z39.50 gateway trên phần mềm Libol 6.0 để nhập biểu ghi từ máy chủ của Thư viện Quốc hội Mỹ (Library of Congress) và các trường đại học quốc tế như Đại học Adelaide (Úc), Đại học Bang Arizona, Đại học Boston, Đại học Kỹ thuật Arkansas và Đại học Leeds. Sau khi nhập về, cán bộ chỉnh sửa lại mã cơ quan biên mục, ngôn ngữ, số định danh cục bộ và từ khóa.
Hạn mức và thời gian cho mượn tài liệu về nhà tại thư viện được quy định như thế nào?
Sinh viên mượn giáo trình theo lớp tại phòng Giáo trình vào đầu kỳ học và trả vào cuối kỳ (nếu làm mất phải bồi thường 1,5 lần giá trị cuốn sách). Tại phòng Ngoại văn và phòng Đọc mở, bạn đọc được mượn tối đa 2 tài liệu trong thời gian 1 tuần. Tại phòng Báo - Tạp chí, bạn đọc được mượn tối đa 2 cuốn trong thời gian 4 ngày.
Cơ cấu nhân sự của thư viện tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Đội ngũ gồm 18 cán bộ chuyên môn (14 cử nhân/kỹ sư, 2 thạc sĩ, 2 trung cấp). Trong đó, chỉ có 6 người đúng chuyên ngành Thông tin - Thư viện, còn lại thuộc ngành CNTT (3), Ngoại ngữ (2) và các ngành khác (7). Đội ngũ có sự mất cân đối giới tính lớn với 14 nữ và 4 nam, tạo ra áp lực về nhân sự trong các công việc đòi hỏi thể lực và khi cán bộ nữ nghỉ chế độ thai sản.
Thư viện giải quyết bài toán số hóa tài liệu như thế nào khi chưa có kinh phí mua máy quét chuyên dụng?
Do máy quét số hóa tài liệu chuyên dụng có giá thành cao (khoảng 2 đến 3 tỷ đồng) vượt quá khả năng ngân sách, Thư viện Trường Đại học Thủy lợi không tự mua máy mà đóng vai trò là khách hàng thuê dịch vụ số hóa gia công bên ngoài từ Công ty Cổ phần Tài liệu Kỹ thuật Ted (Ted Engineering Documents, JSC), sau đó lưu trữ dữ liệu số hóa trên đĩa DVD và máy chủ nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lương Hiền đã phác họa bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức và vận hành của Thư viện Trường Đại học Thủy lợi tại thời điểm tháng 4 năm 2009. Nghiên cứu chỉ ra những bước tiến rõ nét trong hiện đại hóa hạ tầng thông tin, ứng dụng phần mềm Libol 6.0 và chuẩn hóa nghiệp vụ quốc tế phục vụ đào tạo theo tín chỉ. Đồng thời, tác giả đã thẳng thắn nhận diện các hạn chế về diện tích mặt bằng, sự mất cân đối giữa giáo trình và sách tham khảo, cùng các lỗi kỹ thuật biên mục, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức, công nghệ và dịch vụ mang tính thực tiễn cao cho đơn vị.