Chương 1: Dat van dé - Chương 2: Tổng quan - - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - _ Chương 4: Nghiên cứu tình huống - _ Chương 5: Kết luận và khuyến nghị HVTH: Trần Ngọc Đức Trang 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Duc Long CHUONG 2: TONG QUAN 2. Giới thiệu chung Chương này hệ thống lại các khái niệm và nghiên cứu liên quan đến van dé môi trường va hiệu quả san xuất. Dựa vào đó, sẽ biết được thực trạng các nghiên cứu trước và các van dé cần hoàn thiện, phát triển trong nghiên cứu này.
Các khái niệm liên quan đền nghiên cứu 2. Hiệu qua sản xuất (Production performance) Theo Rosenbaum et al. (2014), “Hiệu quả sản xuất là quá trình do lường trong môi liên hệ chung giữa chi phí, thời gian, năng suât ” 2. Năng suất lao động Theo Bộ thương mại Mỹ, năng suất lao động là giá trị bằng tiền của đầu ra trên số giờ công của đầu vào lao động.
Năng suất lao động là tỉ số giữa giá trị tài nguyên đầu vao (input) và giá trị sản phẩm dau ra (output). Tùy vào điều kiện áp dụng, cách đo lường đầu vào và đầu ra sẽ khác nhau.1: Các mô hình về năng suất Loại mô hình | Năng suất Mô tả Kinh tế i, Mô hình mà dau vào và s* Năng suat tông quát (TFP) = Lượng sản | „, ‹ ; đầu ra được đo lường phâm/(Nhân công + Vật tu+ May thị,. , ‹ 2 ; bang tién, phu hop dé công +Năng lượng +Vôn) ; ok ` đánh giá tình trạng nên kinh tế và hoạch định chính sách. Không phù hợp đánh giá dự án hoặc cồng trường Dự án cụ thể ; ; Co quan chính phủ lên “* Năng suât = Lượng sản phâm/( Nhân kế hoach các ch ê hoạch các chương công + Vật tư + May thi công) trình cu thé mot cách “+ Năng suất = Don vi khối lượng công hính 7 h chính xác hơn việc / sô tiên HVTH: Trần Ngọc Đức Trang 5 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Lương Duc Long Cong viéc cu Nhà thầu thường quan “+ Nang suất lao động = Lượng san phẩm/ thé. tâm đến năng suất lao Chi phí nhân công 5 ,. động công tác tại s* Năng suat lao động = Lượng sản pham/ | - ` Š Giờ công lao động công trường. Các nhà s Năng suat lao động = Chi phí nhân mâu sử dụng với đơn công hoặc giờ công lao động /Lượng vị đâu ra cho các công sản phẩm việc cụ thể (tan, m2, .) nhu cét thép, cép pha, bé tong.
Cac phương pháp đo lường năng suất lao động Năng suất lao động không được định nghĩa nhất quán, thay đổi theo lĩnh vực va mục đích đánh giá. Nhiều phương pháp được sử dụng để đo lường năng suất lao dong, được phân ra làm 2 nhóm phương pháp: đo lường trực tiếp va do lường gián tiếp. s* Phương pháp trực tiếp - Phuong pháp Units/Man.hours: Là một trong hai phương pháp đánh giá cơ bản nhất được sử dụng trong xây dựng. Phương pháp này đo lường số lượng đơn vị sản phẩm hoàn thành tương ứng với số giờ công lao động tạo ra.
Đây là phương pháp ít tốn thời gian cho việc thực hiện và thu thập thông tin, và có thé áp dụng cho bất kỳ công tác hay hoạt động cơ bản nào (Thomas and Mathews 1986; Halligan et al. - Phuong pháp $/Unit: Là chỉ số co bản thứ hai được sử dung, do lường bang giá trị tính bang số tiền tiêu tốn cho một đơn vi sản phẩm được tạo ra bao gôm: các chi phí vật tư, các chi phí về nhân công, chi phí máy móc thiết bị và sự thất thoát chi phí. Phương pháp này tiện sử dụng và nhìn chung là rat hiệu quả cho việc kiêm tra công tác cơ ban. HVTH: Trần Ngọc Đức Trang 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Lương Duc Long - Phuong pháp chi phí: Chi phí công việc liên quan đến việc thực hiện kiểm tra bang việc so sánh chi phí thực hiện với chi phí theo ngân sách tiền tệ tính cho công việc cụ thể tại cùng một thời điểm. Phương pháp này không pho biến, nhưng cung cấp một con số tổng thé dùng dé so sánh với nguôn chi phí dự kiến của công việc theo ngân sách (Alfeld 1988, Thomas and Kramer 1988). Ngoài ra, còn có các phương pháp khác: Phuong pháp hoàn thành theo tiễn độ, (On- time completion), phương pháp phan trăm hoàn thành (Percent complete), phương pháp số giờ công lao động đạt được (Earned Man — hours), phương pháp quản lý nguồn lực (Resourse Management), phương pháp kiểm soát khối lượng/ làm lại (Quality control/ Rework). * Phương pháp gián tiếp - Phuong pháp lấy mẫu công việc (Work Sampling): Là phương pháp áp dụng lý thuyết và kỹ thuật lay mẫu theo phương pháp thông kê dé đo lường việc sử dụng thời gian của công nhân.
Phương pháp gồm này gồm nhiều cách lấy mẫu công việc: để xem xét việc sử dụng thời gian của công nhân, đánh giá hiệu quả làm việc. Phương pháp này đo lường hiệu quả của quản lý. - Phương pháp nghiên cứu công việc (Work Study): Là phương pháp nghiên cứu cách thức thi công hiện tại dé tim ra cách tốt nhất dé thực hiện công việc. Phương pháp này được áp dụng trong xây dựng từ những năm 1950, cho thấy rõ hơn các ưu khuyết điểm của người quản lý.
Phương pháp này gồm nhiều các phương pháp khác nhau: Cycle chart, String diagram, Flow process chart,. - Phuong pháp câu hỏi/phỏng van (Questionaires): Là một phương pháp hiệu quả để xác định các van dé về nhân su, tổ chức va quản lý trong thi công xây dựng dựa trên ý kiến của người tra lời về các nguyên nhân gây ra sự chậm trê, gián đoạn và giảm năng suât lao HVTH: Trần Ngọc Đức Trang 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Duc Long động. Đây là một phương pháp tỏ ra khá hiệu quả, kết qua nhanh và ít tốn chỉ phí.
PHƯƠNG PHÁP DO LƯỜNG NĂNG SUÁT Y v Phuong phap truc tiép Phương pháp gián tiếp \ \ 1 1 Ƒ Ƒ Phương pháp Phương pháp Phương pháp Phương pháp Phương pháp | | Phương pháp Units/Man.hours Chi phí Work Sampling Work Study Questionares h Hình 2.1 : Phương pháp do lường năng suất (Nguyễn 2011) 2. Hiệu quả về môi trường (Environmental performance) Theo Rosenbaum et al. (2014), “Hiệu qua về mat môi trường liên quan tới việc sử dung năng lượng va vật tư thô, khí thai và các rác thải sản sinh trong quá trình thi công dự án”. Sản xuất tinh gon (Lean manufacturing) 2.
Khái niệm Sản xuất tinh gon (Lean Manufacturing) 2. Mục tiêu của San xuất tinh gon Theo Lean6Sigma (2015), Sản xuất tinh gon là một hệ thống các phương pháp va công cụ nhằm loại bỏ tất cả những lãng phí (muda) trong quá trình sản xuất. Hệ thông này giúp cat giảm chi phí sản xuât, tăng sản lượng, va rút ngăn thời gian sản HVTH: Trần Ngọc Đức Trang 8 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Duc Long xuất.
Sản xuất tinh gon bat nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) và đã được dan triển khai xuyên suốt các hoạt động của Toyota từ những năm 1950, gồm có các mục tiêu sau: Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết. Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất. Tối thiểu hóa mức tôn kho ở tat cả công đoạn sản xuất. Cải thiện năng suất lao động.
Các nguyên tắc chính của Sản xuất tỉnh gọn Các nguyên tắc chính trong Sản xuất tinh gọn được tóm tắt như bên dưới: Nhận thức về sự lãng phí: Tất cả những công tác không tạo nên giá trị phải được loại bỏ đến mức tối đa. Chuan hoá quy trình: Tất cả người lao động đều thực hiện theo một quy trình thống nhất. Quy trình liên tục: hạn chế tối đa sự gián đoạn trong quá trình sản xuất. Sản xuất “Pull”: Con gọi là Just-in- Time (JIT), chi sản xuất khi có nhu cầu.
Chất lượng từ gốc: kiểm soát chất lượng ngay từ công đoạn dau tiên, làm đúng ngay từ dau. Cải tiên liên tục. Một số khái niệm trong Sản xuất tỉnh gọn 2. Công việc tạo ra giá trị và sự lang phí Các hoạt động sản xuất có thé được chia thành ba nhóm sau đây: Các hoạt động tạo ra giá tri tang thêm (Value-added activities) là các hoạt động chuyền hoá vật tư trở thành sản phẩm yêu câu.
Các hoạt động không tao ra giá tri tăng thêm (Non value-added activities) là các hoạt động không cần thiết cho việc chuyển hoá vật tư thành sản phẩm yêu cầu. Các hoạt động cần thiết nhưng không tạo ra giá trị tăng thêm (Necessary non value-added activities) là các hoạt động không tạo ra giá tri tăng thêm nhưng lại cân thiệt trong việc sản xuât ra sản yêu câu. HVTH: Trần Ngọc Đức Trang 9 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Duc Long 2.
Một số loại lang phi chính Có một sô loại lang phí chính trong sản xuât tinh gọn, gôm các mục sau: Sản xuất dư thừa (Over-Production). Thao tác (Motion): Các chuyén động, thao tác không cần thiết. Sửa sai (Correction): Phải thực hiện lại một công việc do nó không được làm đúng ngay từ dau. HVTH: Trần Ngọc Đức Trang 10 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS.
Lương Duc Long 2. Sơ đồ dòng gia tri (Value stream mapping - VSM) So đồ dòng giá tri (VSM) là một kỹ thuật tinh gon (lean technique) đã được áp dụng vào quá trình sản xuất để vẽ sơ đồ hệ thống sản xuất (Rother and Shook 1998). Kỹ thuật này bat nguồn từ hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System - TPS). VSM thực hiện hiệu quả việc tích hợp hai mục tiêu hiệu qua sản xuất và môi trường trong công nghiệp sản xuất (USEPA, 2007a).
Dòng gia tri (Value stream) Theo (Rother and Shook 1998), dòng giá tri là tat cả các hoạt động (bao gồm cả hoạt động gia tăng giá tri, hiệu quả - value added và hoạt động vô ích — non-valued added) đưa vào sản pham từ khi còn là các vật liệu thô đến khi là thành phẩm trong tay người tiêu dùng. Đây cũng là dòng sản xuất (production flow). Theo dòng sản xuất, phải ghi nhận lại tất cả các quá trình gồm dòng vật liệu (material flow) và dong thông tin (information flow). Dong vật liệu và dong thông tin là 2 mặt cua cùng một van đê.
Phải sơ đồ hóa cả 2 dòng này. information PRODUCTION FLOW material Hình 2.2 : Hai mặt của dòng sản xuất (Rother and Shook 1998) 2. Cụm sản phẩm phân tích (Family product) Cụm sản phẩm phân tích là một nhóm sản phẩm được tách ra từ tất cả các sản phẩm hiện có. Cụm sản phẩm này liên quan trực tiếp đến nhu cầu của khách hàng.