BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VÕ HÀ LINH NĂNG LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA VIÊN CHỨC NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA VÕ HÀ LINH NĂNG LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA VIÊN CHỨC NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8 34 04 03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VŨ DUY YÊN THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn “Năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được thực hiện dựa trên việc vận dụng các kiến thức đã học, nghiên cứu các tài liệu tham khảo, kết hợp với quá trình điều tra khảo sát thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các số liệu, thông tin, kết quả được nêu trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Thừa Thiên Huế, tháng 7 năm 2019 Ngƣời cam đoan Võ Hà Linh LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.Vũ Duy Yên, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị và các đồng nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Học viên Võ Hà Linh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA VIÊN CHỨC NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI . Viên chức và viên chức ngành Bảo hiểm xã hội . Khái niệm về viên chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội . Vai trò, đặc điểm của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội . Năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội . Khái niệm về năng lực, năng lực thực hiện nhiệm vụ, năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội . Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức. Các tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức . Yêu cầu khách quan phải nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội. Tầm quan trọng của năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội . Các yếu tố tác động đến năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức . Các yếu tố khách quan . Các yếu tố chủ quan . Một số kinh nghiệm về nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội tại một số địa phương . Một số kinh nghiệm của địa phương khác . Bài học rút ra cho ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng trị .41 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA VIÊN CHỨC NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ . Giới thiệu chung về Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Nhiệm vụ và quyền hạn của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Đặc điểm đội ngũ viên chức ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Đánh giá thực trạng năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Thực trạng về kiến thức của viên chức . Thực trạng về các kỹ năng trong giải quyết công việc . Thực trạng về thái độ ứng xử, cách thức thực hiện nhiệm vụ . Phẩm chất đạo đức . Kết quả năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Những thành tựu đạt được . Nguyên nhân của hạn chế .71 CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA VIÊN CHỨC NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ . Quan điểm, mục tiêu nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Trị . Nâng cao chất lượng tuyển dụng, thu hút nhân tài .2 Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và động viên viên chức tự đào tạo, bồi dưỡng. Xác định vị trí việc làm, thực hiện tốt việc phân công, sắp xếp, bố trí, sử dụng đội ngũ viên chức . Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ làm việc của viên chức . Cải thiện môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho viên chức . Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, thực hiện tốt công tác đánh giá .102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .104 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp STT: Số thứ tự DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số lượng, cơ cấu viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2018.2: Trình độ chuyên môn của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2018.3: Trình độ lý luận chính trị của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2018 .4: Trình độ quản lý nhà nước của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2018.5: Trình độ ngoại ngữ, tin học của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2018.6: Thực trạng mức độ kỹ năng của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị (Mức độ đáp ứng các kỹ năng thực hiện công việc chuyên môn) .62 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Mức độ ảnh hưởng của các kỹ năng đến năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị do viên chức tự đánh giá .2: Mức độ thực hiện các kỹ năng của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị do viên chức lãnh đạo đánh giá.3: Mức độ ảnh hưởng của thái độ đến năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị do viên chức tự đánh giá.4: Thực trạng thái độ của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị do viên chức lãnh đạo đánh giá. Lý do chọn đề tài luận văn Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”. Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong suốt quá trình lãnh đạo, Đảng ta luôn chăm lo đến công tác cán bộ. Nghị quyết hội nghị Trung ương 3 khóa VIII, Đảng ta đã khẳng định “Cán bộ là nhân tố trực tiếp quyết định đến sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” Đến Đại hội XI của Đảng, Đảng ta vẫn tiếp tục khẳng định: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước” Đại hội XII của Đảng tiếp tục đề ra nhiệm vụ trọng tâm: “Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ”. Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 cũng đề ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước”. Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức cũng xác định mục tiêu: xây dựng một nền công vụ “chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”. Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo 1 hiểm y tế (BHYT); tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật(Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam). Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị đã khẳng định: BHXH, BHYT là 2 chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Để thực hiện tốt nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao phó, một trong những nội dung quan trọng cần được ngành BHXH quan tâm là nâng cao năng lực viên chức đang làm việc trong ngành. Bởi vì, đội ngũ viên chức có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ của ngành, là người trực tiếp triển khai thực hiện các đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước, chính sách của ngành đến toàn thể người dân. Ngành BHXH có thực hiện tốt vai trò phục vụ đối tượng tham gia các loại hình BHXH ngày một mở rộng theo chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước, tiến tới BHXH cho mọi người lao động, BHYT toàn dân xét cho cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ viên chức ngành. Chính vì đội ngũ viên chức ngành BHXH có vai trò quan trọng như vậy nên việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ viên chức ngành BHXH là nội dung trọng tâm trong chiến lược phát triển ngành BHXH đến năm 2020.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đóng vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Tỉnh Quảng Trị, với đặc điểm kinh tế xã hội đa dạng, đang từng bước mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYT và BHTN. Tuy nhiên, năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành BHXH tỉnh này còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác và sự hài lòng của người dân. Theo số liệu giai đoạn 2013-2018, đội ngũ viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị có trình độ chuyên môn chưa đồng đều, kỹ năng và thái độ làm việc chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong giai đoạn 2013-2018. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân và phát triển bền vững hệ thống BHXH tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết về năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức, trong đó nhấn mạnh ba thành tố cấu thành năng lực: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Khung năng lực được xây dựng dựa trên mô hình tổng hợp các yếu tố này nhằm đánh giá khả năng vận dụng trong thực tiễn công việc. Các khái niệm chính bao gồm:
- Năng lực: Tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi nhằm đáp ứng hiệu quả nhiệm vụ được giao.
- Kiến thức: Bao gồm trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước.
- Kỹ năng: Kỹ năng tư duy, giao tiếp, lập kế hoạch, tham mưu, tin học văn phòng, hợp tác và truyền thông.
- Thái độ: Thái độ phục vụ nhân dân, trách nhiệm công việc, ứng xử với đồng nghiệp và cấp trên, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.
Khung lý thuyết cũng đề cập đến các yếu tố tác động đến năng lực như công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng, quản lý sử dụng viên chức, môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Khảo cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các tài liệu, báo cáo, luận văn, luận án liên quan đến năng lực viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị và các địa phương khác.
- Điều tra xã hội học: Thu thập số liệu sơ cấp qua phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp viên chức, lãnh đạo ngành BHXH tỉnh Quảng Trị.
- Số liệu thứ cấp: Sử dụng các báo cáo thống kê, tài liệu ngành BHXH tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2018.
- Phân tích dữ liệu: Áp dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả để đánh giá thực trạng năng lực và các yếu tố ảnh hưởng.
Cỡ mẫu khảo sát gồm viên chức và lãnh đạo ngành BHXH tỉnh Quảng Trị, được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện. Thời gian nghiên cứu tập trung phân tích số liệu từ năm 2013 đến 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Trình độ chuyên môn và kiến thức của viên chức: Giai đoạn 2013-2018, tỷ lệ viên chức có trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 70%, trong đó có khoảng 10% có trình độ thạc sĩ. Tuy nhiên, trình độ tin học và ngoại ngữ còn hạn chế, chỉ khoảng 40% viên chức đạt chuẩn tin học văn phòng và ngoại ngữ trình độ B trở lên.
-
Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ: Kỹ năng tư duy và lập kế hoạch được viên chức tự đánh giá ở mức trung bình khá (khoảng 65%), trong khi kỹ năng tham mưu và truyền thông chỉ đạt khoảng 55%. Đánh giá của lãnh đạo cho thấy kỹ năng phối hợp và giao tiếp của viên chức còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.
-
Thái độ và phẩm chất đạo đức: Khoảng 80% viên chức thể hiện thái độ phục vụ nhân dân tích cực, tuy nhiên vẫn còn khoảng 15% có biểu hiện thiếu trách nhiệm hoặc thái độ chưa phù hợp trong giao tiếp với người dân và đồng nghiệp.
-
Kết quả thực hiện nhiệm vụ: Theo đánh giá hàng năm, chỉ có khoảng 60% viên chức hoàn thành tốt hoặc xuất sắc nhiệm vụ, còn lại hoàn thành nhiệm vụ hoặc không hoàn thành. Mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ BHXH tỉnh Quảng Trị đạt khoảng 75%.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị còn nhiều hạn chế, đặc biệt về kỹ năng chuyên môn và thái độ phục vụ. Nguyên nhân chủ yếu do công tác tuyển dụng chưa đồng bộ, đào tạo bồi dưỡng chưa đáp ứng kịp thời, môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ chưa tạo động lực mạnh mẽ. So sánh với các địa phương như Quảng Ninh và Đăk Lăk, nơi có tỷ lệ viên chức trình độ cao và kỹ năng tốt hơn, cho thấy việc chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và cải cách thủ tục hành chính góp phần nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ phân bố trình độ học vấn, kỹ năng và thái độ sẽ giúp minh họa rõ nét hơn các điểm mạnh và hạn chế, từ đó làm cơ sở cho các giải pháp cải thiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao chất lượng tuyển dụng: Thực hiện tuyển dụng công khai, minh bạch, đảm bảo tiêu chuẩn năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm. Thời gian thực hiện trong vòng 1-2 năm, do Ban tuyển dụng ngành BHXH tỉnh chủ trì.
-
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ, tập trung vào kỹ năng tham mưu, giao tiếp, tin học và ngoại ngữ. Khuyến khích viên chức tự học và bồi dưỡng nâng cao trình độ. Thực hiện liên tục hàng năm, phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành.
-
Cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ: Tạo điều kiện làm việc thuận lợi, trang bị cơ sở vật chất hiện đại, đồng thời nâng cao chế độ tiền lương, phúc lợi để tạo động lực làm việc. Thời gian thực hiện trong 3 năm, phối hợp giữa BHXH tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và giám sát: Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ cụ thể, khách quan, minh bạch, làm cơ sở cho việc quy hoạch, bổ nhiệm và khen thưởng. Thực hiện hàng năm, do Ban kiểm tra và lãnh đạo BHXH tỉnh đảm nhiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo ngành BHXH tỉnh Quảng Trị: Để có cơ sở đánh giá thực trạng năng lực viên chức, từ đó xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp.
-
Viên chức ngành BHXH: Nắm bắt các yếu tố cấu thành năng lực, tự đánh giá và đề ra kế hoạch nâng cao năng lực cá nhân.
-
Các nhà quản lý công và chuyên gia đào tạo: Áp dụng các khung năng lực và giải pháp đề xuất để thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu quả.
-
Các cơ quan nghiên cứu và hoạch định chính sách: Tham khảo để xây dựng các chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và quản lý công.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành BHXH gồm những yếu tố nào?
Năng lực bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hiện công việc và thái độ phục vụ. Ví dụ, viên chức cần có kiến thức về chính sách BHXH, kỹ năng giao tiếp và thái độ tận tâm với người dân. -
Tại sao năng lực của viên chức lại quan trọng đối với ngành BHXH?
Năng lực quyết định hiệu quả thực thi chính sách, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của người dân. Viên chức có năng lực tốt sẽ xử lý công việc nhanh chóng, chính xác và công bằng. -
Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá năng lực viên chức trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng khảo sát, phỏng vấn, phân tích số liệu thống kê và đánh giá của lãnh đạo để đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ của viên chức. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao năng lực viên chức?
Bao gồm nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng, cải thiện môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và tăng cường kiểm tra, đánh giá. -
Nghiên cứu có áp dụng cho các địa phương khác không?
Có thể áp dụng các khung lý thuyết và giải pháp cho các tỉnh có đặc điểm tương tự, tuy nhiên cần điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương.
Kết luận
- Năng lực thực hiện nhiệm vụ của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn, kỹ năng và thái độ phục vụ.
- Các yếu tố khách quan như công tác tuyển dụng, đào tạo, quản lý và chính sách đãi ngộ ảnh hưởng lớn đến năng lực viên chức.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực, góp phần cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả công tác BHXH.
- Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho lãnh đạo ngành BHXH tỉnh và các nhà quản lý công trong việc phát triển nguồn nhân lực.
- Các bước tiếp theo cần triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2020-2025 để nâng cao năng lực và hiệu quả công tác của viên chức ngành BHXH tỉnh Quảng Trị.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao năng lực viên chức, góp phần xây dựng hệ thống BHXH tỉnh Quảng Trị chuyên nghiệp, hiệu quả và phục vụ nhân dân tốt hơn!