CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP iii Các vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Khái niệm và phân loại cạnh tranh Mặc dù được nhìn nhận dưới các góc độ khác nhau và có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh song nhìn chung theo các cách giải thích trên, trong khoa học kinh tế cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường nhằm mục đích lôi kéo về phía mình ngày càng nhiều khách hàng. Cạnh tranh có thể xuất hiện giữa những người bán hàng và cũng có thể xuất hiện giữa những người mua hàng nhưng cạnh tranh giữa những người bán hàng là phổ biến. Phân loại cạnh tranh Cạnh tranh trong nội bộ ngành. Cạnh tranh giữa các ngành.
Cạnh tranh quốc gia. Cạnh tranh giữa người sản xuất, doanh nghiệp sản xuất với nhau. Cạnh tranh giữa người mua với nhau. Cạnh tranh giữa người mua/ doanh nghiệp mua với người bán/ doanh nghiệp bán.
Xét theo mức độ cạnh tranh. Vai trò của cạnh tranh iv Thứ nhất, cạnh tranh là động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Thứ hai, cạnh tranh khuyến khích việc áp dụng khoa học, kĩ thuật mới, cải tiến công nghệ nhằm kinh doanh có hiệu quả. Thứ ba, cạnh tranh dẫn đến giá thấp hơn cho người tiêu dùng và làm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Thứ tư, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp cũng như các quốc gia phải sử dụng các nguồn lực đặc biệt là nguồn tài nguyên một cách tối ưu nhất. Khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần trước các đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” Các vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Những định nghĩa trên cho thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp được coi là có NLCT khi doanh nghiệp đó dám chấp nhận việc giành những điều kiện thuận tiện có lợi cho chính doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải có tiềm lực đủ mạnh để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh.
Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp v Thứ trưởng Bùi Thanh Sơn khẳng định, tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam đang bước sang một giai đoạn mới sâu rộng hơn. Các liên kết kinh tế đa tầng nấc này với luật chơi mới và mức độ mở cửa thị trường sâu rộng vừa tạo ra không gian phát triển mới, nhưng cũng đặt ra thách thức lớn phải nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và doanh nghiệp. Hội nhập kinh tế càng sâu, sân chơi càng rộng thì cạnh tranh càng quyết liệt, do đó nâng cao năng lực cạnh tranh đã trở thành một yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết đối với cả nền kinh tế và các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tiêu chí thị phần Năng lực tài chính Chất lượng lao động Tiêu chí thành phần thiết bị Năng lực marketing và phát triển nhãn hiệu sản phẩm Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Thứ nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Thứ hai, nâng cao NLCT của doanh nghiệp là nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế thị trường và trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. vi Thứ ba, nâng cao NLCT của doanh nghiệp tạo điều kiện cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường trong nước, mở rộng thị trường ra nước ngoài. vii CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT CDA ANIMAL VIỆT NAM Tổng quan về Công ty TNHH Phúc Lợi Động Vật CDA Animal Việt Nam Sơ đồ 2. Bộ máy tổ chức công ty Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phúc Lợi Động Vật CDA Animal Việt Nam Phân tích NLCT của công ty theo các nguồn lực Thị phần của công ty CDA Mặc dù bị nhiều đối thủ cạnh tranh, song mặc dù chỉ trong 2 năm từ 2021 - 2022, CDA đã chứng minh, giữ vững thị phần tại miền Bắc.
Nhờ luôn giữ vững được thị phần tại các thị trường truyền viii thống, CDA đã mạnh dạn đầu tư, mở rộng sản xuất, phát huy những tiềm năng, thế mạnh sẵn có để mở rộng thị phần ở các thị trường tiềm năng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. ix Năng lực tài chính + Về tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ: Bảng kết quả kinh doanh từ năm 2021 - 2022 cho ta thấy tỷ suất lợi nhuận so với tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp luôn tăng qua các năm. + Về doanh thu: Qua số liệu của 2 năm 2021 và 2022 nhìn chung tình hình về doanh thu của Công ty rất tốt, có mức tăng trưởng cao. Năm 2021 tăng 33% tỷ đồng.
+ Về lợi nhuận: lợi nhuận của Công ty cũng có mức tăng trưởng rất ấn tượng thông qua mức tăng của năm 2021 là 29,1% và năm 2022 tăng 17,4% so với năm 2021. Chất lượng lao động Số lượng lao động trong năm 2022 có sự thay đổi đáng kể, cụ thể năm 2022 so với năm 2021 tăng 15 lao động. Về cơ cấu lao động theo giới tính trong năm 2021 tỷ lệ lao động nữ chiếm trên 63% cho thấy sự mất cân đối trong khâu tuyển dụng lao động. Công nghệ sản xuất và máy móc thiết bị Trong những năm qua, Công ty đã có những đổi mới, đầu tư nhiều dây chuyền công nghệ sản xuất tương đối hiện đại được chuyển giao từ các nước công nghệ phát triển, đạt tiêu chuẩn GMP.
Đây là thế mạnh của Công ty do có sẵn tiềm lực về tài chính nên Công ty đã đầu tư được một hệ thống máy móc hiện đại phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm công nghệ cao. Tiêu chí marketing và phát triển nhãn hiệu sản phẩm x Tên thương hiệu của CDA lấy theo tên viết tắt của từ tên người sáng lập thương hiệu và là chủ đầu tư toàn phần là Cao Diệp Anh. CDA là tên giao dịch của Công ty được giữ nguyên từ khi mới thành lập đến nay để tạo nên thương hiệu cho sản phẩm của Công ty. Phân tích và so sánh NLCT của công ty với đối thủ cạnh tranh Về lao động So với APA thì CDA có số lượng nhân viên còn khá nhỏ bé, nhưng nếu nhìn xa, dù chỉ mới thành lập được vài năm, tuổi đời của công ty còn khá nhỏ nhưng CDA đã chứng minh được vị thế trong thị trường của mình bằng cách nhìn vào số lượng nhân viên để nhận định.
Vì chỉ có đầu tư đi đúng hướng thì CDA mới có thể thuê số lượng nhân viên một cách bền vững và phát triển như vậy. Về giá bán Qua bảng trên ta thấy các sản phẩm trên như sản phẩm Gentamycin 4% 100ml, GentaCostrim 10g, HanEba 20g, Bcomplex 100g, Streptomycin 1,3g… là sản phẩm chủ lực của công ty các sản phẩm trên đòi hỏi đầu tư lớn về tài chính và thời gian mới thâm nhập và chiếm lĩnh được thị trường. Về giá bán các sản phẩm của Công ty thường cao hơn so với các doanh nghiệp sản xuất trong nước do chi phí đầu tư cho nhà máy sản xuất GMP là khá lớn, giá bán sản phẩm chỉ thấp hơn một số công ty liên doanh hoặc hàng nhập khẩu. Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phúc Lợi xi Động Vật CDA Animal Việt Nam Kết quả đạt được Về thương hiệu: Công ty được người tiêu dùng bình chọn là 1 trong 5 doanh nghiệp kinh doanh thuốc thú y uy tín, chất lượng nhất Việt Nam.
Về Marketing: Thế mạnh lớn nhất của Công ty là thương hiệu sản phẩm. Thương hiệu sản phẩm của Công ty có uy tín cao trên thị trường, đảm bảo sự tin cậy đối với người tiêu dùng về chất lượng cũng như giá thành sản phẩm. Hạn chế + Trong hoạt động Marketing tồn tại nhiều điểm yếu đó là không có đội ngũ Marketing chuyên sâu, chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản mà toàn bộ hoạt động đều do phòng thị trường tiến hành; Chưa có sự đầu tư thích đáng. + Đội ngũ nhân viên tiếp thị của Công ty còn yếu về chuyên môn thú y, kiến thức về thị trường chưa sâu, chưa tâm huyết với nghề, chưa có ý thức tự giác cao trong công việc.
+ Chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh lâu dài, công tác dự báo thị trường, dự báo sản phẩm chưa tốt. + Công tác lựa chọn đại lý chưa tốt, chưa chặt chẽ, còn dàn trải dẫn đến chi phí bán hàng lớn hơn rất nhiều so với các công ty khác. + Công ty chưa sử dụng đắc lực các hoạt động xúc tiến Marketing cho kênh phân phối, chưa xây dựng được hệ thống đặt hàng qua trang Webtsite của Công ty. xii Môi trường kinh doanh trong ngành hết sức khốc liệt, cạnh tranh cao, cạnh tranh trong ngành sản xuất thuốc thú y chưa lành mạnh.
Nguyên nhân Việc Cục thú y bắt buộc các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y phải đạt tiêu chuẩn GMP dẫn đến việc đầu tư nhiều, chi phí sản xuất tăng. Sự biến động của các chi phí sản xuất như nguyên vật liệu, điện, nước, xăng dầu tăng cao, nguồn nguyên liệu không ổn định, giá cả luôn biến động. Bên cạnh đó một số đối thủ cạnh tranh có cơ sở sản xuất tốt, nguồn nhân lực chuyên nghiệp, công tác dự báo thị trường được tổ chức tốt, các chính sách khuyến mại, quảng cáo, thúc đẩy kênh phân phối diễn ra đồng bộ, bài bản. Tình hình chăn nuôi luôn có nhiều biến động không tốt trên thị trường: giá cả, dịch bệnh… xiii CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÚC LỢI ĐỘNG VẬT CDA ANIMAL VIỆT NAM Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phúc Lợi Động Vật CDA Animal Việt Nam Cơ hội và thách thức đối với Công ty TNHH Phúc Lợi Động Vật CDA Animal Việt Nam Những phân tích trên phần nào đã nêu được khái quát những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty nhưng đó vẫn chỉ là những đánh giá mang tính chất chủ quan, nội tại.
Để đưa ra được những đánh đầy đủ hơn về khả năng cạnh tranh của công ty chúng ta cần phân tích đánh giá những tác động của môi trường kinh doanh bên ngoài tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.