Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay HKD của NHTM. Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay HKD tại Agribank Liên Chiều. Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay HKD tại Agribank Liên Chiểu. Tổng quan tài liệu Cho vay HKD là một đối tượng mà các ngân hàng hiện nay đang có sự quan tâm đặc biệt.
Do vậy, việc nghiên cứu mở rộng cho vay HKD cần được tiển hành một cách có khoa học. Đề có thông tin can thiết phục vụ cho việc nghiên cửu luận văn, tác giả đã tiền hành thu thập thông tin, tìm hiểu các luận văn thạc sĩ có nội dung tương tự đã được công nhận để nghiên cứu nhằm tìm ra nên tảng cho quá trình hoàn thành luận văn. Trong thời gian qua có một số tác giả đã nghiên cứu đề tài về mở rộng cho vay HKD trên địa bàn thành phô Đà Nẵng và một số tỉnh thuộc khu vực miền Trung và Tây Nguyên. điển hình như: - Tác giả: Ngô Bảo Thiên (2013) với để tài "Giải pháp mở rộng cho vay đối với HKD tại ngân hàng TMCP Á Châu Đà Nang”.
Luận văn đã trình bày khá chỉ tiết về vai trò và các hình thức cho vay. của NHTM, hệ thống hóa lý luận về HKD và nội dung mớ rộng cho vay HKD đối với NHTM. Trên cơ sở đó tác giả đã xây dựng các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay HKD và là cơ sở để phân tích thực trạng mở rộng cho. vay HKD tai ACB Da Ning.
Luận văn đã thể hiện được vai trò ctia HKD trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển HKD là bước đi đúng hướng nên được sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các cơ chế chính sách để kinh tế tư nhân thâm nhập vào kinh tế thị trường. Với phân tích trên tác giá đã nhận định về khả năng phát triển của HKD trong tương lai là khá lớn và đây là thị trường tiểm năng đẻ các ngân hàng mớ rộng đầu tư vào đối tượng khách hàng này. Qua phân tích.
đánh giá thực trạng hoạt động cho vay HKD; những kết quả đạt được và những khó khăn trong việc mở rộng cho vay HKD, tác giá đã mạnh dạn đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm mở rộng hoạt động cho vay HKD của chỉ nhánh ACB Đà Nẵng. Tuy nhiên luận văn vẫn chưa nêu được thực trạng các giải pháp mà ngân hàng đã thực hiện trong thời gian qua về mở rộng cho vay HKD cũng như những giải pháp nào mà Chỉ nhánh đã thực hiện nhưng chưa đem lại hiệu quả cao. ~ Tác giả: Phạm Phước Quy (2012) với để tài “Giải pháp mớ rộng cho vay hộ sản xuất tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tinh Dak Lak”. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận vẻ hoạt động cơ bản của NHTM cũng như vai trò, chức năng của hoạt động cho vay, phân loại chỉ tiết các hoạt động cho vay của NHTM.
Tác giả phân tích những vấn đề có tính lý luận về hộ sản xuất, làm rõ vai trò của hộ sản xuất trong nên kinh tế thị trường. Trên cơ sở đó tác giả tiếp tục làm rõ khái niệm mở rộng cho vay hộ sản xuất, đồng thời xây dựng các tiêu chí nhằm đánh giả mở rộng cho vay hộ sản xuất và các nhân tố ánh hưởng đến việc mở rộng cho vay hộ sản xuất. Trong chương 2, tác giả đã phân tích thực trạng mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Dak Läk. phân tích những khó khăn, vướng mắc tròng việc cho vay của Chỉ nhánh cũng như việc tiếp cận vốn ngân hàng của hộ sản xuất.
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Agribank Dak Lik. ~Tác giả: Nguyễn Thị Tuyến (2012) với đề tài “Phát triển cho vay hỗ sản xuất tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Định". “Tác giả đã phân tích những vấn đề có tính lý luận cơ bản về kinh tế hộ đổi với sản xuất nông nghiệp nông thôn, qua đó nêu rõ đặc điêm hoạt động cho vay của NHTM đổi với hộ sản xuất. Tác giá cũng đã làm rõ nội dung phát triển cho vay hộ sản xuất và xây dựng các tiêu chí đánh giá phát triên cho vay.
hộ sản xuất của NHTM. Từ những tiền đề về cơ sở lý luận trên, tác giả đi sâu phân tích thực trạng các biện pháp nhằm phát triển cho vay hộ sản xuất tại Asribank Bình Định, và chỉ ra những kết quả đạt được, chưa đạt được theo mục tiêu đề ra. Trên cơ sở thực tiễn và lý luận, tác giả đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị để phát triển cho vay hộ sản xuất tại Agribank Bình Định. Luận văn đã trình bày thực trạng các giải pháp mà ngân hàng đang triển khai nhằm mở rộng hoạt động cho vay, tuy nhiên vẫn còn ít và chưa thực sự chú trọng.
Bên cạnh đó, nhằm có những đánh giá khách quan về chất lượng dịch vụ của ngân hàng, tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để có thể tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng là gì, đối với họ yếu tố nào là quan trọng nhất quyết định sự hài lòng của khách hàng, từ đó có thể đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm phát triển cho vay hộ sản xuất tại Aeribank Bình Định. ~ Tác giả: Huỳnh Công Nguyên (2013) với đẻ tài "Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chỉ nhánh tỉnh Gia Lai". Luận văn nghiên cứu một số vẫn để lý luận tổng quan về cho vay hộ sản xuất của NHTM và nội dung mỡ rộng cho vay hộ sản xuất, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM và sự đóng góp quan trọng của loại hình cho vay này trong việc ôn định kinh tế xã hội tại địa phương. Chương 2, luận văn phân tích tình hình hoạt động chung của Agribank Gia Lai, đồng thời phân tích thực trạng kết quả mở rộng cho vay hộ sản xuất trên địa bản tỉnh Gia Lai.
Trên cơ sở đó, tổng kết những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong quá trình mở rộng. cho vay hộ sản xuất, tìm ra những nguyên nhân, từ đó có những biện pháp tương ứng nhằm mỡ rộng cho vay hộ sản xuất. Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa ra các kiến nghị với các cấp chính quyền, các Bộ, Ngành liên quan.Trong phần này, luận văn vẫn chưa nêu được thực trạng giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất mà tại Chỉ nhánh đã và đang triển khai. ~ Ngoài ra luân văn còn được tham khảo từ một số giáo trình về quản trị ngân hàng thương mại cũng như các văn bản pháp luật.
sổ tay tín dụng của Agribank. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE MO RONG CHO VAY HO KINH DOANH CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD CUA NHTM 1. Tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay của NHTM Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chỉ phí nhất định.
Luật các tô chức tín dụng số 47/2010/QH12 định nghĩa hoạt động cấp tín dụng là "việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoán tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiễn theo nguyên tắc có hoàn trá bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác". Như vậy, cho vay là một hình thức cắp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiễn để sử dụng và mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và Hai. Hoạt động cho vay của NTHM có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau. Theo thoi han cho vay - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng, thường để đáp ứng nhu cẳu thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu cá nhân.
- Cho vay trang hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, thường sử dụng chú yếu dé đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiễn hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. - Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thởi hạn trên 60 tháng, thường dùng để đáp ứng nhu câu dài hạn như xây dựng các công trình dân dụng (nhà ở), công trình công nghiệp (nhà máy, nhà kho, xí nghiệp.) hoặc mua sắm các dây chuyển sản xuất, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mồ lớn. Theo mục đích cho vay: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho. vay tiêu dùng cá nhân, cho vay mua bán bất động sản, cho vay sản xuất nông.
nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khu. Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng - Cho vay có bảo đâm bằng tài sản: là loại cho vay đựa trên cơ sở các tài sản bảo đảm như: thể chấp, cầm cổ tài sản cúa khách hàng hay có sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba. - Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cỗ hoặc có sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba. Việc cho vay này chỉ dựa vào mức độ uy tín của bản thân khách hàng đối với ngân hàng.
Ngoài căn cứ vào uy tín của bản thân khách hàng, các ngân hàng thường cấp vốn vay cho khách hàng không có tài sản thế chấp còn căn cứ vào dòng tiền về của phương thức vay vốn. Theo phương thức cho vay ~Cho vay từng lằn: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định, thóa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. - Cho vay theo dự án đâu wc- ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sông.