Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chính sách hình sự luôn quán triệt sâu sắc quan điểm kết hợp chặt chẽ giữa tính nghiêm trị và sự khoan hồng, nhân đạo. Về mặt nguyên tắc pháp lý, 100% hành vi nguy hiểm cho xã hội thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm đều phải chịu sự can thiệp của chế tài tư pháp; tuy nhiên, không phải mọi trường hợp người phạm tội đều nhất thiết phải gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự bất lợi. Chế định miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã mở rộng phạm vi với 14 trường hợp cụ thể, khẳng định bước tiến vượt bậc trong kỹ thuật lập pháp và bảo đảm quyền con người.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa quy định pháp luật thực định và nhận thức, áp dụng trong thực tiễn tư pháp hình sự. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc phân tích toàn diện hệ thống lý luận, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2014 đến 2018, đồng thời bao quát thời điểm triển khai Bộ luật Hình sự năm 2015 cho đến năm 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp các giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng cao tỷ lệ xử lý đúng đắn, giảm thiểu tỷ lệ sai sót tư pháp xuống dưới mức 0,5% tại các cơ quan tiến hành tố tụng địa phương, đồng thời tạo cơ sở lý luận vững chắc cho công tác phân hóa tội phạm trong tình hình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, kết hợp với hai khung lý thuyết khoa học pháp lý hiện đại: Lý thuyết trách nhiệm pháp lý và hình phạt trong luật hình sự, cùng với Lý thuyết tư pháp phục hồi (Restorative Justice) nhằm tối ưu hóa việc xã hội hóa quá trình cải tạo người lầm lỗi.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ ràng 05 khái niệm pháp lý then chốt bao gồm:

  1. Trách nhiệm hình sự: Hậu quả pháp lý bất lợi mang tính cưỡng chế nghiêm khắc của Nhà nước áp dụng đối với thể nhân hoặc pháp nhân thương mại phạm tội.
  2. Miễn trách nhiệm hình sự: Sự hủy bỏ hoàn toàn hậu quả pháp lý của hành vi phạm tội do cơ quan có thẩm quyền quyết định khi thỏa mãn các căn cứ luật định.
  3. Miễn hình phạt: Trường hợp người phạm tội bị tuyên có tội nhưng được miễn gánh chịu biện pháp cưỡng chế trừng phạt trực tiếp theo Điều 59 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  4. Loại trừ trách nhiệm hình sự: Tình trạng hành vi gây thiệt hại nhưng không cấu thành tội phạm do thiếu yếu tố cấu thành theo quy định từ Điều 20 đến Điều 25.
  5. Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại: Chủ thể mới được bổ sung theo Điều 74, mở rộng đối tượng áp dụng các quy định của Phần thứ nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 2.450 văn bản tố tụng, báo cáo thống kê định kỳ của Công an, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2014 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 350 hồ sơ vụ án hình sự có liên quan đến việc đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn 07 quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình đô thị và nông thôn. Luận văn lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích luật học thực chứng với phương pháp thống kê định lượng và so sánh pháp luật vì cách tiếp cận này cho phép bóc tách chính xác những khoảng trống giữa 12 văn bản quy phạm pháp luật liên quan và thực tiễn thi hành, từ đó luận giải nguyên nhân gốc rễ của những bất cập trong việc áp dụng điều luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế áp dụng các quy định pháp luật về miễn trách nhiệm hình sự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã chỉ ra 04 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, việc thực thi 14 căn cứ miễn trách nhiệm hình sự (gồm 04 trường hợp bắt buộc và 10 trường hợp tùy nghi) còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 1,8% đến 2,5% trên tổng số hơn 2.400 bị can, bị cáo bị khởi tố, truy tố và xét xử hàng năm.

Thứ hai, đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, tỷ lệ được miễn trách nhiệm hình sự theo Khoản 2 Điều 91 chiếm tới 62% tổng số các quyết định miễn trách nhiệm hình sự trên địa bàn. Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục thay thế chỉ đạt hiệu quả phục hồi khoảng 65%, trong khi 35% đối tượng vẫn có biểu hiện tái lệch chuẩn hành vi do thiếu sự phối hợp chặt chẽ từ gia đình và đoàn thể cơ sở.

Thứ ba, cơ quan điều tra là chủ thể ban hành quyết định miễn trách nhiệm hình sự nhiều nhất thông qua các quyết định đình chỉ điều tra, chiếm tỷ lệ 70% tổng số vụ việc, Viện kiểm sát nhân dân chiếm 22%, trong khi Tòa án nhân dân chỉ chiếm khoảng 8% trong giai đoạn xét xử.

Thứ tư, việc vận dụng Khoản 3 Điều 29 (hòa giải tự nguyện) gặp vướng mắc trong khoảng 15% số vụ án ít nghiêm trọng có thiệt hại tài sản gián tiếp, do các cơ quan tiến hành tố tụng còn lúng túng trong việc xác định tư cách người bị hại hay người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ tâm lý e ngại rủi ro trách nhiệm công vụ của một bộ phận cán bộ tiến hành tố tụng, cùng với việc thiếu vắng các văn bản hướng dẫn định lượng cụ thể về tiêu chí "lập công lớn", "chuyển biến tình hình" hay "cống hiến đặc biệt". Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành trong giai đoạn áp dụng Bộ luật Hình sự năm 1999, bức tranh thực tiễn tại Đà Nẵng cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức nhân đạo nhưng vẫn bộc lộ sự thiếu đồng bộ giữa các cơ quan tư pháp.

Dữ liệu thực chứng của luận văn được cấu trúc trực quan hóa nhằm tăng tính thuyết phục: Cơ cấu thẩm quyền áp dụng miễn trách nhiệm hình sự giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án được mô hình hóa qua biểu đồ hình quạt thể hiện tỷ trọng tương ứng 70% - 22% - 8%; song song đó, bảng ma trận phân loại 14 căn cứ pháp luật theo tính chất bắt buộc và tùy nghi giúp làm rõ sự phân hóa trong nhận thức áp dụng quy phạm pháp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chế định miễn trách nhiệm hình sự, luận văn đề xuất 04 nhóm giải pháp có tính hành động cao:

Thứ nhất, Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an khẩn trương ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết Điều 29 và Điều 91 Bộ luật Hình sự năm 2015, đặt mục tiêu giải quyết dứt điểm 100% các điểm nghẽn về tiêu chí định tính trước quý 4 năm 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình hòa giải và bồi thường thiệt hại tại cơ sở theo Khoản 3 Điều 29, phấn đấu nâng tỷ lệ áp dụng tư pháp phục hồi tại thành phố Đà Nẵng lên mức 12% đến 15% đối với các tội phạm ít nghiêm trọng trong giai đoạn 2021 - 2023, do Công an và Viện kiểm sát nhân dân thành phố phối hợp thực hiện.

Thứ ba, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xây dựng bộ tiêu chí đo lường y khoa chuẩn mực đối với trường hợp "mắc bệnh hiểm nghèo" tại Điểm b Khoản 2 Điều 29, bảo đảm 100% hồ sơ đề nghị đều có kết luận giám định từ bệnh viện cấp tỉnh trở lên trước khi ban hành quyết định miễn tố.

Thứ tư, Sở Tư pháp cùng Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng định kỳ tổ chức 04 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho ít nhất 200 lượt điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán nhằm thống nhất kỹ năng phân hóa tội phạm và nhận thức quy định miễn trách nhiệm hình sự cho cả thể nhân và pháp nhân thương mại từ năm 2020 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tế cao đối với 04 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán): Giúp nhận diện chính xác 14 căn cứ miễn trách nhiệm hình sự, hạn chế tối đa nguy cơ hình sự hóa các quan hệ dân sự và nâng cao độ chuẩn xác trong việc ra các quyết định tố tụng tại địa phương.
  2. Luật sư và người bào chữa: Cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc dựa trên các điều kiện luật định tại Điều 16, Điều 29 và Điều 91 để xây dựng phương án bảo vệ tối ưu quyền lợi hợp pháp cho thân chủ ngay từ giai đoạn điều tra ban đầu.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên luật: Khai thác nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hơn 60 danh mục trích dẫn chuyên sâu, 03 chương lý luận hoàn chỉnh cùng bộ số liệu khảo sát thực tế tại 07 quận, huyện thuộc Đà Nẵng.
  4. Cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách: Tham khảo các phân tích thực chứng về khoảng trống của Bộ luật Hình sự năm 2015 để phục vụ công tác rà soát, đánh giá tác động và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hình sự trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Miễn trách nhiệm hình sự khác biệt cơ bản như thế nào so với miễn hình phạt theo quy định hiện hành? Miễn trách nhiệm hình sự hủy bỏ toàn bộ hậu quả pháp lý hình sự, người phạm tội không bị coi là có án tích và có thể được quyết định bởi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Trong khi đó, miễn hình phạt theo Điều 59 chỉ do Tòa án quyết định khi xét xử, người phạm tội vẫn bị tuyên có tội nhưng không phải chấp hành hình phạt đã định.

Pháp nhân thương mại phạm tội có được xem xét miễn trách nhiệm hình sự hay không? Căn cứ Điều 74 Bộ luật Hình sự năm 2015, pháp nhân thương mại ngoài việc chịu trách nhiệm hình sự theo Chương XI còn phải tuân thủ các quy định tại Phần thứ nhất không trái tính chất pháp nhân. Do đó, pháp nhân thương mại hoàn toàn có quyền được xem xét miễn trách nhiệm hình sự khi thỏa mãn các điều kiện luật định tại Điều 29.

Trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội theo Điều 16 có bắt buộc phải miễn trách nhiệm hình sự không? Đây là trường hợp bắt buộc miễn trách nhiệm hình sự. Khi người phạm tội tự nguyện dừng hành vi phạm tội một cách dứt khoát trong giai đoạn chuẩn bị hoặc phạm tội chưa đạt mà không do yếu tố khách quan ngăn cản, cơ quan tố tụng có thẩm quyền bắt buộc phải ra quyết định miễn trách nhiệm hình sự cho họ về tội định phạm.

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng có thể được miễn trách nhiệm hình sự không? Theo Điểm b Khoản 2 Điều 91 Bộ luật Hình sự năm 2015, đối tượng này có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu phạm tội rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Khoản 2 Điều 12, có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả và không phạm vào 12 tội danh đặc biệt bị loại trừ.

Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định miễn trách nhiệm hình sự trong tố tụng hình sự? Tùy thuộc vào từng giai đoạn tố tụng cụ thể, thẩm quyền này thuộc về Cơ quan điều tra (ra quyết định đình chỉ điều tra), Viện kiểm sát nhân dân (ra quyết định đình chỉ vụ án) hoặc Tòa án nhân dân (ra quyết định đình chỉ vụ án hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự trong bản án).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định miễn trách nhiệm hình sự, khẳng định rõ bản chất khoan hồng, nhân đạo trong chính sách hình sự của Nhà nước Việt Nam.
  • Làm rõ cấu trúc 14 trường hợp miễn trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự năm 2015, phân định ranh giới pháp lý mạch lạc giữa miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt và loại trừ trách nhiệm hình sự.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn sinh động qua 350 hồ sơ vụ án tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2014 - 2019, chỉ ra tỷ lệ áp dụng tại Cơ quan điều tra chiếm ưu thế tuyệt đối với mức 70%.
  • Đóng góp hệ thống 04 nhóm giải pháp đột phá nhằm hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và nâng cao năng lực áp dụng pháp luật cho đội ngũ cán bộ tiến hành tố tụng.
  • Xác lập lộ trình hoàn thiện văn bản hướng dẫn liên ngành đến năm 2021, tạo tiền đề vững chắc cho việc bảo vệ quyền con người trong hoạt động tư pháp.

Các cơ quan tư pháp, cơ sở đào tạo luật học và đội ngũ hành nghề luật cần tích cực khai thác, ứng dụng các phát hiện thực chứng và giải pháp từ công trình này nhằm chuẩn hóa hoạt động áp dụng pháp luật hình sự trên phạm vi cả nước.