CHƯƠNG 1. NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CƠ BẢN VE GIẢI QUYẾT. TRANH CHAP GIỮA NGƯỜI TIÊU DUNG VỚI THƯƠNG NHÂN BẰNG TOA AN 11. Khái quát về tranh chấp giữa người tiêu dùng với thương nhân và phương thức giải quyết tranh chấp 111.
Khái niệm, đặc điểm của tranh chấp giữa người tiêu đừng với Thương nhân.1 Khái niệm tranh chấp giữa người tiêu ding với thương nhân Tranh chấp lả dau tranh, giang co khi có y kiến bắt dong, thường là trong. van dé quyền lợi giữa hai bên". Cũng củng quan điểm nay, Từ điển Blacks w Dictionary (4 Edition) định ngiĩa "tranh chấp” (tiéng Anh là dispute) là một dang mu th hoặc bat đẳng quan điểm, mâu thuẫn vẻ các quyền yêu sách. hoặc các quyén; việc doi hỏi quyền lợi, bồi thường hoặc yêu cau của một bên.
bằng khiéu nai hoặc cáo buộc với một bên khác. Theo Brown and Marriot tai ADR Principles & Practice, “tranh chấp” được hiểu là một dang xung đột ‘mang tính pháp ly, được giải quyết thông qua con đường thương lương, trung, gian hòa giải hoặc sự giải quyết của bên thứ ba khác, việc giải quyết có thể được tiên hành trực tiếp giữa hai bén hoặc có sự tham gia của bên thứ ba Thuật ngữ "tranh chấp” giữa NTD với thương nhân và thuật ngữ "tranh chấp" trong hoạt động tiêu dùng là những khái niệm có nội him ý nghĩa rông hẹp khác nhau. Pháp luật mỗi quốc gia déu có những khải niêm riêng đổi với loại tranh chấp nảy”. Mặc di cho đến nay, vẫn chưa có một khái niệm chính.
thức trong các văn bản pháp luật Việt Nam về tranh chấp giữa NTD với thương nhân, tuy nhiên có thể hiểu rằng, tranh chấp giữa NTD với thương, nhân là "sự bat đồng chỉnh kiến, sư mâu thuẫn hay xung đốt vé lợi ich, về | Hong Đề QUOD) Tala Png Vt NO Bì Nẵng A10) 2 - 2 Nason ng Dip,Nguễn Tên Đạt GHI), cy te ct woe rah chất nu đăng Đất Nim đơt eso sn ude, apo Koos học BEQGEN: Litho, Tập 33, S 3 r.61) quyển và ngiấa vụ giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ tiêu dùng” Để hiểu rõ về khái niệm tranh chấp giữa NTD với thương nhân, cần làm. rõ các chủ thể tham gia vào tranh chấp nay. Cụ thể: Khai niệm thương nhân Khai niệm thương nhân được định nghĩa tại Luật Thương mai 2005 như. sau: “Thuong nhân bao gồm tổ chức Rinh tế được thành lập hop pháp, cải nhân hoạt động thương mat một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ij inh đoan”.
Mặc di trong Luật BVQLNTD 2010 không sit dụng thuật ngữ thương nhân nhưng ban chất thương nhân cũng được hiểu chính là tổ chức, cá nhân kinh doanh hảng hóa, dịch vụ. Theo đó, tổ chức, cá nhân kinh doanh. hàng hóa, dich vụ là tổ chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tat cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sin xuất đến tiêu thụ hang hóa hoặc cung ứng dich vụ trên thị trưởng nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm: a) Thương. nhân theo quy định của luật thương mai; b) Cá nhân hoạt động thương mai độc lập, thường xuyên, không phải đăng Rj hit doch Khai niệm Người tiêu đùng Ret trên góc độ kính tố.
NTD là pham trù chi những chủ thể tiêu thụ của cải được tạo ra bởi nên kinh tế”. NTD với hảnh vi mua sắm hàng hóa/ sử dung dich vụ của ho là cho mục dich cuối cùng la làm cho hang héa/ dich vụ tiêu hao hoặc biển mắt hoàn toản thông qua việc sử dụng thay vì đưa chúng vào các chuối công đoạn tiếp theo (nêu có) và/hoặc đưa ra thị trường để tiếp tục ưu thông bttrên góc đô phápjf khái niệm NTD chỉ xuất hiện với tư cách la chủ thể pháp luật kể từ khi lính vực pháp luật vẻ bảo về quyền lợi NTD được ra ` Ehoän 1 Điện 6 Lait Tương mai 2005 *Ehoin 3: Đền 3 Lait BVQLNTD 2010 “ưng Đại học Lait Hi Nội, C014), Gio rần Luật Bị ‘vi quyền lợi Người tiêu ding, Neb. Công m Nhân din, Bà Nội 27) 10 đổi bai trước đó NTD chi lả khái niêm của kinh tế học. Điểu 2 Chỉ thi 93/13/EEC năm 1993 về các điều khoăn giao dịch không công bằng của Hội đẳng Châu Âu quy định: “NID được xác định là cơn người tee nhiên, xác lập các hợp đồng theo chi thủ này, cho các muc đích không phat thương mat, ngh nghiệp”.
Chi thị số 1999/44/EC của nghị viện Châu Âu va Hội đông Châu Âu. ngày 25/5/1999 định nghĩa NTD như sau: “TD ia b người nào thực hiện việc mua hàng theo hop đồng được quy dink bét Chi the này, thực hiện vì mục tiêu không liên quan đến thương mai, kinh doanh hay nghề nghiệp”. Hầu hết pháp luật bao vệ quyên lợi NTD của các quốc gia trên thé giới cũng déu có cách hiểu về NTD 1a cá nhân mua sử dung hàng hóa dịch vụ, không vì mục đích kinh doanh Theo đó, để xác định chủ thé la NTD, pháp luật các nước thường dua vào các điều kiện sau: - Thử nhất, đối tượng của giao dịch là những hang hóa, dich vụ được. phép lưu thông vào thi trường và dap img được các nhu cẩu sinh hoạt vật chất vả tinh thin của cá nhân.
~Thứ hai, NTD là cá nhân. Có thể thay trên thé giới, số quốc gia coi NTD là cả nhân (thé nhân) nhiều hơn số quốc gia coi NTD bao gồm cả tổ chức. Điễu nảy xuất phat từ quan điểm cho rằng khi so sánh với NTD cá nhân. thì NTD tổ chức hoản toàn có vị thể cân bằng với bên cung cấp hảng hóa, dich vu (tô chức, cá nhân kinh doanh) va không có việc yêu thé, han chế hơn về dia vị pháp lý, kiến thức, tài chính, nhân sự,.
Vi vậy, việc bão về NTD tổ chức đã lảm giảm bớt ý ngiấa cũng như lãng phí nguén lực cho chính sách ‘bao vệ NTDỂ, can thiệp quá sâu va không cần thiết vao các quan hệ dan sự. - Thử ba, việc mua hang hóa, dich vụ nhằm mục đích tiêu dùng, sinh. hoạt cho cả nhân, hộ gia đình. Đối với các giao dịch tiêu dùng, hau hết các Trường Đại học Luật Hi Nội, (2014), Giáo trib Luật Bio vi quyền li Người têu ding, Nsb, Công mm.
Min din, Bà Nộ@c i 19) ir quốc gia déu không chấp nhận các giao dich vi mục dich thương mai hoặc nghề nghiệp. Cũng can lưu ý là NTD có thể không có quan hệ trực tiếp với nha cung cấp. Họ có thể được người mua tăng, cho, cấp, phat” Tại Việt Nam, khái niệm NTD được dé cập lan dau tiên trong Pháp lệnh. Sau nay, mặc dù Luật BVQLNTD 2010 được ban thành thay thé Pháp lệnh với nhiều nội dung đã được sửa đổi, bd sung.
Tuy nhiên, khái niêm NTD vẫn được quy định như trong Pháp lệnh quy định: “NID là người mma sử dung hằng hóa dich vụ cho muc dich tiêu ding sinh hoạt của cá nhân, gia đinh, tổ chức””. Gan đây, nội dung khái miệm NTD đang được cân nhắc vả điều chỉnh tiếp trong dự thảo lan 5 sửa đổi, bổ sung Luật BVQLNTD 2010 quy định: "NID 1a cá nhấn mua hoặc sử dụng sản phẩm dich vụ cho mục dich tiêu đăng, sinh hoạt cũa cá nhấn, gia đình vài không bao gém mục dich thương mat”. Phan loại tranh chấp giữa người tiêu dùng với thương nhân. "Tranh chấp giữa NTD với thương nhân có phạm vi đặc biệt rồng, có thể phan loại dua trên nhiều tiêu chí khác nhau.
Cụ thể Căn cứ vào chủ thé cung cấp hàng hóa, dịch vit: () Tranh chấp giữa ‘NID với thương nhân trực tiếp sản xuất hàng hoa, cùng cấp dich vụ; (i) Tranh chấp giữa NTD với nhà nhập khẩu, nha phân phối bán buôn, nha phân 'phối bán lẻ hang hóa, dich vu. Căn cứ nội đăng tranh chấp: (2) Tranh châp liên quan tới nghĩa vụ thông tin của biên cùng ứng hang hóa, dich vụ: ghi nhấn, công khai giá, cảnh báo an toản, hướng dẫn sử dụng, thông tin bão hanh.; (ii) Tranh chấp liên quan tới chất lượng hàng hóa, dich vụ, (ji) Tranh chấp liên quan tới hợp đồng: hợp dong theo mẫu, hợp đông giao kết từ xa, hợp dong cung cấp dich vụ liên tục, mm vi quy lợi Nguoi tiêu dùng, Ne. Công “Thưởng Đại học Init Hi Nội, 2014), Go ồn Lait Bio Thân din, HA Nội @c T9) ` Ehokn 1 Đầu 3 luật BVQLNTD 2010 "bán hang tân cửa. (iv) Tranh chấp liên quan tới các ngiĩa vụ sau bán hing bao hành, sửa chữa, đảm bảo chất lương dich vụ hậu mãi.; (v) Tranh chấp trong lĩnh vực cạnh tranh: cạnh tranh không lảnh manh.
Đặc diém tranh chấp gitta người tiều dimg với thương nhân Mặc dù tranh chấp giữa NTD và thương nhân về bản chất pháp lý là tranh chap dan sự, tuy nhiên loại tranh chấp nay vẫn có một số đặc điểm đặc trưng như sau: Ve tt vực phát sinh tranh chấp: quan hệ tiêu dùng là điểm cuối trong. chuỗi phân phối hàng hóa, dich vụ nên trong quan hệ tiêu ding không tôn tại sự phân phổi lại °. Chính vi vây, NTD luôn có khả năng phải đối mắt với các nit ro của hang hóa, dich vụ có thé phát sinh từ các mất xích trước đó trong chuỗi phân phôi chung và NTD cũng không thể chuyển giao các rủi ro nay cho các bước tiếp theo hoặc chủ thé nao khác. Chính vi vay, các tranh chấp giữa NTD và thương nhân thường xây ra khá phd biển và thường xuyên.
Và cỉm thé tranh chấp: tranh chấp giữa NTD và thương nhân 1a tranh. chấp phát sinh trong mối quan hệ mà một bên trong đồ là NTD ~ người mua hoặc sử dụng sản phẩm, hảng hóa, dich vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức vả không nhằm mục dich phân phối lại (bao. gồm ban, chuyển nhượng v. Bên còn lại la tổ chức kinh tế được thành lập.
hop pháp, cá nhân hoạt đông thương mai mét cách độc lập, thường xuyên va co đăng ký kinh doanh. Theo đó, các chủ thể là tổ chức có thể tổn tại đưới các tình thức doanh nghiệp như công ty cỗ phan, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hop danh, doanh nghiệp tư nhân; hoặc tôn tai dưới hình thức hộ kinh. doanh hay hop tác sã Về nội dung của các tranh chấp: chủ yêu liên quan đến các nghĩa vụ ma Trường Dei học Luật Hi Nội, (2014), Giáo wih Luật Bio vi quyền li Người têu ding, Nb.