ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ------------------ DƯƠNG THỊ MỸ LỆ ÁP DỤNG CÁC CHỈ TIÊU ĐỊA HOÁ ĐÁ MẸ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TRƯỞNG THÀNH CỦA VẬT LIỆU HỮU CƠ BỒN TRŨNG SÔNG HỒNG Chuyên ngành: Kỹ Thuật Dầu Khí Mã số: 60520604 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2016 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học 1:. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ hƣớng dẫn khoa học 2:.
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA………… ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- ----------------------------- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: DƯ NG THỊ M Ệ MSHV: 1570269 Ngày, tháng, năm sinh: 15/10/1985 Nơi sinh: Buôn Ma Thuột Chuyên ngành: KỸ THUẬT DẦU KHÍ Mã số : 60520604 I. TÊN ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG CÁC CH TIÊU ĐỊA HOÁ ĐÁ M XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TRƯỞNG THÀNH CỦA VẬT LIỆU HỮU C BỒN TR NG S NG HỒNG II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: + Nghiên cứu lịch sử chôn vùi của bồn tr ng Sông Hồng + Đánh giá độ giàu vật liệu hữu cơ, loại vật liệu hữu cơ của đá mẹ trong bồn tr ng Sông Hồng.
y d ng mô h nh 1D, đánh giá quá tr nh trƣởng thành của vật liệu hữu cơ qua từng giai đoạn, và lịch sử sinh dầu của bồn tr ng Sông Hồng. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : CBHD 1 : TS.
B I TH LUẬN CBHD 2 : TS. NGUYỄN UÂN HUY Tp. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ M N ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA….……… (Họ tên và chữ ký) ỜI CẢM N Để có điều kiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trong khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí trƣờng Đại học Bách Khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, để có đƣợc định hƣớng về đề tài và hoàn thành, tr nh bày kết quả trong luận văn này, tác giả xin gửi lời biết ơn s u s c đến TS.
Bùi Thị Luận và TS. Nguyễn u n Huy đã tận t nh hƣớng dẫn, d u d t, và giúp tác giả hiểu thêm rất nhiều kiến thức về Địa hóa dầu khí trong suốt thời gian qua và để thu đƣợc kết quả tốt nhất. Trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn nói riêng và quá tr nh học tập nói chung, tác giả xin gửi lời biết ơn ch n thành đến những ngƣời th n trong gia đ nh, mọi ngƣời luôn ủng hộ và bên cạnh động viên, dành cho tác giả những điều tốt đẹp nhất. in cảm ơn các bạn, các anh chị học viên Cao học khóa 2015, đã cùng tôi trao đổi, học tập và động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá tr nh th c hiện luận văn.
Xin ch n thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6, năm 2016 Học viên DƢƠNG TH MỸ LỆ iii TÓM TẮT V ủ S ứ S : Tr m (?) – O - -II, Tr m Oligocene - ủ Tr m Miocene : - -. Ng y nay, ph ng ph p m h bể tr m (m 1D) ã ứ ụ ng ã trong c ng ng cứu phụ ụ t m ki m, th m dò Nguy ắ x y d ng a m l d a sở c d ệ ch t, ý i khoan, ch nhiệ … t khoan, sẽ m q ở ủa v t liệ h u K qu m 1D sẽ kiểm tra s ệ h t m õ t i gi khoan q n cứu ã b K q Dở ểS cho ủ m M ở ã ắ tr ở n ệ T O ã ở ệ ủ O ã T t tr m Eocene (?) - Oligocene ã ở ệ iv SUMMAY In this study, 1444 source rock samples of 08 wells in 5 blocks of Song Hong Basin, were analyzed for geochemical basic items. According to the geochemical analytic results, there are three formation of source rocks in Song Hong basin: the Eocene (?) - Oligocene formation, the Oligocene formation and the Miocene formation.
The gas-oil prone Eocene (?) - Oligocene shale is a poor to moderately potential source rock and contains mostly kerogene type II-I and type III-II. The gas prone Oligocene coaly shale with poor organic matter level and contains kerogene type II-III. The Miocene formation has two kinds of source rock: The oil prone upper Miocene coaly bed is a good potential source rock and contains kerogene type II-I and III-II. The gas prone Miocene coaly shale is a poor potential source rock and contains kerogene III.
Today, the basin modeling (1D model) has been widely applied in geochemical researchs, and petroleum exploration processes. The basic principles to build models of localized source rocks are based on geological data, seismic data, mudlogging data, heat flow data, etc. This model will simulate the process of maturation of the organic matters. Results of the model 1D will be checked with the geochemical analysis of data from core samples in the wells and the results that have been found previously.
The results of the 1D models in the Song Hong Basin show that the bottom of Lower Miocene formation in a few wells is the immature source rock and in gas expelling phase. The Oligocene formation is the matured source rock and in gas-oil- condensate expelling phase. the Eocene (?) -Oligocene formation is the matured source rock and in gas expelling phase. v LỜI CAM ĐOAN T xin cam yl tr nh ứu ủ t liệu, k q n u trong lu trung th c ch a t ng b kỳ t T N T M L vi M L T MT T .vi D N M V TT TV T U TN T N N .x ƯƠN : T N QU N N N ỨU V M T N D UK S N N 1 1.
Hệ th ng d. X nh ph n x Vitrinite %Ro. X nh ch s thời nhiệt. Phục h i l ch sử c ù.
X nh ch s thời nhiệt. P nh t ng Carbon h (TO %). 47 2 X nh t ng Carbon t m õ. 47 2 2 X nh t ng carbon t ệu gi n khoan.
X nh ch s Hydro. 60 ƯƠN : N MỨ TRƯỞN T N ỦA VLHC.1 Ph ph p truyền th ng. Theo ph ph p m bể tr m .90 T L UT MK O P L viii DANH M C CH I T TẮT THU T NG TI N ANH ---------------------- hydro (Hydrogen index) HI ệ (V ) Ro K ủ S1, S2 N ệ S2 Tmax T TOC N ệ ề m tr m t ch (Sediment-water interface temperature) SWIT M cn ể (P leo water depth) PWD Dò ệ (Heat flow) HF ò ệ ( flow unit) HFU V ệ VLHC T n anh Kerogen V c d / ix N M N N 2.1 tr ởng ủ VLHC a vitrinite 2.2 t tr ờ iệt TTI ức ở ủ VL av c ời nhiệt 2.4 iề ydrocarbon củ 2.6 iể di ủ a c PI 2.7 P c v liệu h u c theo TOC S nh TOC trong p ò nghiệm v ng 2.8 nh TOC liệu gi ng khoan (M w JM 2.1 Gradient nhiệ c c khoan ( ệ MDT) 4.9 D ệ D T-PA-1X nh mức ởng th nh của VLHC d 4.13 N ểS ể ễ q ệ Tmax Vù N ã K – 1.14 Tề MV N ( ù T – ắ ể S ) S ở O / M MV N 1.2 S x tr ent ệt ở 2.3 S chu tr nh nhiệ t c ẩ R ck Eval ể ề 2- Q- X 3.6 Ti tr nh th ệ 1D Bể nhiệ ề m tr t (SWIT) ủ 4.7 ứ M ki Nam nh v h iển củ c 4.8 ể t ch, thề ụ V ệt Nam 4.25 r vitrinite v ể ử ù -HR-1X r vitrinite v ể ử ù T-PA- 4.32 r vitrinite v ể ử ù -QN-1X CHƢƠNG 1 T QU ỨU V T U S 1. Vị tr n n cứu Bể Sông Hồng nằm trong khoảng 1050 30- 1100 30 kinh độ Đông, 140 30- 210 00 vĩ độ Bắc.
Về địa lý, bể Sông Hồng có một phần nhỏ diện tích nằm trên đất liền thuộc đồng bằng Sông Hồng, còn phần lớn diện tích thuộc vùng biển vịnh Bắc Bộ và biển miền Trung thuộc các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Định. Đây là một bể có lớp phủ trầm tích Đệ Tam dày hơn 14 km, có dạng hình thoi kéo dài từ miền võng Hà Nội ra vịnh Bắc Bộ và biển miền Trung (Hình 1. Dọc rìa phía Tây bể trồi lộ các đá móng Paleozoic-Mesozoic. Phía Đông Bắc tiếp giáp bể Tây Lôi Châu (Weizou Basin), phía Đông lộ móng Paleozoic-Mesozoic đảo Hải Nam, Đông Nam là bể Đông Nam Hải Nam và bể Hoàng Sa, phía Nam giáp bể trầm tích Phú Khánh.
Trong tổng số diện tích cả bể khoảng 220.000 km2, bể Sông Hồng về phía Việt Nam chiếm khoảng 126.000 km2, trong đó phần đất liền miền võng Hà Nội (MVHN) và vùng biển nông ven bờ chiếm khoảng hơn 4.000 km2, còn lại là diện tích ngoài khơi vịnh Bắc Bộ và một phần ở biển miền Trung Việt Nam. Bể Sông Hồng rộng lớn, có cấu trúc địa chất phức tạp thay đổi từ đất liền ra biển theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Nam, bao gồm các vùng địa chất khác nhau, đối tượng TKTD cũng vì thế mà khác nhau. Có thể phân thành ba vùng địa chất: Vùng Tây Bắc bao gồm miền võng Hà Nội và một số lô phía Tây Bắc của vịnh Bắc Bộ. Vùng trung tâm từ lô 107-108 đến lô 114-115 với mực nước biển dao động từ 20-90m.
1 Vùng phía Nam từ lô 115 đến lô 121, với mực nước thay đổi từ 30-800m nước. Vị trí và phân vùng cấu trúc địa chất bể Sông Hồng (1) Vùng Tây Bắc; (2) Vùng Trung Tâm ; (3) Vùng Phía Nam 1.