Luận án tiến sĩ về đặc điểm địa hóa đất khu vực tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội

Luận án tiến sĩ phân tích đặc điểm địa hóa đất khu vực tả ngạn sông Hồng, Hà Nội, cung cấp thông tin quan trọng cho nghiên cứu môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2020

166
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1.1. Vị trí địa lý và dân cư khu vực nghiên cứu

1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo

1.1.3. Đặc điểm địa chất

1.1.4. Đặc điểm thủy văn khu vực nghiên cứu

1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG NGHIÊN CỨU

1.2.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản

1.2.2. Thương nghiệp và dịch vụ

1.3. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.3.1. Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường địa bàn huyện Mê Linh

1.3.2. Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường địa bàn huyện Đông Anh

1.3.3. Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường địa bàn huyện Gia Lâm

1.3.4. Hiện trạng hoạt động sản xuất và môi trường trên địa bàn quận Long Biên

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm về đất và cơ sở phân loại đất

2.2. Thành phần khoáng vật và thành phần hóa học của đất

2.3. Quá trình hình thành và biến đổi đất. Các khái niệm liên quan đến địa hóa môi trường đất

2.4. Tình hình nghiên cứu địa hóa đất trên thế giới và ở Việt Nam

2.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN

2.5.1. Khái quát chung

2.5.2. Các phương pháp khảo sát thực địa

2.5.3. Các phương pháp nghiên cứu - phân tích trong phòng

2.5.4. Các phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN VẬT CHẤT ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC LOẠI ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đất phù sa (Fluvisols) (PS)

3.1.2. Đất có tầng sét loang lổ (LL)

3.2. ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN ĐỘ HẠT CỦA CÁC NHÓM ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.2.1. Đặc điểm thành phần độ hạt của đất phù sa

3.2.2. Đặc điểm thành phần độ hạt của nhóm đất có tầng sét loang lổ

3.2.3. Đặc điểm thành phần độ hạt của đất xám

3.3. ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT CỦA ĐẤT TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.3.1. Đặc điểm thành phần khoáng vật của nhóm đất phù sa

3.3.2. Đặc điểm thành phần khoáng vật của nhóm đất có tầng sét loang lổ

3.3.3. Đặc điểm thành phần khoáng vật của nhóm đất xám khu vực nghiên cứu

3.4. ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NƯỚC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.4.1. Khái quát đặc điểm môi trường nước

4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1. ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ CỦA CÁC HỢP PHẦN QUAN TRỌNG TRONG CÁC NHÓM ĐẤT Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm phân bố của các nguyên tố trong đất khu vực nghiên cứu

4.1.2. Phân bố hàm lượng các chất chất hữu cơ trong đất

4.1.3. Dung lượng (khả năng) trao đổi Cation (CEC) của các nhóm đất

4.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG ĐẤT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.2.1. Các chỉ số địa hóa môi trường đất

4.2.2. Đặc điểm phân bố các kim loại nặng và các chất độc hại khác trong đất

4.2.3. Đặc điểm phân bố các chất dinh dưỡng trong đất khu vực nghiên cứu

4.3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.3.1. Khái quát chung

4.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường đất khu vực nghiên cứu

4.3.3. Nguồn gốc, cơ chế tích tụ và phát tán của các hợp phần nhạy cảm trong đất

4.4. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm tự nhiên xã hội và môi trường khu vực nghiên cứu

Khu vực tả ngạn sông Hồng tại Hà Nội có vị trí địa lý đặc biệt, nằm ở phía Bắc của thành phố. Đặc điểm địa hình và địa mạo nơi đây chủ yếu là đồng bằng phù sa, với hệ thống sông ngòi phong phú. Đặc điểm địa chất của khu vực này rất đa dạng, bao gồm các trầm tích Đệ Tứ, tạo điều kiện cho sự hình thành các loại đất khác nhau. Đặc biệt, khu vực này có nguồn nước phong phú từ sông Hồng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nông nghiệp và sinh thái. Đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực cũng rất phong phú, với nhiều hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Việc nghiên cứu địa hóa đất tại đây không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tài nguyên đất mà còn hỗ trợ cho việc quy hoạch và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm địa hình và địa mạo

Địa hình khu vực tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồng bằng, với độ cao trung bình không lớn. Địa mạo nơi đây được hình thành từ các trầm tích phù sa, tạo nên một hệ sinh thái phong phú. Đặc điểm này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp mà còn tác động đến các hoạt động kinh tế khác. Đặc biệt, sự phân bố của các loại đất như đất phù sa, đất có tầng sét loang lổ và đất xám bạc màu rất quan trọng trong việc xác định khả năng sử dụng đất cho các mục đích khác nhau. Việc nghiên cứu địa hình và địa mạo giúp xác định các khu vực có tiềm năng phát triển nông nghiệp và công nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp quy hoạch hợp lý.

1.2. Đặc điểm thủy văn

Hệ thống thủy văn tại khu vực tả ngạn sông Hồng rất phong phú, với sông Hồng là nguồn nước chính. Nguồn nước này không chỉ cung cấp nước cho sinh hoạt mà còn cho sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm thủy văn ảnh hưởng lớn đến sự phân bố và chất lượng đất. Nước từ sông Hồng có thể mang theo các chất dinh dưỡng, giúp cải thiện độ màu mỡ của đất. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến nguy cơ ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Việc nghiên cứu đặc điểm thủy văn giúp đánh giá tác động của nước đến chất lượng đất, từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường.

II. Đặc điểm địa hóa đất khu vực nghiên cứu

Đặc điểm địa hóa đất tại khu vực tả ngạn sông Hồng rất đa dạng, phản ánh sự phong phú của các loại đất và điều kiện môi trường. Các chỉ số địa hóa như pH, khả năng trao đổi cation (CEC) và hàm lượng các kim loại nặng là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đất. Đặc biệt, hàm lượng các chất hữu cơ và dinh dưỡng trong đất có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng. Việc phân tích các chỉ số này giúp xác định tình trạng ô nhiễm và khả năng sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đất tại khu vực này có khả năng cung cấp dinh dưỡng tốt cho cây trồng, tuy nhiên cũng cần chú ý đến sự hiện diện của các kim loại nặng.

2.1. Thành phần hóa học của đất

Thành phần hóa học của đất tại khu vực tả ngạn sông Hồng rất phong phú, với sự hiện diện của nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Các chỉ số như pH, độ dẫn điện và khả năng trao đổi cation (CEC) cho thấy đất có độ màu mỡ cao, phù hợp cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến hàm lượng các kim loại nặng như As, Cd, Pb, Zn, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Việc phân tích thành phần hóa học giúp đánh giá chất lượng đất và đưa ra các biện pháp cải thiện nếu cần thiết.

2.2. Đặc điểm phân bố các kim loại nặng

Phân bố các kim loại nặng trong đất khu vực tả ngạn sông Hồng cho thấy sự hiện diện của nhiều nguyên tố độc hại. Các nghiên cứu cho thấy, hàm lượng kim loại nặng có sự biến đổi theo độ sâu và loại đất. Đặc biệt, các khu vực gần nguồn nước có hàm lượng kim loại nặng cao hơn, do sự tích tụ từ các hoạt động sản xuất. Việc đánh giá phân bố kim loại nặng không chỉ giúp nhận diện các khu vực ô nhiễm mà còn hỗ trợ cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường đất. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cần được thực hiện để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

III. Đánh giá hiện trạng môi trường đất khu vực nghiên cứu

Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại khu vực tả ngạn sông Hồng cho thấy nhiều vấn đề cần được quan tâm. Các chỉ số địa hóa cho thấy, đất tại đây có sự ô nhiễm nhẹ đến trung bình do các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp. Đặc biệt, hàm lượng kim loại nặng trong đất có xu hướng tăng lên, ảnh hưởng đến chất lượng đất và sức khỏe cây trồng. Việc đánh giá hiện trạng môi trường đất không chỉ giúp nhận diện các vấn đề ô nhiễm mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch và quản lý tài nguyên đất. Các biện pháp bảo vệ môi trường cần được thực hiện để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

3.1. Đánh giá ô nhiễm đất

Đánh giá ô nhiễm đất tại khu vực tả ngạn sông Hồng cho thấy, hàm lượng các kim loại nặng như As, Cd, Pb, Zn có xu hướng tăng lên. Các chỉ số này cho thấy sự ô nhiễm nhẹ đến trung bình, ảnh hưởng đến chất lượng đất và sức khỏe cây trồng. Việc đánh giá ô nhiễm đất cần được thực hiện định kỳ để theo dõi tình trạng môi trường và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời. Các cơ quan chức năng cần có các quy định chặt chẽ để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đất.

3.2. Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường

Để bảo vệ môi trường đất tại khu vực tả ngạn sông Hồng, cần thực hiện các biện pháp như giảm thiểu sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, tăng cường quản lý chất thải và ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp. Ngoài ra, cần có các chương trình giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên đất bền vững. Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý và dân cư khu vực nghiên cứu Khu vực nghiên cứu của luận án nằm ở phía Bắc (tả ngạn) sông Hồng, thuộc địa bàn các huyện Mê Linh, Đông Anh, huyện Gia Lâm và quận Long Biên, Hà Nội có diện tích 504,61 km2. Khu vực nghiên cứu được xác định như hình 1.

- Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn - Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc - Phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên - Phía Nam giáp quận Hoàng Mai, Hà Nội Hình 1. Sơ đồ vị trí địa lý khu vực nghiên cứu  Dân số: Theo số liệu của Niên giám thống kê năm 2017, [26] cho thấy, tổng dân số của khu vực nghiên cứu là 1.860 người, trung bình mật độ dân số trong khu vực luan an 8 nghiên cứu là 294.000 người/km2 trong đó dân số của huyện Đông Anh là 381.500 người, huyện Gia Lâm là 276.000 người, huyện Mê Linh gồm 142.460 người và quận Long Biên là 291. Dân cư phân bố không đều, tốc độ đô thị hóa phát triển tương đối nhanh, mật độ dân số tập trung tại khu vực nghiên cứu dao động từ 1.592 người/km2 đến 4.880 người/km2 trong đó mật độ dân số tại quận Long Biên khá cao là 4.880 người/km2, thấp nhất là huyện Mê Linh là 1.592 người/km2. Tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2017 dao động từ 12,29% đến 15,77%, trong đó tỷ lệ tăng tự nhiên của khu vực nghiên cứu lần lượt: huyện Đông Anh là 12,55%, huyện Gia Lâm là 12,29%, huyện Mê Linh là 15,77% và quận Long Biên là 13,16%.

Đặc điểm địa hình, địa mạo Khu vực nghiên cứu nằm ở rìa phía Bắc của châu thổ sông Hồng với diện tích chủ yếu là đồng bằng châu thổ có độ cao từ 3 -10m. Bề mặt địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng và có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Phía Bắc của vùng nghiên cứu, nơi các trầm tích của hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra trên mặt đất, địa hình có xu hướng lượn sóng với những dải đất nhô cao, tạo nên những ruộng cao xen kẽ các chân ruộng trũng có phủ các lớp mỏng các trầm tích hiện đại tuổi Holocen của hệ tầng Thái Bình. Đặc điểm địa chất Khu vực nghiên cứu phân bố ở phần rìa phía Bắc của vùng Đông Bắc châu thổ sông Hồng, không có mặt các thành tạo magma.

Đất đá trong vùng nghiên cứu chủ yếu là các thành tạo trầm tích hiện đại. Địa tầng Theo các kết quả nghiên cứu địa chất đã công bố [21],[31],[34],[35], trong vùng nghiên cứu có mặt các trầm tích Đệ tứ của hệ tầng Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Hưng và hệ tầng Thái Bình. Sự phân bố các phân vị trầm tích được thể hiện hình 1. CÁC TRẦM TÍCH PLEISTOCEN Hệ tầng Hà Nội (a,apQ12-3hn) Hệ tầng Hà Nội nguồn gốc sông, sông - lũ, tuổi Pleitocen trung - thượng, phần dưới.

luan an 9 Hệ tầng Hà Nội hình thành trong khoảng thời gian từ 700.000 năm trước đây. Trầm tích không chỉ gặp ở hầu hết các lỗ khoan mà còn lộ ra trên mặt ở rìa đồng bằng thuộc xã Minh Phú, Minh Trí và đến Vệ Linh…. Sơ đồ Địa chất vùng nghiên cứu (theo tài liệu Bản đồ Địa chất tờ Hà Nội tỷ lệ 1:200.000 của Nguyễn Văn Hoành và nnk, [21],[30],[33] Đặc điểm nổi bật về mặt thành phần thạch học của hệ tầng này là khối lượng hạt vụn thô gồm cuội, sỏi, sạn, cát chiếm tỷ trọng lớn, do vậy khả năng chứa nước khá phong phú, đây chính là tầng chứa nước quan trọng nhất không những trên địa bàn thành phố mà trong cả khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Mặt cắt ở vùng phủ của hệ tầng phân làm 3 lớp từ dưới lên trên được mô tả như sau: - Lớp 1: Cuội, tảng (kích thước 7 - 10 cm, đôi khi lớn hơn), sỏi sạn lẫn ít cát bột; thành phần cuội tảng: thạch anh, silic, ít đá phun trào.

Kích thước cuội 2 - 5 cm. - Lớp 2: Sỏi nhỏ, cát hạt thô, cát bột màu vàng, vàng xám; thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh, ít silic, felspat và một vài khoáng vật nặng. - Lớp 3: Bột sét, bột cát hạt mịn màu xám vàng, gạch vàng và nâu xám xen kẹp các thấu kính sét bột lẫn mùn thực vật màu xám đen; thành phần khoáng vật sét chủ yếu là kaolinit, hydromica. Bề dày 1 - 5 m, pH = 7,5.

Lớp 1,2 là tầng chứa nước ngầm phong phú, chất lượng nước tốt; đây là đối tượng cung cấp nước chủ yếu cho thành phố Hà Nội. luan an 10 Trong vùng nghiên cứu, các trầm tích này bị hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ13vp) phủ không chỉnh hợp lên trên. Tại nhiều lỗ khoan, bề mặt lớp hạt mịn phần trên cùng của hệ tầng bị phong hóa nhiễm sắt có màu vàng, nâu sẫm, [21],[31],[34]. Hệ tầng Vĩnh Phúc (a,lbQ13vp) Hệ tầng Vĩnh Phúc có nguồn gốc sông, hồ - đầm lầy, tuổi Pleistocen thượng.

Hệ tầng Vĩnh Phúc được hình thành trong khoảng thời gian 100.000 năm cách ngày nay. Bề mặt hệ tầng bị phong hóa nên dưới lớp đất trồng mỏng thường là lớp sét cát nhiễm sắt có màu sắc loang lổ và cứng chắc. Trong khu vực nghiên cứu, hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra khá rộng tạo thành dải kéo dài từ xã Kim Hoa, Đại Thịnh, Mê Linh, huyện Mê Linh sang xã Vân Nội, Vân Hà, Liên Hà, Cổ Loa, huyện Đông Anh. Bề dầy các trầm tích này đạt tới hàng chục mét, trong đó phần trên chúng đã bị phong hóa và biến đổi thành phần (bị rửa lũa các phần sét mịn và được bổ sung các vật chất hữu cơ).

Nét đặc trưng nổi bật nhất của hệ tầng là trầm tích lộ trên bề mặt hay bề mặt của hệ tầng ở vùng phủ ven rìa bị laterit hóa yếu tạo nên lớp sét, sét cát màu sắc vàng - đỏ - đỏ nâu - nâu vàng loang lổ. Hệ tầng có 2 kiểu nguồn gốc là sông và hồ - đầm lầy, thể hiện lịch sử tiến hóa trầm tích của sông. Đặc trưng của hệ tầng Vĩnh Phúc, thể hiện chi tiết ở các lớp 1,2,3 và lớp 4: - Lớp 1: cuội sỏi, cát lẫn bột sét màu vàng xám, dày 3 - 10m, cấu tạo phân lớp xiên, đường cong phân bố độ hạt đặc trưng cho tướng lòng sông, hình 1. Phẫu diện của các trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra tại xã Vân Nội (a) và Cổ Loa (b), huyện Đông Anh - Lớp 2: cát bột lẫn sét, cát vàng cấu tạo phân lớp xiên, cát có thành phần ít khoáng, chủ yếu là thạch anh, ít mảnh đá, thuộc tướng lòng sông và ven lòng, bề dày 33m.

luan an 11 - Lớp 3: sét bột loang lổ xám vàng, xám đen, dày 2 - 10 m. - Lớp 4: bột sét loang lổ, xám vàng, xám nâu đen lẫn mùn thực vật, thấu kính than bùn, dày 1 - 3m, [21],[34]. CÁC TRẦM TÍCH HOLOCEN HẠ - TRUNG Hệ tầng Hải Hưng (Q21-2 hh) Các trầm tích hệ tầng Hải Hưng được thành tạo trong khoảng thời gian 10.000 năm trước đây. Trong khoảng thời gian này, đồng bằng Bắc Bộ trong đó có địa bàn Hà Nội chịu ảnh hưởng của đợt biển tiến cực đại Flandri.

Đường bờ biển vào giai đoạn biển tiến cực đại đồng thời là giới hạn diện phân bố trầm tích sét xám xanh, dẻo, mịn (đồng nhất về độ hạt) và ổn định về bề dày. Hệ tầng đặc trưng bằng hai kiểu nguồn gốc: trầm tích hồ - đầm lầy trước biển tiến nằm dưới và trầm tích biển với màu xám xanh, mịn dẻo nằm trên. Trong vùng nghiên cứu các trầm tích hệ tầng này không lộ ra trên mặt mà nằm ở độ sâu 1,5 - 20m, bề dày lớn nhất là 13,5m. Thành phần trầm tích này chủ yếu là bột sét, bột cát chứa tàn tích thực vật, lớp mỏng than bùn.

Đặc trưng mặt cắt của hệ tầng, gồm các lớp chi tiết sau: - Lớp 1 (18 - 12,6 m): bột cát, bột sét lẫn nhiều mùn thực vật, màu xám đen nhạt, độ chọn lọc kém đến rất kém, độ pH = 4,5 - 6,5 mang tính môi trường axit và khử đặc trưng cho đầm lầy ven biển. Lớp này phủ không chỉnh hợp lên lớp sét loang lổ của hệ tầng Vĩnh Phúc, dày 5,4m. - Lớp 2 (12,6 - 4,5m): bột sét, bùn lẫn mùn và xác thực vật phân hủy chưa hết, màu xám, xám sẫm. Thành phần hạt mịn hơn.

Bề dày của lớp khoảng 8,1m. Lớp này bị lớp sét màu xám xanh nguồn gốc biển cùng hệ tầng Hải Hưng nằm chỉnh hợp lên trên. HOLOCEN THƯỢNG Hệ tầng Thái Bình (Q22-3tb) Đây là các trầm tích hiện đại được thành tạo sau giai đoạn biển lùi, mực nước biển hạ thấp, vai trò sông Hồng lớn dần trong quá trình hình thành đồng bằng sông Hồng, trong đó có diện mạo thành phố Hà Nội ngày nay. Sông Hồng trong giai đoạn này có quá trình xâm thực ngang chiếm ưu thế.

Trầm tích hiện đại chủ yếu có nguồn gốc sông, phân bố dọc theo hai bên bờ các sông lớn: sông Hồng, sông Đuống, sông Cầu. Hệ thống đê điều ven sông Hồng thiết lập dẫn tới phần trầm tích trong đê bị luan an 12 ngừng bồi đắp phù sa, trong khi đó ngoài đê hàng năm vào mùa lũ, các bãi bồi lại được phủ một lớp mỏng phù sa: cát, bột, sét. Hệ tầng Thái Bình thuộc địa bàn Hà Nội phân ra làm 3 kiểu nguồn gốc khác nhau: a) Trầm tích sông, tướng đá bãi bồi trong đê Trầm tích kiểu nguồn gốc này phổ biến ở Đông Anh và Gia Lâm, ngoài ra còn diện nhỏ dọc theo sông Cầu. Đặc trưng của hệ tầng thể hiện ở 2 lớp sau: - Lớp 1 (26,5 - 9m): cát hạt nhỏ đến vừa, màu xám, xám nâu, xám tro lẫn vảy nhỏ muscovit và cả tàn tích thực vật.

Thành phần độ hạt gồm cát: 94,57%, bột sét: 5,49, nằm phủ không chỉnh hợp lên bề mặt của lớp sét loang lổ của hệ tầng Vĩnh Phúc, bề dày 17,5m, hình 1. Trầm tích cát bãi bồi hiện đại của sông Cà Lồ tại xã Kim Hoa, huyện Mê Linh (a); Trầm tích hiện đại cát bột ven sông Đuống tại Giang Biên, Gia Lâm (b) b) Trầm tích sông, hồ, đầm lầy Diện phân bố loại trầm tích này nhỏ hẹp, rải rác ở huyện Đông Anh, Gia Lâm và nội thành Hà Nội. Đây thực chất là những ao hồ trũng thấp và lòng sông cổ hình móng ngựa đang bị đầm lầy hóa. Trầm tích kiểu nguồn gốc này thành tạo chủ yếu do quá trình đổi dòng của sông Hồng và các sông nhánh, liên quan tới sự hình thành hệ thống đê dẫn tới sông, rạch thoát nước bị đầm lầy hóa dần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về đặc điểm địa hóa đất khu vực tả ngạn sông Hồng thuộc Hà Nội" của tác giả Trần Thị Hồng Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Khắc Giảng và TS. Nguyễn Thục Anh, trình bày những nghiên cứu sâu sắc về địa hóa đất tại khu vực tả ngạn sông Hồng. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm địa hóa của đất mà còn chỉ ra những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến chất lượng đất, từ đó giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên đất tại Hà Nội.

Để mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực địa hóa và khoáng vật học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về vật liệu nano và ứng dụng của chúng trong phân tích hóa học. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam cũng là một tài liệu thú vị, khám phá các hợp chất tự nhiên và ứng dụng của chúng trong sinh học. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu carbon và vai trò của chúng trong công nghệ hiện đại. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực nghiên cứu địa hóa và vật liệu.