Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nhiệt nghiên cứu và thực nghiệm thiết bị chưng cất nước dạng thu hồi nhiệt ẩn ngưng tụ sử dụng nguồn nhiệt từ khói thải tuabin khí của các giàn khoan dầu khí ở việt nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nhiệt nghiên cứu thiết bị chưng cất nước thu hồi nhiệt ẩn từ khói thải tuabin khí giàn khoan dầu khí tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Công nghệ nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Luận văn tập trung vào nghiên cứu thiết bị chưng cất nước sử dụng nhiệt ẩn từ khói thải tuabin khí trên các giàn khoan dầu khí ở Việt Nam. Mục tiêu chính là tận dụng nguồn nhiệt thải để sản xuất nước ngọt từ nước biển, giải quyết vấn đề thiếu nước sinh hoạt và sản xuất trên các giàn khoan. Thiết bị chưng cất được thiết kế dựa trên nguyên lý thu hồi nhiệt ẩn ngưng tụ, giúp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng.

1.1. Lý do chọn đề tài

Việt Nam có hơn 3.269 km bờ biển, với nhiều giàn khoan dầu khí đặt xa bờ. Nhu cầu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất trên các giàn khoan là rất lớn. Khói thải tuabin khí có nhiệt độ cao nhưng thường bị lãng phí. Việc tận dụng nguồn nhiệt này để chưng cất nước biển thành nước ngọt không chỉ giải quyết vấn đề thiếu nước mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

1.2. Mục đích nghiên cứu

Luận văn nhằm thiết kế hệ thống chưng cất nước tận dụng nhiệt khói thải, mô phỏng và đánh giá hiệu quả của hệ thống. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để ứng dụng thực tế trên các giàn khoan dầu khí, góp phần giải quyết vấn đề thiếu nước ngọt và tiết kiệm năng lượng.

II. Tổng quan về công nghệ chưng cất nước

Công nghệ chưng cất nước biển đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là ở các khu vực thiếu nước ngọt. Các phương pháp phổ biến bao gồm chưng cất đa hiệu ứng (MED), chưng cất nhanh đa tầng (MSF), và thẩm thấu ngược (RO). Tuy nhiên, việc tận dụng nhiệt thải từ tuabin khí để chưng cất nước vẫn còn là một hướng nghiên cứu mới tại Việt Nam.

2.1. Công nghệ chưng cất đa hiệu ứng MED

MED là phương pháp sử dụng nhiều bình chưng cất nối tiếp nhau, tận dụng nhiệt thải từ quá trình ngưng tụ. Phương pháp này có hiệu suất cao và tiết kiệm năng lượng, phù hợp với các hệ thống có nguồn nhiệt thải lớn như tuabin khí.

2.2. Chưng cất nhanh đa tầng MSF

MSF là phương pháp chưng cất nước biển bằng cách tạo ra các tầng áp suất khác nhau. Phương pháp này có chi phí đầu tư cao nhưng hiệu suất chưng cất lớn, thích hợp cho các nhà máy quy mô lớn.

III. Thiết kế và mô phỏng hệ thống

Hệ thống chưng cất nước được thiết kế dựa trên nguyên lý thu hồi nhiệt ẩn ngưng tụ, sử dụng nguồn nhiệt từ khói thải tuabin khí. Các thông số kỹ thuật như nhiệt độ, áp suất, và lưu lượng nước biển được tính toán và mô phỏng để đảm bảo hiệu suất tối ưu.

3.1. Tính toán thiết kế

Các thông số thiết kế bao gồm nhiệt độ khói thải, lưu lượng nước biển, và hiệu suất chưng cất. Phương trình cân bằng nhiệt và vật chất được sử dụng để tính toán các thông số này, đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

3.2. Mô phỏng hệ thống

Hệ thống được mô phỏng bằng phần mềm chuyên dụng để đánh giá hiệu suất và tối ưu hóa các thông số. Kết quả mô phỏng cho thấy hệ thống có thể sản xuất được lượng nước ngọt đáng kể từ nguồn nhiệt thải.

IV. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Hệ thống chưng cất nước tận dụng nhiệt thải từ tuabin khí không chỉ mang lại lợi ích về mặt kỹ thuật mà còn có hiệu quả kinh tế cao. Chi phí đầu tư ban đầu được bù đắp bởi lợi ích lâu dài từ việc tiết kiệm năng lượng và sản xuất nước ngọt.

4.1. Chi phí đầu tư

Chi phí đầu tư bao gồm thiết bị chưng cất, hệ thống thu hồi nhiệt, và các thiết bị phụ trợ. Tuy nhiên, chi phí này sẽ được hoàn vốn nhanh chóng nhờ vào việc tiết kiệm năng lượng và sản xuất nước ngọt.

4.2. Hiệu quả kinh tế

Hệ thống giúp giảm chi phí mua nước ngọt và tận dụng nguồn nhiệt thải, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho các giàn khoan dầu khí. Đây là giải pháp bền vững và hiệu quả trong bối cảnh khan hiếm nước ngọt và năng lượng.

V. Kết luận và kiến nghị

Luận văn đã chứng minh tính khả thi của việc tận dụng nhiệt thải từ tuabin khí để sản xuất nước ngọt từ nước biển. Hệ thống chưng cất nước dựa trên nguyên lý thu hồi nhiệt ẩn ngưng tụ mang lại hiệu quả cao cả về mặt kỹ thuật và kinh tế. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để ứng dụng rộng rãi trên các giàn khoan dầu khí và nhà máy nhiệt điện.

5.1. Kiến nghị

Cần đầu tư thêm vào nghiên cứu và phát triển công nghệ chưng cất nước tận dụng nhiệt thải. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ từ chính phủ để thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ này trên các giàn khoan dầu khí và nhà máy nhiệt điện.

5.2. Hướng phát triển

Hướng phát triển trong tương lai bao gồm cải tiến thiết kế hệ thống, tối ưu hóa hiệu suất, và mở rộng ứng dụng sang các lĩnh vực khác như nhà máy nhiệt điện và khu công nghiệp ven biển.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nhiệt nghiên cứu và thực nghiệm thiết bị chưng cất nước dạng thu hồi nhiệt ẩn ngưng tụ sử dụng nguồn nhiệt từ khói thải tuabin khí của các giàn khoan dầu khí ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 11 LÝ DO CHỌN ĐẺ TÀI Nước chưng cất có những ứng dụng trong trong đời sống cũng như các lĩnh vực khác trong xã hội. Nước chưng cất được sử dụng nhu cầu ăn uống, sinh hoạt của con người, đặc biệt là những người dân đang sinh sống tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, ngoài khơi và hải đảo, những vùng miễn thiếu nước sạch hoặc nguồn nước bị ô nhiễm. Ngoài ra, nước chưng cất cũng được sử dụng rộng rãi trong ngành y tế, ngành giáo dục, ngành hóa học, các phòng thí nghiệm., như pha chế thuốc tiêm, thuốc uống, biệt dược, rửa dụng cụ y tế, rửa vết thương hoặc sử dụng để pha chế hóa chất. Như chúng ta đã biết, hiện trạng thiếu nước ngọt sinh hoạt vào mùa khô trong những năm qua ở các khu vực ven biển, hải đảo, vùng bị xâm nhập mặn là rất đáng báo động.

Đề có được nước ngọt sinh hoạt thì người dân phải đi rất xa nơi ở để mua nước và mua với giá rất cao vào mùa khô. Mặc dù cuộc sống của người dân khó khăn là vậy, nhưng với tình hình kinh tế khó khăn như hiện tại và điều kiện địa hình phức tạp như hiện nay của khu vực này thì bài toán về việc cấp nước sạch sinh hoạt cho các hộ dân sống trong các vùng kể trên là rất khó giải quyết. Để giải quyết tình trạng này, ngoài việc quán triệt tư tưởng sử dụng nước tiết kiệm, cần phải tìm kiếm thêm nhiều giải pháp cấp nước khác nhau. Một số giải pháp sau đây đã và đang được nước ta cũng như các nước khác trên thế giới nghiên cứu và áp dụng để sản xuất và sử dụng hiệu quả nguồn nước ngọt: - _ Xây dựng nhiều hồ chứa để tích trữ nước.

Giải pháp này đang ngày càng ít được sử dụng do giá cả đất đai ngày càng tăng cao. HVTH: THÂM TRÀN THANH PHONG -12- - _ Nghiên cứu và xây dựng hệ thống xử lý nước thải đề tái sử dụng cho các ngành công nghiệp. Đây được xem như giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nước ngọt. - _ Nghiên cứu và xây dựng hệ thống xử lý nước ngọt.

Nguồn nước được lấy từ các sông, suối, ao, hồ,. - _ Nghiên cứu và xây dựng hệ thống sản xuất nước ngọt từ nước biển. Với nguồn nước biển gần như là vô tận chiếm 98% tổng lượng nước trên Trái Đất, việc xây dựng hệ thống sản xuất nước ngọt từ nước biên được cho là giải pháp khả thi nhất nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt nguồn nước ngọt. Đi đôi với nhu cầu sử dụng nước ngọt, việc thiếu hụt nguồn năng lượng chủ yếu là năng lượng điện cũng đang là vấn đề cấp bách nhất hành tinh.

Ở Việt Nam, năng lượng điện bắt đầu được cấp từ các đập thủy điện và chủ yếu được xây dựng ở khu vực miền Bắc, mãi sau này mới có một số ít ở miền Trung và miền Nam, chính vì vậy chính phủ mới có chủ trương xây dựng đường dây truyền tải điện 500kV để chuyển điện từ miền Bắc vào miền Nam. Việc thiếu hụt điện năng ở nước ta là không thể bàn cãi, qua đó nó làm trì trệ sự phát triển nền kinh tế. Muốn phát triển kinh tế thì không thê không có năng lượng điện. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà chúng ta không thê tiếp tục phát triển thủy điện, thì nhiệt điện bao gồm nhiệt điện đốt khí, than, dau ké cả điện hạt nhân cần phải và đã được quan tâm hàng dau.

Da có không ít các trung tâm nhiệt điện, nhà máy nhiệt điện đã, đang và dự kiến xây dựng. Do yêu cầu kỹ thuật trong quá trình vận hành các nhà máy nhiệt điện cần có một lượng nước lớn để giải nhiệt cho bình ngưng và cũng để thuận tiện cho việc nhập khâu nhiên liệu than hoặc dầu, hầu hết các nhà máy nhiệt điện được đặt ở khu vực ven biển (một số Ít được đặt gần các con sông lớn) ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Riêng các giàn khoan dầu khí đặt xa bờ nên nguồn nước ngọt chỉ có thể từ nguồn nước biển. Do vậy, nguồn nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất của các nhà máy nhiệt điện hay giàn khoan này rất hạn chế cần thiết phải lắp đặt hệ thống chưng cất nước từ nước biển thành nước ngọt.

HVTH: THÂM TRÀN THANH PHONG -13- 1.1 Bên cạnh đó, một số giàn khoan như Sư Tử Trắng, Thiên Ưng, Sư Tử Nâu, Biển Đông, Rồng Đôi.đều trang bị tua bin khí để cấp điện cho giàn, nhưng phần khói thải có nhiệt độ cao lại không được thu hồi. Xuất phát từ những vấn đề trên, các chính sách về tiết kiệm năng lượng, biến đối khí hậu trên phạm vi toàn cầu ở mọi lĩnh vực nói chung, cũng như trong lĩnh vực sản xuất nước sạch nói riêng, luận văn thực hiện “Thực nghiệm thiết bị chưng cất nước dạng thu hồi nhiệt ân ngưng tụ sử dụng nguồn nhiệt từ khói thải tuabin khí của các giàn khoan dầu khí ở Việt Nam”, nhằm góp phần sản xuất nước sạch cho giàn khoan và nhà máy nhiệt điện để tận dụng nhiệt khói thải và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Luận văn tập trung vào nghiên cứu và đánh giá khả năng tận dụng nhiệt khói thải của tuabin khí để sản xuất nước sạch từ nguồn nước biển với những mục tiêu sau: - _ Nghiên cứu bài toán thiết kế hệ hệ thống tận dụng nhiệt khói thải để chưng cất nước -_ Mô phỏng và khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số trong hệ thống chưng cất nước biển dạng thu hồi nhiệt ẩn ngưng tụ - Thiét lập mô hình thực nghiệm và sử dụng các số liệu thực nghiệm để kiểm chứng với lý thuyết mô phỏng. - _ Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống.

- C6 tinh img dụng và đưa vào sản xuất ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu -_ Thiết bị chưng cất nước dạng thu hồi nhiệt ân ngưng tụ. - _ Dùng nguồn nhiệt từ khói tahir của tuabin khí. HVTH: THÂM TRÀN THANH PHONG -14- 1.2 Phạm vỉ nghiên cứu 1.5 Luận văn này tập trung nghiên cứu khả năng tận dụng khói thải từ tuabin khí để sản xuất nước sạch từ nước biển đưới dạng thu hồi nhiệt ẩn ngưng tụ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài sử dụng các kết quả nghiên cứu, tài liệu chuyên môn, tạp chí, các tiêu chuẩn thiết kế trên thế giới và ở Việt Nam làm cơ sở lý thuyết dé tinh và thiết kế mô hình.

Xây dựng mô hình mẫu để xác định những thông số thiết kế và hoạt động chính của thiết bị hoàn chỉnh. Triển khai mô hình mẫu ra thực tế để đánh giá được chính xác hơn về hiệu suất hoạt động cũng như khả năng ứng dụng thực tế của đề tài. Tổng hợp, xử lý số liệu rồi và phân tích kết quả đạt được. Ý NGHĨA THỰC TIẾN CỦA ĐÈ TÀI -_ Luận văn giới thiệu một số công nghệ xử lý nước biển đã được áp dụng khá lâu trên thế giới nhưng còn khá mới mẻ tại Việt Nam.

- _ Sử dụng kết quả của đề tài để làm cơ sở và tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu cũng như cải tiễn sau này. - OViét Nam, hau như các giàn khoan đều không có biện pháp thu hồi năng lượng từ các nguồn nhiệt thải. Từ đó, luận văn này muốn làm rỏ hơn dé các nhà đầu tư nhận ra những lợi ích từ việc thu hồi nhiệt thải và tiếp tục phát triển chỉ tiết hơn dé ứng dụng vào thực tế. -_ Nâng cao sản lượng nước chưng cất góp phan giải quyết tình trạng nguồn nước uống, sinh hoạt khan hiếm hay có giá đắt đỏ cho người dân hay tô chức, đặc biệt là ở vùng hải đảo, những vùng miền thiếu nước sạch hoặc nguồn nước bị ô nhiễm.

HVTH: THÂM TRÀN THANH PHONG -15- LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYEN THE BAO LÍ I | - Gop phan tim kiém thém giai phap dé gidi quyết tinh trang khan hiém nguén nước ngọt cùng vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI Luận văn tập trung vào nghiên cứu và đánh giá khả năng tận dụng nhiệt khói thải của tuabin khí để sản xuất nước sạch từ nguồn nước biển, góp phần giải quyết nhu câu nước sinh hoạt cho các giản khoan ngoài khơi. Giải pháp sử nguồn năng lượng do khí thải của tuabin khí để chưng cất nước biển thành nước ngọt góp phần tận dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho các giàn khoan nói riêng và các nhà máy nhiệt điện nói chung. Luận văn cũng góp phần tìm kiếm thêm giải pháp dé giải quyết tình trạng khan hiếm nguôn nước ngọt trên toàn thê giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.

HVTH: THÂM TRÀN THANH PHONG -l6- 2.1 CHUONG 2: TONG QUAN NHU CAU SU DỤNG NƯỚC SẠCH Ở VIỆT NAM Nước là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành và duy trì sự sống trên trái đất. Hàng năm, trên thế giới có khoảng 25 triệu người chết do thiếu nước sạch. Dự báo đến năm 2020, có khoảng 40% nhân loại sẽ sống ở vùng thiếu nước. Số liệu thống kê gần đây cho thấy rằng có khoảng 1,6 tỉ người trên thế giới không tiếp cận với nguồn nước sạch, phần lớn ở Châu Á và Châu Phi [1].

Việt Nam có hơn 3269 km chiều dài bờ biển, vùng biển có nhiều đảo và quần dao, đồng bằng ven biên là những nơi tập trung dân cư đông đúc nhất. Đồng thời, trên đà phát triển, các thành phố được quy hoạch tập trung các vùng ven biển, ngư nghiệp ngày càng phát triển theo hướng đánh bắt xa bờ phải lưu dài ngày ngoài biên; ngành vận tải biển đang trên đà phát triển mạnh mẽ, những chiếc tàu chở hàng đi trên biển rất dài ngày, các giàn khoan dầu khí đặt xa bờ ngày càng tăng lên về số lượng cũng như quy mô. Các nhà máy nhiệt điện cần được đặt ở khu vực ven biến, sông lớn do cần có một lượng nước lớn để giải nhiệt cho bình ngưng và cũng đề thuận tiện cho việc nhập khâu nhiên liệu than hoặc dầu. Do đó, nhu cầu về nước sinh hoạt và sản xuất ở những khu vực này cần được quan tâm giải quyết vì nước biển và nước lợ không thể dùng trực tiếp được.

Cu thé hon, Thành phó Hồ Chí Minh dẫn đầu trong 10 thành phố của châu Á chịu ảnh hưởng của nước biển dâng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thiết bị chưng cất nước thu hồi nhiệt ẩn từ khói thải tuabin khí giàn khoan dầu khí Việt Nam" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc tối ưu hóa quy trình thu hồi nhiệt từ khói thải, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành dầu khí. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tiết kiệm chi phí vận hành cho các giàn khoan. Các điểm chính của tài liệu bao gồm thiết kế thiết bị chưng cất, quy trình thu hồi nhiệt và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội, nơi phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của các loại rừng trồng.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Ngọc Sơn huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng Miến Đông xã Đông Thọ huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nước thải và các giải pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.