Luận văn thạc sĩ: Phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển dịch vụ y tế tại các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

148
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh phát triển dịch vụ y tế ở miền núi Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ kinh tế về phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về một vấn đề mang tính cấp thiết. Khu vực này, với đặc thù địa lý phức tạp và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, đặt ra những thách thức lớn cho ngành y tế. Việc đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cho người dân, đặc biệt là cộng đồng dân tộc thiểu số, không chỉ là mục tiêu an sinh xã hội mà còn là đòn bẩy cho sự phát triển bền vững. Nghiên cứu này hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ y tế, từ khái niệm, đặc điểm, đến các tiêu chí đánh giá sự phát triển. Tầm quan trọng của y tế cơ sởchăm sóc sức khỏe ban đầu được nhấn mạnh như nền tảng của hệ thống y tế. Theo tác giả Đoàn Thị Xuân Mỹ (2011), sự cần thiết phải phát triển dịch vụ y tế xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, khi hệ thống y tế địa phương còn nhiều bất cập như cơ sở vật chất y tế xuống cấp, thiếu thốn trang thiết bị y tế hiện đại và mạng lưới y tế chưa đồng bộ. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra yêu cầu cạnh tranh, đòi hỏi ngành y tế phải tự đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, hạn chế tình trạng người bệnh phải tìm đến các trung tâm y tế lớn hoặc ra nước ngoài điều trị.

1.1. Luận giải sự cần thiết của việc chăm sóc sức khỏe ban đầu

Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi thể hiện rõ nhất qua vai trò của chăm sóc sức khỏe ban đầu. Đây là tuyến phòng thủ đầu tiên, gần dân nhất, giải quyết phần lớn các vấn đề sức khỏe thông thường và thực hiện các chương trình y tế dự phòng. Một hệ thống y tế cơ sở vững mạnh giúp giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, tiết kiệm chi phí cho người dân và nhà nước. Trong bối cảnh các huyện miền núi, nơi người dân sống phân tán và giao thông khó khăn, việc củng cố trạm y tế xã là yếu tô then chốt. Luận văn chỉ ra rằng đầu tư vào y tế ban đầu không chỉ cải thiện các chỉ số sức khỏe như giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, tăng tuổi thọ, mà còn góp phần ổn định xã hội, tạo điều kiện cho người dân yên tâm lao động sản xuất. Do đó, việc đầu tư thỏa đáng cho mạng lưới này là một quyết định chiến lược.

1.2. Vai trò kinh tế y tế trong phát triển kinh tế xã hội

Kinh tế y tế là một lĩnh vực quan trọng, xem xét sức khỏe như một vốn đầu tư cho con người. Một cộng đồng khỏe mạnh là một cộng đồng có năng suất lao động cao, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ hai chiều: kinh tế phát triển tạo nguồn lực để đầu tư cho y tế, và ngược lại, một hệ thống y tế hiệu quả sẽ tạo ra nguồn nhân lực khỏe mạnh, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Tại các huyện miền núi Quảng Ngãi, việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế có thể thu hút đầu tư, phát triển du lịch sinh thái và giữ chân người lao động. Phân tích trong luận văn cho thấy, mỗi đồng vốn đầu tư vào y tế không chỉ mang lại lợi ích về sức khỏe mà còn tạo ra giá trị kinh tế gia tăng, minh chứng cho sự cần thiết của việc xây dựng các chính sách y tế phù hợp và hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng y tế Quảng Ngãi và các thách thức lớn

Nghiên cứu đã tiến hành một cuộc khảo sát chi tiết về thực trạng y tế Quảng Ngãi tại 6 huyện miền núi, bao gồm Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long và Ba Tơ. Kết quả cho thấy một bức tranh đa chiều với những thành tựu và vô số hạn chế. Về mặt tích cực, mạng lưới y tế đã được hình thành đến tận xã, phường; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được triển khai. Tuy nhiên, những thách thức và yếu kém vẫn còn rất lớn, là rào cản chính trong việc phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi. Các hạn chế này tồn tại trên mọi phương diện: nguồn nhân lực y tế vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chuyên môn; cơ sở vật chất y tếtrang thiết bị y tế lạc hậu, không đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; cơ chế tài chính y tế phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước và chưa hiệu quả. Đặc biệt, việc tiếp cận dịch vụ y tế của người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu sốvùng sâu vùng xa, còn rất hạn chế do khoảng cách địa lý, rào cản ngôn ngữ và tập quán sinh hoạt. Những tồn tại này đòi hỏi phải có các giải pháp phát triển y tế đồng bộ và quyết liệt.

2.1. Hạn chế về nguồn nhân lực y tế và cơ sở vật chất y tế

Thiếu hụt nguồn nhân lực y tế là bài toán nan giải nhất. Luận văn (2011) cung cấp số liệu đáng báo động: tỷ lệ bác sĩ trên vạn dân ở các huyện miền núi rất thấp, nhiều xã trắng bác sĩ (Bảng 2.11). Việc thu hút và giữ chân cán bộ y tế có trình độ gặp nhiều khó khăn do điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ chưa tương xứng. Song song đó, cơ sở vật chất y tế tại các trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã đã xuống cấp nghiêm trọng. Nhiều công trình được xây dựng từ lâu, không được đầu tư nâng cấp. Danh mục trang thiết bị y tế thiết yếu còn thiếu, nhiều thiết bị cũ kỹ, hỏng hóc, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chẩn đoán và điều trị.

2.2. Khó khăn trong tiếp cận dịch vụ y tế của dân tộc thiểu số

Đối với người dân tộc thiểu số, việc tiếp cận dịch vụ y tế còn khó khăn gấp bội. Rào cản không chỉ đến từ địa hình hiểm trở, đường sá đi lại khó khăn mà còn từ khác biệt về văn hóa và nhận thức. Một bộ phận người dân vẫn còn tin vào các phương pháp chữa bệnh truyền thống, thiếu tin tưởng vào y học hiện đại. Thêm vào đó, chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) dù đã được triển khai nhưng tỷ lệ tham gia và hiệu quả sử dụng chưa cao. Việc đánh giá sự hài lòng của người bệnh cho thấy nhiều người còn e ngại khi đến cơ sở y tế. Đây là một thách thức lớn đòi hỏi các giải pháp mang tính đặc thù, kết hợp giữa tuyên truyền, vận động và cải thiện chất lượng phục vụ.

III. Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực và cơ sở vật chất y tế

Để giải quyết các yếu kém cốt lõi, luận văn đề xuất nhóm giải pháp phát triển y tế tập trung vào con người và hạ tầng. Đây được xem là hai trụ cột quan trọng nhất để phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi một cách bền vững. Phát triển nguồn nhân lực y tế không chỉ dừng lại ở việc tăng số lượng mà phải chú trọng vào chất lượng, năng lực chuyên môn và y đức. Các chính sách thu hút, đào tạo và đãi ngộ cần được xây dựng một cách khoa học và thực tế. Song song đó, việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất y tếtrang thiết bị y tế là yêu cầu cấp bách. Cần có một quy hoạch tổng thể, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải và lãng phí. Ưu tiên đầu tư cho y tế cơ sở, đảm bảo các trạm y tế xã có đủ điều kiện để thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và khám chữa các bệnh thông thường, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ngay từ tuyến đầu.

3.1. Chiến lược đào tạo và thu hút nguồn nhân lực y tế chất lượng

Giải pháp hàng đầu là xây dựng chính sách thu hút đặc thù. Cần có chế độ phụ cấp ưu đãi, hỗ trợ về nhà ở, đất đai và tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ cho cán bộ y tế công tác tại miền núi. Luận văn đề xuất mô hình đào tạo theo địa chỉ, cử con em địa phương đi học và cam kết trở về phục vụ quê hương. Bên cạnh đó, cần tăng cường các chương trình đào tạo tại chỗ, chuyển giao kỹ thuật từ tuyến trên, và thực hiện luân phiên cán bộ từ bệnh viện tỉnh, trung ương về hỗ trợ các trung tâm y tế huyện. Điều này không chỉ nâng cao năng lực cho đội ngũ tại chỗ mà còn giúp người dân được tiếp cận dịch vụ y tế kỹ thuật cao ngay tại địa phương.

3.2. Hiện đại hóa trang thiết bị y tế tại các y tế cơ sở

Việc đầu tư trang thiết bị y tế phải đi đôi với đào tạo sử dụng và bảo trì. Cần xây dựng danh mục trang thiết bị phù hợp với phân tuyến kỹ thuật và mô hình bệnh tật của từng vùng. Ưu tiên các thiết bị cơ bản và thiết yếu như máy siêu âm, máy xét nghiệm, máy X-quang tại các trung tâm y tế huyện. Đối với trạm y tế xã, cần đảm bảo có đủ dụng cụ cho khám chữa bệnh thông thường và cấp cứu ban đầu. Nguồn vốn đầu tư có thể đến từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, và huy động từ nguồn xã hội hóa y tế. Việc khai thác hiệu quả các thiết bị hiện có và đầu tư mới một cách hợp lý sẽ cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ y tế.

IV. Phương pháp cải cách chính sách y tế và cơ chế tài chính

Một hệ thống y tế không thể phát triển nếu thiếu một cơ chế vận hành và nguồn lực tài chính bền vững. Do đó, nhóm giải pháp về chính sách y tếtài chính y tế đóng vai trò kiến tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển. Cải cách chính sách cần hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và chất lượng. Điều này bao gồm việc hoàn thiện chính sách bảo hiểm y tế (BHYT), điều chỉnh giá dịch vụ y tế hợp lý, và thúc đẩy mạnh mẽ chủ trương xã hội hóa y tế. Việc đa dạng hóa nguồn tài chính sẽ giúp giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, tăng cường đầu tư cho hạ tầng và công nghệ. Một cơ chế quản lý minh bạch, hiệu quả sẽ kích thích các cơ sở y tế nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó cải thiện sự hài lòng của người bệnh và tạo động lực cho sự phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi.

4.1. Tối ưu hóa chính sách bảo hiểm y tế BHYT cho vùng sâu

Để BHYT thực sự là tấm lá chắn cho người dân vùng sâu vùng xa, cần mở rộng đối tượng tham gia, hướng tới BHYT toàn dân. Nhà nước cần tiếp tục hỗ trợ 100% mức đóng cho người nghèo, người dân tộc thiểu số. Quan trọng hơn, cần cải cách thủ tục khám chữa bệnh BHYT, đơn giản hóa quy trình thanh quyết toán để tạo thuận lợi cho cả người bệnh và cơ sở y tế. Cần nâng cao quyền lợi của người có thẻ BHYT bằng cách mở rộng danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật được chi trả, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát để ngăn chặn tình trạng lạm dụng, trục lợi quỹ BHYT. Tuyên truyền hiệu quả về vai trò và lợi ích của BHYT cũng là một nhiệm vụ quan trọng.

4.2. Thúc đẩy xã hội hóa y tế để đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư

Xã hội hóa y tế là một giải pháp đột phá nhằm huy động thêm nguồn lực từ xã hội. Cần tạo ra một hành lang pháp lý thông thoáng, minh bạch để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực y tế tại các huyện miền núi. Các hình thức có thể bao gồm thành lập bệnh viện, phòng khám tư nhân; liên doanh, liên kết đầu tư trang thiết bị; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như dinh dưỡng, giặt là, xử lý chất thải. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, quy hoạch và quản lý chất lượng, đảm bảo người dân được hưởng lợi từ các dịch vụ y tế đa dạng với chi phí hợp lý, góp phần giảm tải cho hệ thống y tế công.

V. Hướng đến nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và sự hài lòng

Mục tiêu cuối cùng của mọi nỗ lực phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãinâng cao chất lượng khám chữa bệnh và mang lại sự hài lòng cho người dân. Chất lượng không chỉ thể hiện ở trình độ chuyên môn của y bác sĩ hay sự hiện đại của máy móc, mà còn ở quy trình khám chữa bệnh, thái độ phục vụ và môi trường y tế. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn hóa các quy trình chuyên môn kỹ thuật, áp dụng các phác đồ điều trị tiên tiến và tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn. Bên cạnh y tế điều trị, y tế dự phòng cần được đặt lên hàng đầu để chủ động bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc thường xuyên đánh giá sự hài lòng của người bệnh thông qua các cuộc khảo sát sẽ cung cấp thông tin phản hồi quý giá, giúp các cơ sở y tế liên tục cải tiến và hoàn thiện, xây dựng một hệ thống y tế cơ sở thân thiện, hiệu quả và đáng tin cậy.

5.1. Mô hình y tế dự phòng hiệu quả cho các huyện miền núi

Y tế dự phòng là biện pháp đầu tư chi phí thấp, hiệu quả cao. Cần củng cố năng lực của hệ thống y tế dự phòng từ huyện đến xã. Triển khai hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm. Xây dựng các mô hình truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp với văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung vào việc thay đổi các hành vi, tập quán có hại cho sức khỏe. Chủ động giám sát và phát hiện sớm các dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra là nhiệm vụ trọng tâm, giúp bảo vệ sức khỏe người dân một cách bền vững.

5.2. Tiêu chí đánh giá sự hài lòng của người bệnh tại y tế cơ sở

Việc đánh giá sự hài lòng của người bệnh cần được thực hiện một cách thường xuyên và khoa học. Các tiêu chí đánh giá không chỉ bao gồm kết quả điều trị mà còn cần xem xét các yếu tố như: thời gian chờ đợi, sự minh bạch về chi phí, thái độ giao tiếp của nhân viên y tế, điều kiện vệ sinh tại cơ sở khám chữa bệnh, và sự thuận tiện của thủ tục hành chính. Kết quả khảo sát phải được công khai và sử dụng làm cơ sở để cải tiến chất lượng dịch vụ, khen thưởng các cá nhân, tập thể làm tốt và xử lý các trường hợp vi phạm. Điều này sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các cơ sở y tế cơ sở không ngừng nỗ lực vì người bệnh.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Doan Thi Xuan Mỹ PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ Y TẾ Ở CÁC HUYỆN MIÈN NÚI TỈNH QUẢNG NG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 2011 | PDF | 147 Pages buihuuhanh@gmail.com Đà Nẵng- Năm 2011 LỜI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Đoàn Thị Xuân Mỹ MUC LUC Trang phy bia Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng. Danh mục các biểu đồ MỞ ĐÀU CHƯƠNG 1: CO LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ Y TẾ 4 1. DICH VU Y TE. Dịch vụ y tế và đặc điểm của dịch vụ y tế 4 1. Phan loai dich vu y té. Tổ chức hoạt động dịch vụ y tế. Kiểm tra đánh giá hoạt động dịch vụ y tế. Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ y tế. PHAT TRIEN DICH VỤ Y TẾ. Khái niệm phát triển dịch vụ y „11 1. Nội dung và các tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ y tế. CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN PHAT TRIEN DICH VU Y TE 19 1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuậ. Nguồn nhân lực y tế. Cơ chế tổ chức, điều hành và quản lý. KINH NGHIỆM PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ Y TỀ. Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ y tế ở TP Đà Nẵng. 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ Y TẾ TẠI CÁC HUYỆN MIỄN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC HUYỆN MIỄN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế. Điều kiện xã hị sẻ 2. CÁC NGUÔN LỰC PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ Y TẾ Ở CÁC HUYỆN MIỄN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI. Nguồn nhân lực y tế. Cơ sở vật chất y tế của 6 huyện miền núi 55 2. Hiện trạng về hệ thống xử lý chấtthải y tế. Trang thiết bị y tế. Nguồn tải chính. Các chính sách của tỉnh Quảng Ngãi về phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi. THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DỊDICH VU Y TE TAI CAC CHUYỆN MIỄN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI. Sự phát triển về mạng lưới, qui mô các cơ sở y tế. Sự phát triển các loại hình dịch vụ y tế 2. Sự phát triển về chất lượng dịch vụ y tế: . DANH GIA NHUNG THANH CONG VA HAN CHE TRONG PHÁT TRIEN DICH VU Y TE 6 CAC HUYEN MIEN NUI TINH QUANG NGAI 84 2. Những thành tựu đạt được. Những mặt hạn chị 86 2. Nguyên nhân của những hạn chế. soon 88 CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP PHAT TRIÊN | DỊCH VỤ YVTÉ Ở CAC HUYEN MIEN NUI TINH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN ĐẾN. QUAN DIEM, MUC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIÊN DỊCH VU Y TE G CAC HUYEN MIEN NUI TINH QUANG NGÃI. Quan điểm phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miễn núi tỉnh Quang Ngãi . Mục tiêu phát dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng, . 90 dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quang Ngãi đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIÊN DICH VU Y TE G CAC HUYEN MIEN NUI TINH QUANG NGAIL. Củng có và phát triển mạng lưới cơ sở y tế. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ y tế. Phát triển nguồn nhân lực y tế -98 3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và pháttì khoa học công nghệ trong lĩnh vue y 104 3. Cai tiến chính sách, cơ chế đòn bảy kích thích nâng cao hiệu quả dịch vụ y tế . Đối với Nhà nước. Đối với các cơ sở ÿ fẾ. TT KET LUAN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.-22+2+s+ T13 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN DANH MUC CAC CHU VIET TAT BĐCLVSATTP Bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm BHYT Bảo hiểm y tế BS Bác sĩ BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện đa khoa BVĐKKV Bệnh viện đa khoa khu vực BVSKBMTE Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa CKI Chuyén khoa I CKII Chuyên khoa II CN-TTCN Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp CSHT Cơ sở hạ tầng CSSK Chăm sóc sức khỏe. CSSKND Chăm sóc sức khỏe nhân dân DS Dược sĩ HNYDTN Hanh nghề y dược tư nhân KCB Khám chữa bệnh KCH Kết cầu hóa KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình KVI Khu vực 1 KV2-NT Khu vực 2-nông thôn MTQG Mục tiêu quốc gia NHS Nữ hộ sinh NN&PTNT Nong nghiệp & Phát triển nông thôn NQTW Nghị quyết Trung ương NSNN Ngân sách Nhà nước PKDKKV Phòng khám đa khoa khu vực PKKV Phòng khám khu vực. RHM Rang hàm mặt THCS Trung hoc cơ sở THPT Trung học phổ thông THYT Trung học y tế TMH Tai mũi họng. TP Thành phố TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch-Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ TTYT Trung tâm y tế TTYTDP Trung tâm y tế dự phòng, UBDS-GĐ-TE Uy ban dan s6-Gia dinh-Tré em YDHCT Y duoc hoc cé truyén YHCT Y hoc truyền YTIN Y tế tư nhân DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tên bảng Trang băng 2.1___ | Diện tích, dân số 6 huyện miễn núi tỉnh Quảng Ngãi 28 2.2 __ [ Hiện trạng sử dụng đất tính đến năm 2010 30 23 | Giá trị sản xuất và cơ cầu kinh tễ vùng 6 huyện miễn núi 38 2.4 | Cơ cầu dân số 6 huyện miễn núi năm 2009 40 2.5 __ | Đặc điểm hạ tầng kinh tế - xã hội của 6 huyện miễn núi 41 2.6 __ | Lao động được đào tạo nghề của tỉnh Quảng Ngai giai đoạn 2006- 2009 42 2.7 __ | Số lượt người xuất khâu ở 6 huyện miễn núi giai đoạn 2006-2010 4 2.8 [Nguồn nhân lực ngành y tế của tỉnh Quảng Ngãi 49 2.9 __ | Nhân lực ngành y tế ở 6 huyện miễn núi tỉnh Quảng Ngãi từ 2006-2010 50 2.10 | Tinh hinh nhan lue y tế xã tại 6 huyện miễn núi 52 2.11 | Danh sách xã các huyện miền núi chưa có bác sĩ 54 2.12 _ | Tình hình cơ sở vật chất TTYT ở 6 huyện miễn núi 56 2.13 | Bảng qui mô các cơ sở KCB và giường bệnh ở 6 huyện miền núi 56 2. [ Tình hình cơ sở vật chất các trạm y tế xã ở 6 huyện miễn núi 57 2.15 | Thu chỉ ngân sách 6 huyện miễn núi giai đoạn 2006-2010 | 60 2.16__ | Dự toán chỉ thường xuyên cho y tế 6 huyện miễn núi 2006-2010 61 2.17 | Von dau tu co sé ha ting va vn su nghiép 6 huyén mién núi 62 2.18 Qui md, số lượng cơ sở y tế ở 6 huyện miễn núi tỉnh Quảng Ngãi 66 2-19 __ | Kết quả chương trình tiêm chùng mở rộng 6 huyện miễn núi Quảng Ngãi năm 2010 70 2._ | Kết quả tiêm vắc xin sởi bỗ sung cho trẻ từ 1-5 tuôi 6 huyện miễn núi Quảng Ngãi năm 2010 7 2.21 | $6 ca mic bénh hang ndm tai 6 huyện miền núi Quảng Ngãi 76 2.22 _ [Kinh phí thường xuyên Ngân sách Nhà nước cấp 77 223 | Vỗn chương trình, mục tiêu quốc gia phòng, chồng một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS 78 224. | Số lượng thẻ BHYT cấp 80 2.25 ˆ | Số lần bệnh nhân khám bệnh hàng năm 80 226 _ | Số lượng bệnh nhân điều trị nội trú 2 2-27 _ | Công suất sử dụng giường bệnh (5) 82 3.1 | Chi tiêu cụ thể theo từng Chuân đến năm 2015 9 3⁄2 TNNN cấu nhân lực y tế đến năm 2015 9 3-3. Í Nhu cầu nhân lực theo chức danh chuyên môn quy định tại TT 08 99 3.4 | Nhu clu von dau tr cho ning cap, cai tao cơ sở y tế 105 DANH MUC CAC BIEU DO Số hiệu sa sa Tên biểu đồ Trang biểu đồ 2.2 — [Biểu đỗ cơ câu kinh tế năm 2010 39 MỞ ĐÀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành y tế Quảng Ngãi không chỉ đảm nhận trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân trên địa bản tỉnh mà còn góp phần đáng kể trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân của khu vực. Để thực hiện được trọng trách này, ngành Y tế Quảng Ngãi cần phải có một hệ thống y tế đủ mạnh, một mạng lưới y tế rộng khắp, một đội ngũ cán bộ y tế có chất lượng cao với cơ sở và trang thiết bị hiện đại. Trong thời kỳ đổi mới, ngành y tế Quảng Ngãi đã có một số chuyển. biến tích cực, mạng lưới y tế của tỉnh đã từng bước được củng có, cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường, các loại hình dịch vụ y tế trong khám chữa bệnh, phòng bệnh và cung ứng thuốc ngày càng đa dạng. Ngành đã góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế trên phạm vi toàn tỉnh, bước đầu đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Quảng Ngãi và các tỉnh lân cận, góp một phần đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khu vực và cả nước. Tuy nhiên, hệ thống y tế của tỉnh Quảng Ngãi nói chung và 6 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi nói riêng vẫn còn nhiều bất cập: cơ sở vật chất xuống cấp và lạc hậu; các trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh chưa. hiện đại; mạng lưới các trung tâm y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao chưa hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ. Đầu tư cho sự nghiệp y tế tỉnh còn hạn chế nên chưa. đáp ứng được yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong thời kỳ mới - thời kỳ đất nước bước vào công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Dé đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực, tạo đà cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời kỳ mới cần thiết phải phát triển dịch vụ y tế trên địa bàn 6 huyện miễn núi tỉnh Quảng Ngãi. Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tai "Phat tri dịch vụ y té ở các huyện miền núi tĩnh Quảng Ngãi". Với mong mì ài sẽ là cơ sở tham khảo để đầu tư ngân sách Nhà nước, huy động vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ y tế đúng hướng, có trọng tâm, trọng điểm, nhằm xây dựng ngành y tế 6 huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi vững mạnh về mọi mặt, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong tỉnh. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về dịch vụ y tế và phát triển dịch vụ y tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ