Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị công lập được xác định là bước đột phá nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công. Tại thành phố Đà Nẵng, quá trình triển khai Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã ghi nhận bước chuyển biến lớn khi tổng nguồn thu sự nghiệp tăng từ 369.954 triệu đồng năm 2007 lên mức 570.788 triệu đồng vào năm 2010. Tuy nhiên, việc chuyển đổi phương thức quản trị từ kiểm soát yếu tố đầu vào sang quản lý kết quả đầu ra vẫn gặp nhiều rào cản về cơ chế giá, chính sách huy động vốn và nhận thức của cán bộ, viên chức.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc thành phố Đà Nẵng, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm tài chính cho các đơn vị. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 6 quận và 2 huyện của thành phố Đà Nẵng, tập trung vào 144 đơn vị sự nghiệp có thu thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa - thông tin và sự nghiệp kinh tế trong khung thời gian từ năm 2007 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp giảm áp lực bao cấp từ ngân sách nhà nước, với tỷ trọng kinh phí cấp giảm từ 37,95% năm 2007 xuống còn 35,63% tổng nguồn thu năm 2010, đồng thời thúc đẩy thu nhập bình quân của người lao động tăng trưởng ổn định từ 20% đến 30%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) với trọng tâm là phân cấp quản lý tài chính, trao quyền tự quyết cho thủ trưởng đơn vị và chuyển đổi mô hình cung ứng dịch vụ công theo định hướng kết quả. Kết hợp với lý thuyết Kinh tế công cộng về hàng hóa công và dịch vụ công xã hội hóa, luận văn làm sáng tỏ bản chất của việc huy động các nguồn lực xã hội nhằm bù đắp chi phí hoạt động.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm nền tảng: đơn vị sự nghiệp có thu loại 1 (tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên từ 100% trở lên), đơn vị sự nghiệp có thu loại 2 (tự bảo đảm một phần từ trên 10% đến dưới 100%), cơ chế phân phối chênh lệch thu chi và quy chế chi tiêu nội bộ. Mô hình nghiên cứu đánh giá sự tương tác giữa 3 nguồn tài chính cốt lõi (ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp, vốn huy động xã hội hóa) với hai nhóm nhiệm vụ chi thường xuyên và không thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát toàn diện gồm 144 đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2010, phân tích chi tiết dữ liệu thực tế từ 142 đơn vị đã được thẩm định giao quyền tự chủ tài chính. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình đối với 05 đơn vị sự nghiệp có quy mô huy động vốn lớn nhất (điển hình như Bệnh viện Đà Nẵng và Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới) để phân tích sâu về hoạt động liên doanh, liên kết và vay vốn tín dụng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh định lượng là nhằm phản ánh chân thực xu hướng biến động nguồn thu, hiệu quả tiết kiệm chi phí và mức độ gia tăng thu nhập của đội ngũ viên chức trong suốt chu kỳ ổn định ngân sách 2007 - 2010. Dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Sở Tài chính Đà Nẵng, Kho bạc Nhà nước, Cục Thống kê và các báo cáo quyết toán ngân sách địa phương từ năm 2006 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ bao phủ giao quyền tự chủ tài chính tăng trưởng ấn tượng. Năm 2007, toàn thành phố có 174/215 đơn vị được giao tự chủ, đạt tỷ lệ 80,93%. Đến năm 2010, số lượng đơn vị được thẩm định đạt 142/144 đơn vị, chiếm tỷ lệ 98,61%, trong đó khối đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí (loại 1) đạt 26/26 đơn vị (100%) và khối tự đảm bảo một phần chi phí (loại 2) đạt 116/118 đơn vị (98,31%).

Thứ hai, nguồn thu sự nghiệp có bước nhảy vọt mạnh mẽ, tăng 54,29% sau 4 năm (từ 369.954 triệu đồng năm 2007 lên 570.788 triệu đồng năm 2010). Điểm sáng lớn nhất nằm ở lĩnh vực y tế: nguồn thu viện phí tại các cơ sở công lập năm 2007 là 174.469 triệu đồng (gấp 2,65 lần ngân sách cấp), đến năm 2010 đã chạm mốc 339.430 triệu đồng, tăng thêm 164.961 triệu đồng và đạt mức tăng trưởng 94,55%.

Thứ ba, sự độc lập tài chính từng bước được thiết lập khi tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp trong tổng nguồn thu của các đơn vị giảm từ 37,95% năm 2007 xuống 35,63% năm 2010. Nguồn kinh phí cấp năm 2010 dù đạt 329.213 triệu đồng (tăng 37,45% so với mức 239.521 triệu đồng năm 2007) nhưng chủ yếu để bù đắp tăng lương cơ bản và trượt giá, chứng minh các đơn vị đã chủ động mở rộng nguồn thu dịch vụ để tự trang trải chi phí vận hành thường xuyên.

Thứ tư, công tác xã hội hóa và huy động vốn ngoài ngân sách tạo bước đột phá tại các đơn vị nòng cốt. Trong giai đoạn 2007 - 2010, 05 đơn vị tiêu biểu đã huy động tổng cộng 103.699 triệu đồng, bao gồm 34.777 triệu đồng đóng góp từ cán bộ viên chức, 24.534 triệu đồng từ tổ chức tín dụng và 44.388 triệu đồng từ liên doanh liên kết. Bệnh viện Đà Nẵng là hạt nhân tiêu biểu với 77.842 triệu đồng vốn huy động, giúp hiện đại hóa máy móc y tế và nâng mức thu nhập tăng thêm của người lao động tăng từ 20% đến 30%.

Thảo luận kết quả

Kết quả khả quan trên bắt nguồn từ việc thực thi đồng bộ khung khổ pháp lý của Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Quyết định 95/2006/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng. Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ đã tạo động lực cho các đơn vị triệt để thực hành tiết kiệm, quản lý chặt chẽ các khoản chi hành chính và định mức công tác phí.

So với các địa phương khác trong khu vực miền Trung, Đà Nẵng đạt tốc độ tự chủ nhanh hơn nhờ nền tảng tăng trưởng GDP bình quân 10,31%/năm giai đoạn 2006 - 2009 và sự bứt phá của ngành dịch vụ (tăng 16,53%/năm). Dù vậy, hạn chế lớn vẫn tồn tại khi đa số các đơn vị ngoài khối y tế còn e dè trong việc huy động vốn vay, trong khi 137 đơn vị sự nghiệp có thu còn lại chưa chủ động tìm kiếm nguồn vốn xã hội hóa do tâm lý sợ rủi ro tài chính.

Các dữ liệu thực nghiệm trong nghiên cứu được mô hình hóa qua bảng ma trận phân loại đơn vị sự nghiệp và biểu đồ so sánh cơ cấu thu chi giai đoạn 2007 - 2010, qua đó làm rõ tương quan nghịch giữa mức độ tự chủ nguồn thu và tỷ lệ phụ thuộc ngân sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế định giá dịch vụ sự nghiệp công theo hướng tính đúng, tính đủ. UBND thành phố Đà Nẵng phối hợp cùng Sở Tài chính và các sở chuyên ngành xây dựng lộ trình chuyển từ cơ chế thu phí, lệ phí sang cơ chế giá dịch vụ công vào giai đoạn 2012 - 2015. Mục tiêu đặt ra là giúp 100% đơn vị sự nghiệp nhóm y tế và đào tạo nghề tự bù đắp được chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí vận hành.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có thu bắt buộc phải lấy ý kiến công khai tại Hội nghị cán bộ công chức hằng năm trước khi ban hành. Định mức chi nghiệp vụ phải gắn với hiệu suất công việc cá nhân, đồng thời quy định mức tạm chi thu nhập tăng thêm hàng quý không được vượt quá trần 40% chênh lệch thu chi xác định được.

Thứ ba, mở rộng các hình thức xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư. Các bệnh viện và trung tâm đào tạo cần đẩy mạnh liên doanh, liên kết lắp đặt trang thiết bị kỹ thuật cao với khu vực kinh tế tư nhân. Mục tiêu nâng tổng mức vốn huy động ngoài ngân sách tăng trưởng từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2012 - 2016, áp dụng chính sách trả lãi suất góp vốn của viên chức linh hoạt theo lãi suất thương mại.

Thứ tư, đổi mới phương thức phân bổ ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra. Sở Tài chính thành phố cần xóa bỏ phương thức cấp phát bình quân theo biên chế đầu vào, thay thế bằng cơ chế đặt hàng, giao khoán dịch vụ công gắn với tiêu chí định lượng về số lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành, áp dụng ngay trong chu kỳ ngân sách tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho nhiều nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính công (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước): Sử dụng làm tài liệu tham chiếu thực tế để xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên, đồng thời hoạch định khung chính sách phân cấp quản lý tài chính đô thị.

Lãnh đạo và Kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập: Áp dụng trực tiếp các bài học kinh nghiệm trong việc thiết lập Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25% và tối ưu hóa phương án chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.

Các viện nghiên cứu, giảng viên và chuyên gia kinh tế: Khai thác kho dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2007 - 2010 tại thành phố Đà Nẵng làm case study thực chứng phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các học phần Quản lý tài chính công, Kinh tế khu vực công.

Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung lý thuyết phân loại đơn vị sự nghiệp và cách thức phân tích dữ liệu quyết toán ngân sách thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 43/2006/NĐ-CP mang lại điểm đột phá nào so với các văn bản trước đây? Nghị định 43/2006/NĐ-CP trao quyền tự chủ toàn diện về 4 mặt: thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, quản lý biên chế và tự chủ tài chính. Đơn vị được quyền tự quyết định mức chi tiêu nội bộ cao hơn hoặc thấp hơn định mức nhà nước, trích lập các quỹ nghiệp vụ và chi trả thu nhập tăng thêm tối đa 3 lần tiền lương cấp bậc nếu hoạt động hiệu quả.

Cơ sở nào để phân loại đơn vị sự nghiệp có thu tại Đà Nẵng? Việc phân loại căn cứ vào tỷ lệ mức độ tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên (lấy tổng thu sự nghiệp chia cho tổng chi thường xuyên). Đơn vị loại 1 tự đảm bảo từ 100% trở lên (năm 2010 Đà Nẵng có 26 đơn vị). Đơn vị loại 2 tự đảm bảo từ 10% đến dưới 100% (năm 2010 có 118 đơn vị, được ngân sách cấp bù phần còn lại).

Mức trích lập các quỹ tài chính từ nguồn chênh lệch thu chi được quy định thế nào? Nếu chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm lớn hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, đơn vị bắt buộc trích tối thiểu 25% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Phần còn lại được phân bổ vào Quỹ trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

Tại sao nguồn thu viện phí tại Đà Nẵng tăng mạnh trong giai đoạn 2007 - 2010? Số thu viện phí tăng từ 174.469 triệu đồng lên 339.430 triệu đồng nhờ chính sách xã hội hóa y tế, mở rộng mạng lưới khám chữa bệnh chất lượng cao và đầu tư trang thiết bị hiện đại từ nguồn vốn huy động 77.842 triệu đồng của Bệnh viện Đà Nẵng, giúp thu hút đông đảo bệnh nhân trong khu vực.

Trở ngại lớn nhất trong việc liên doanh, liên kết huy động vốn của các đơn vị là gì? Trở ngại cốt lõi là sự thiếu vắng hướng dẫn pháp lý chi tiết về định giá tài sản công khi đem đi góp vốn, cùng tâm lý thụ động, sợ trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị khi phải quản trị rủi ro lãi vay thương mại và hoàn vốn đầu tư.

Kết luận

Thực tiễn áp dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2007 - 2010 khẳng định tính đúng đắn của chủ trương đổi mới quản lý tài chính công lập:

  • Đạt tỷ lệ 98,61% đơn vị sự nghiệp có thu được phê duyệt cơ chế tự chủ tài chính vào năm 2010.
  • Tổng nguồn thu sự nghiệp tăng trưởng 54,29%, tạo nền tảng vững chắc để giảm dần mức độ phụ thuộc vào trợ cấp từ ngân sách nhà nước.
  • Nâng cao đời sống viên chức thông qua việc gia tăng thu nhập thực tế bình quân từ 20% đến 30%.
  • Xác lập mô hình huy động vốn xã hội hóa thành công tại 05 đơn vị điển hình với quy mô 103.699 triệu đồng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ, quản trị nội bộ và phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan ban ngành và đơn vị sự nghiệp cần khẩn trương số hóa quy trình kế toán, minh bạch hóa việc phân phối 4 quỹ tài chính và mở rộng liên doanh liên kết. Các nhà quản lý hãy chủ động nghiên cứu và vận dụng ngay những phát hiện của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực tài chính tại đơn vị mình.