Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Côn Sơn – Kiếp Bạc tọa lạc trên địa bàn thị xã Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương với tổng diện tích tự nhiên đạt 281,898 km2 cùng quy mô dân số ghi nhận 148.337 người. Nơi đây sở hữu mật độ di sản dày đặc với hơn 300 di tích lịch sử, văn hóa trải dài qua nhiều thời kỳ dựng nước và giữ nước của dân tộc. Tuy nhiên, trước sức ép của tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu khai thác du lịch ngày càng tăng, không gian văn hóa truyền thống tại khu vực đang đứng trước nguy cơ bị xâm hại cảnh quan, mai một các giá trị phi vật thể và đứt gãy tính liên kết không gian nguyên bản.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện cấu trúc không gian văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạc nhằm làm sáng tỏ các giá trị lịch sử, tôn giáo, cảnh quan môi sinh và đời sống tín ngưỡng dân gian của cộng đồng cư dân địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 4 xã, phường trọng điểm gồm Cộng Hòa, Văn An, Hưng Đạo và Lê Lợi, đồng thời mở rộng liên kết không gian với quần thể núi Phượng Hoàng. Phạm vi thời gian trải dài từ các dấu tích khảo cổ học sơ kỳ đồ đồng, thời Lý – Trần thế kỷ XIII cho đến giai đoạn hiện đại năm 2015.

Về ý nghĩa khoa học và thực tiễn, luận văn cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc phục vụ việc thực thi quy hoạch tổng thể di tích theo Quyết định số 920/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Công trình đóng góp nguồn tư liệu nền tảng trực tiếp phục vụ công tác hoàn thiện hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận quần thể di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc là Di sản Văn hóa Thế giới, đồng thời mở ra định hướng thúc đẩy kinh tế du lịch địa phương tăng trưởng từ 10% đến 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên 2 hệ lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết Không gian văn hóa và Lý thuyết Địa văn hóa. Đề tài xây dựng mô hình phân tích tương tác tam giác đa chiều giữa 3 yếu tố cốt lõi: Cảnh quan môi trường tự nhiên (hình sông thế núi, tài nguyên sinh thái) – Nhân vật lịch sử (hệ thống danh nhân, anh hùng dân tộc) – Cộng đồng cư dân bản địa (thực hành tín ngưỡng, lễ hội truyền thống).

Khung khái niệm then chốt của luận văn bao gồm 4 thuật ngữ chuyên ngành:

  1. Không gian văn hóa: Thực thể địa lý - xã hội mở, nơi diễn ra các hoạt động sáng tạo, tích tụ, trao truyền các giá trị di sản vật thể và phi vật thể qua nhiều thế hệ.
  2. Địa linh nhân kiệt: Mối quan hệ biện chứng giữa phong thủy cảnh quan tự nhiên non nước hùng vĩ và sự xuất hiện, quy tụ của các bậc hiền tài làm nên trang sử dân tộc.
  3. Di sản tích hợp: Mối liên kết hữu cơ không thể tách rời giữa công trình kiến trúc cổ, môi sinh tự nhiên và diễn xướng nghi lễ lễ hội dân gian.
  4. Đại Già Lam: Danh xưng tôn vinh các trung tâm Phật giáo, tôn giáo tín ngưỡng có quy mô đồ sộ và tầm ảnh hưởng tâm linh sâu rộng được nhà nước phong kiến công nhận.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai đồng bộ trong mốc thời gian 24 tháng (từ năm 2013 đến năm 2015) với việc vận dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành Việt Nam học, khu vực học, sử học và khảo sát điền dã dân tộc học.

Về nguồn dữ liệu, tác giả thu thập và xử lý hơn 50 văn bản chính sử, địa chí cổ điển hình như Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Chí Linh phong vật chí, kết hợp khảo sát thực tế 15 văn bia Hán Nôm và 4 bản thần tích, thần sắc làng xã lưu trữ tại Viện Thông tin Khoa học Xã hội.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục tiêu kết hợp chọn mẫu phân tầng tại 4 cụm di tích đại diện (Côn Sơn, Kiếp Bạc, Phượng Hoàng, Đền Sinh - Đền Hóa). Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 35 nhân vật am hiểu văn hóa (gồm các cụ cao niên, thủ từ đền miếu và cán bộ quản lý di tích), kết hợp khảo sát thực địa trên diện tích hơn 20 km2 dọc lưu vực Lục Đầu Giang. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm bảo đảm thu thập chính xác nguồn tư liệu gốc, đối chiếu khách quan giữa ghi chép thư tịch cổ và thực trạng bảo tồn di tích hiện trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã đạt được 4 phát hiện quan trọng mang tính thực chứng cao về không gian văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạc:

Thứ nhất, tính cổ xưa và liên tục của lịch sử cư trú. Các dấu tích khảo cổ học chứng minh con người đã định cư tại vùng đất này hơn 2.000 năm, bắt đầu từ văn hóa Phùng Nguyên, Đông Sơn cho đến nay. Hệ thống Thành hoàng làng tại 100% làng cổ được khảo sát (Vạn Yên, Dược Sơn, Mật Sơn, Kiệt Đặc) đều duy trì thờ phụng các vị tướng thời Hùng Vương như Cao Sơn, Quý Minh trước khi tiếp biến thờ tự các danh nhân thời Trần.

Thứ hai, cấu trúc không gian di tích mang tính liên hoàn, kết nối chặt chẽ. Toàn bộ khu vực được kiến tạo bởi 3 cụm di tích hạt nhân tạo thành thế chân kiềng: Cụm Côn Sơn (trung tâm Phật giáo Trúc Lâm khởi dựng năm 1329 với quy mô 83 gian cổ), cụm Kiếp Bạc (trung tâm tín ngưỡng Đức Thánh Trần trên diện tích sân đền hơn 3.000 m2) và cụm Phượng Hoàng (trung tâm Nho học gắn với 72 ngọn núi huyền thoại).

Thứ ba, sự đa dạng sinh thái tạo thành vành đai bảo vệ di sản. Số liệu điều tra sinh học ghi nhận gần 1.200 loài sinh vật tại 8 xã phường, trong đó có 645 loài thực vật với 302 loài cây thuốc quý (chiếm tỷ lệ 46,8%) và 45 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Điển hình, vườn thuốc Dược Sơn từng có hơn 200 loài thảo dược thời Trần, hiện còn bảo tồn khoảng 50 loài bản địa (đạt tỷ lệ lưu giữ 25%).

Thứ tư, tính hội tụ và dung hợp tư tưởng Tam giáo đồng nguyên. Không gian văn hóa nơi đây phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa Phật giáo Trúc Lâm hướng thiện, Nho giáo chuẩn mực của nhà giáo Chu Văn An và Đạo giáo thần tiên thông qua hệ thống đàn tế Ngũ Nhạc trên 5 đỉnh núi có độ cao từ 100m đến 238m.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên lý giải nguyên nhân Côn Sơn – Kiếp Bạc vừa là phòng tuyến quân sự hiểm yếu bảo vệ cửa ngõ phía Đông của kinh thành Thăng Long, vừa là nơi an dưỡng, ký thác tâm hồn của các bậc danh nhân kiệt xuất. Khi so sánh với các di tích cùng thời như Quần thể Yên Tử (Quảng Ninh) hay Khu di tích Đền Trần (Nam Định), Côn Sơn – Kiếp Bạc thể hiện rõ nét tính dung hợp văn hóa - tôn giáo độc nhất vô nhị.

Dữ liệu nghiên cứu về sự phân bố di tích và hiện vật khảo cổ học thời Hán, thời Lý, thời Trần có thể được trực quan hóa sinh động thông qua bảng thống kê niên đại kiến trúc và biểu đồ phân bổ các loài dược liệu trên núi Dược Sơn. Các mô hình trực quan này minh chứng cụ thể cho tư tưởng giữ nước nổi tiếng của Quốc công Tiết chế Trần Hưng Đạo: "Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc". Giá trị cốt lõi của Côn Sơn – Kiếp Bạc không chỉ nằm ở từng di tích đơn lẻ mà nằm trong chỉnh thể cảnh quan văn hóa lịch sử toàn vẹn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu toàn diện, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị không gian văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạc:

  1. Quy hoạch và thiết lập vành đai bảo vệ nghiêm ngặt cảnh quan vùng lõi di tích: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương phối hợp với Sở Xây dựng tiến hành cắm mốc ranh giới bảo vệ 100% diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ (khoảng hơn 1.500 ha) bao quanh núi Kỳ Lân, Ngũ Nhạc và Phượng Hoàng. Mục tiêu đến năm 2020 giảm thiểu 90% các vụ vi phạm trật tự xây dựng và cháy rừng, triển khai hoàn thành giai đoạn 1 trong các năm 2016 – 2018.

  2. Phục dựng và mở rộng quy mô vườn thuốc nam Dược Sơn: Ban Quản lý Di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc chủ trì liên kết với các viện nghiên cứu dược liệu để sưu tầm, nhân giống, nâng số loài cây thuốc từ 50 loài hiện hữu lên ít nhất 120 loài (đạt 60% quy mô lịch sử thời Trần trên diện tích quy hoạch 10 ha). Dự án đặt lộ trình nghiệm thu toàn diện trước quý IV năm 2019.

  3. Số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu di sản Hán Nôm: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương chủ trì triển khai số hóa 3D toàn bộ 15 văn bia cổ, hệ thống sắc phong, thần tích và 100% hiện vật khảo cổ học phát hiện tại khu vực Xưởng Thuyền, Viên Lăng. Timeline thực hiện trong 24 tháng (2016 – 2018) nhằm xây dựng hệ thống thư viện số phục vụ nghiên cứu và giáo dục di sản.

  4. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa lịch sử: Hiệp hội Du lịch tỉnh Hải Dương kết hợp với các doanh nghiệp lữ hành xây dựng 3 tuyến tham quan chuyên đề: Con đường Phật giáo Trúc Lâm, Tuyến chiến tích quân sự Lục Đầu Giang và Hành trình Nho học Phượng Hoàng. Đặt chỉ tiêu nâng thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,2 ngày lên 2,5 ngày và nâng tỷ lệ khách quay lại đạt mức 35% trong giai đoạn 2017 – 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý di tích: Lãnh đạo và chuyên viên thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân thành phố Chí Linh có thể sử dụng hệ thống số liệu về hơn 300 di tích để xây dựng hồ sơ khoa học đệ trình UNESCO, đồng thời làm căn cứ hoạch định chính sách bảo vệ hơn 1.500 ha rừng cảnh quan.

  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành khoa học xã hội: Những người nghiên cứu chuyên ngành Việt Nam học, Lịch sử, Văn hóa học, Tôn giáo học có thể khai thác hơn 50 nguồn sử liệu thư tịch cổ và 15 bài văn bia Hán Nôm dịch nghĩa để làm tư liệu giảng dạy và thực hiện các đề tài chuyên sâu về không gian văn hóa làng xã Bắc Bộ.

  3. Chuyên gia quy hoạch kiến trúc và doanh nghiệp du lịch lữ hành: Các nhà quy hoạch cảnh quan và doanh nghiệp du lịch có thể ứng dụng mô hình liên kết không gian 3 cụm di tích để thiết kế hạ tầng dịch vụ đồng bộ, xây dựng các tour du lịch sinh thái tâm linh giúp tăng trưởng doanh thu từ 20% đến 30% mỗi năm.

  4. Nhà giáo dục truyền thống và du khách quan tâm văn hóa dân tộc: Giáo viên các trường phổ thông và du khách thập phương có nguồn tài liệu chuẩn xác để tìm hiểu về tư tưởng của Tam tổ Trúc Lâm, Anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo, Danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi và Vạn thế sư biểu Chu Văn An.

Câu hỏi thường gặp

  1. Không gian văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạc được xác định trong phạm vi địa lý nào? Không gian nghiên cứu bao quát diện tích 281,898 km2 của thị xã Chí Linh, trọng tâm đặt tại 4 xã, phường gồm Cộng Hòa, Hưng Đạo, Văn An, Lê Lợi. Khu vực này kết nối hữu cơ với 72 ngọn núi Phượng Hoàng và sông Lục Đầu tạo nên một vùng địa văn hóa đặc thù.

  2. Vườn cây thuốc Dược Sơn có nguồn gốc và giá trị thực tế ra sao? Vườn thuốc do Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn tổ chức trồng trên diện tích hơn 10 ha với 200 loài thảo dược vào thế kỷ XIII để chữa thương cho quân sĩ. Hiện nay, núi Dược Sơn vẫn lưu giữ khoảng 50 loài thuốc quý bản địa phục vụ nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe.

  3. Điểm đặc sắc nổi bật nhất trong kiến trúc chùa Côn Sơn là gì? Chùa Côn Sơn (Thiên Tư Phúc tự) khởi dựng từ thời Trần, mở rộng năm 1329 với quy mô 83 gian cùng 385 pho tượng. Điểm đặc sắc là kiến trúc hình chữ Công, lưu giữ hệ thống chân tảng đá hoa sen cổ và bia Thanh Hư Động do vua Trần Duệ Tông ban tặng năm 1373.

  4. Ý nghĩa của việc phối thờ thần Nam Tào và Bắc Đẩu tại đền Kiếp Bạc là gì? Trong tín ngưỡng dân gian, Đức Thánh Trần được suy tôn là Cửu Thiên Vũ Đế ngự trên thượng giới. Việc lập đền thờ Nam Tào và Bắc Đẩu trên 2 sườn núi chầu vào đền Kiếp Bạc tạo nên cấu trúc thần điện Đạo giáo hoàn chỉnh nhằm tôn vinh vị thế tối cao của anh hùng dân tộc.

  5. Đóng góp của luận văn trong việc xây dựng hồ sơ Di sản Thế giới UNESCO là gì? Luận văn đã hệ thống hóa 15 văn bia Hán Nôm cùng hàng chục nghìn hiện vật khảo cổ, chứng minh tính liên tục lịch sử hơn 2.000 năm. Đây là bằng chứng khoa học khẳng định giá trị toàn cầu nổi bật về văn hóa và cảnh quan của Côn Sơn – Kiếp Bạc.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã làm sáng rõ toàn diện không gian văn hóa Côn Sơn – Kiếp Bạc với những đóng góp học thuật nổi bật:

  • Hệ thống hóa tiến trình lịch sử định cư liên tục hơn 2.000 năm của cộng đồng cư dân bản địa từ thời Hùng Vương đến nay.
  • Xác lập cấu trúc không gian liên hoàn giữa 3 cụm di tích xương sống: Côn Sơn – Kiếp Bạc – Phượng Hoàng trên diện tích 281,898 km2.
  • Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa hệ sinh thái 1.200 loài sinh vật và đời sống thực hành tín ngưỡng dân gian phong phú.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý di sản đồng bộ, đóng góp luận cứ khoa học cho hồ sơ UNESCO giai đoạn 2016 – 2020.
  • Khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc của triết lý "Khoan thư sức dân", tạo động lực phát triển kinh tế xã hội bền vững cho địa phương.

Trong lộ trình giai đoạn 2016 – 2025, các cấp ban ngành cần khẩn trương số hóa tư liệu và phục hồi vườn dược liệu Dược Sơn. Hãy cùng chung tay gìn giữ và tôn vinh kho tàng di sản văn hóa thiêng liêng của cha ông để lại cho muôn đời sau.