BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRUONG QUOC DAI NGHIEN CUU DA DANG LOAI VA DAC DIEM PHAN BO CAC LOAI CHIM Ở KHU BẢO TÒN THIÊN NHIÊN SƠN TRÀ, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Đà Nẵng- Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRUONG QUOC DAI NGHIEN CUU DA DANG LOAI VA DAC DIEM PHAN BO CAC LOAI CHIM Ở KHU BẢO TÒN THIÊN NHIÊN SƠN TRÀ, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Sinh thái học Ma sé: 60.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYÊN LÂN HÙNG SƠN Đà Nẵng - Năm 2015 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tac gia TRUONG QUOC DAI MUC LUC MO DAU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Bố cụcđề tai 5 CHUONG 1: TONG QUAN 'NGHIÊN cứu. TÔNG QUAN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU CHIM Ở VIỆT NAM. TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHIM TẠI BÁN ĐẢO SƠN TRÀ, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Địa hình - dia mao. Thảm thực vật rừng „21 1. Khu hệ động vật rừng. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ- XÃ HỘI KHUU VỰCN NGHIÊN CỨU.
Dân số và phân bố. Tình hình sử dụng đắt của quận Sơn Trà. Tình hình kinh tế - xã hội quận Sơn Tr. CÔNG TÁC TO CHUC QUAN LÝ TẠI KBTTN BAN DAO SƠN TRÀ 27 CHƯƠNG 2: THỜI GIAN, ĐỊA ĐIÊM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIÊM NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết. Phương pháp quan sát chỉm ngoài thiên nhiên 2. Phương pháp chuyên gia. Phỏng vấn người dân địa phương.
Phương pháp thống kê sinh học. Phương pháp định loại chim. Phương pháp bắt thả bằng lưới mờ (mist-nets). 38 CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
ĐA DẠNG CÁC LOÀI CHIM Ở KHU vue NGHIEN CUU. Danh sách thanh phan loai chim. Dac điểm về hiện trạng loài trong danh lục thành phần loài chim ở KBTTN Bán đảo Sơn Trà. Các loài chim quan trọng cần được quan tâm ưu tiên bảo tồn tại KBTTN Bán đảo Sơn Trà “ 3.
ĐA DẠNG CÂU TRÚC THÀNH PHÂN LOÀI CHIM Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU. SU PHAN BO CUA CAC LOÀI CHIM Ở CÁC SINH CANH. Các sinh cảnh vùng nghiên cứu. Sự phân bố chim theo sinh cảnh.
CAC YEU TO TAC DONG DEN KHU HE CHIM 6 KHU VUC NGHIEN CUU VA DE XUAT GIAI PHAP BAO TON, PHAT TRIEN BÈN VỮNG. Hoạt động bẫy bắt chim. Tác động từ vùng đệm thông qua hoạt động buôn bán chim. Sinh cảnh sống của các loài chim bị tác động 3.
Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững. 77 KẾT LUAN VA KIEN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TALL VAN (Bain sao) PHỤ LỤC DANH MUC CAC CHU, KY HIEU VIET TAT Chữ viết tắt DDSH : Da dang sinh hoc KBTIN : Khu bảo tồn thiên nhiên ND-CP : Nghị định chính phủ SCI Sinh cảnh rừng nguyên sinh SC2 : Sinh cảnh rừng thứ sinh SC3 : Sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi sca : Sinh cảnh dân cư Scs : Sinh cảnh ven biển (bãi đá, bãi cát) VQG : Vườn quốc gia Ky higu viét tit C. (Edenemic) : Loài đặc hữu Fe.
(Fairly common) : Tương đối phô biến M. (Migarant) : Loai di cu 0. (Occasional) : Gap khong thudng chuyén r. (Uncommon) : Không phổ biến V.
(Vagrant) : Loài lang thang DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tên bảng.1 [Các loài chìm ghi nhận mới cho khoa học phát hiện ở Việt Nam trong thời gian gần đây 13 12 [ Các loài chìm đặc hữu của Việt Nam 14 13 | Dân số - cơ cấu dân số quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng năm 2009 23 1⁄4 | Cơ cấu sử dụng đất của quận Sơn Trà 24 15 | Cơ cấu kinh tế quận Sơn Trà 24 1.6 | Cơ câu sử dụng đất trong KBTTN Bán đảo Sơn Trà 25 2.1 | Thông tin về các tuyển khảo sát tại KBTTN Bán đảo Sơn Trà 32 3.1 | Danh lục thành phần loài chìm ở KBTTN Bán đảo Sơn Trà 40 3.2 _ | Danh sách loài chim ghi nhận mới cho Khu Bảo tôn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà, thành phố Da Ning 51 33 [Số lượng các loài chìm ở KBTTN Bán đảo Sơn Trả theo các tiêu chí xác định độ thường gặp và đặc điểm cư trú 55 3.4 | Các loài chìm di cư ghi nhận được tại KBTTN Bán đảo Sơn Trà 56 3.5 _ | Các loài chìm quan trọng cần ưu tiên bảo tôn tại KBTTN Bán đảo Sơn Trà 59 3.6 | Mức độ đa dạng trong các bậc taxon của các loài chìm ở KBTTN Bán đảo Sơn Trà 60 3.7 Bảng khảo sát tân suất phát hiện chim trên các tuyên điều tra ở KBTTN Bán đảo Sơn Trà 65 348 |Thống kê số lượng các trường hợp đi bay chim tại KBTTN Bán đảo Sơn Trà trong thời gian nghiên cứu từ tháng 7 đến tháng 11/2014 69 3.9 [Thông kê các loài chim bi bay bat qua quan sát thực tế và qua phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu 7I DANH Số hiệu hình Tên hình Trang 1.1 | Ảnh chụp từ vệ tỉnh Bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) 18 12 êu đỗ so sánh lượng mưa trung bình ở thành phố Đà Nẵng và khu vực Bán đảo Sơn Trà 20 13 _ | Bản đỗ hiện trạng rừng KBTTN Bán đảo Sơn Trà 22 1⁄4 [Sơ đỗ tuyển điểm thăm quan Bán đảo Sơn trà 27 1.5 | Sơ đồ bộ máy tô chức Hạt Kiêm Lâm liên quận Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn 28 2.1 [Sơ đồ các tuyển điều tra trên bản đồ thảm thực vật rừng KBTTN Bán đảo Sơn Trà 33 2.2 ___ | Sơ đỗ mô tả hình thái chìm (Craig Robson, 2011) 38 3.1 [Số lượng các loài chìm ở KBTTN Bán đảo Sơn Trà thống kê theo các kiểu trạng thái của loài ở Việt Nam 55 3.2 [Biểu đỗ so sánh sự đa dạng về số lượng họ, loài trong các bộ chim ở KBTTN Bán đảo Sơn Trà 61 3.3 [Biểu đỗ sự phân bỗ của các loài chim theo cdc dang sinh cảnh khác nhau trong khu vực nghiên cứu 66 3.4 | Số liệu thống kê các loài chim bị bẩy bắt tại KBTTN Bán đảo Sơn Trà 72 MO DAU 1. Ly do chon dé tai Trên thế giới, tông số loài chim đã ghi nhận được khoảng 9.586 loài, chiếm 25,7% tổng số loài chim trên thế giới [24]. Khu vực Đông Nam Á có khoảng 1. Các số liệu thống kê về khu hệ chim Việt Nam thay đổi và cập nhật liên tục từ những năm 1995 cho đến nay, từ 828 loài [18] đến hiện nay là 887 loài [19].
Theo đó, tổng số loài chim của Việt Nam hiện nay chiếm 34,3% tổng số loài chim ghi nhận tại vùng phương Đông, chiếm 9,12% tổng số loài chim trên thể giới. Do Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới trải dài giữa đường xích đạo và hạ chí tuyến nên có nhiệt độ và độ ẩm cao quanh năm. Khí hậu chịu nhiều ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Sự khác biệt về địa hình dẫn đến sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng [13].Đặc điểm tự nhiên đã tạo nên sự đa dạng về khu hệ động, thực vật ở Việt Nam.Các loài chim phân bố rộng khắp trên các dạng sinh cảnh.Việt Nam cũng là nước có nhiều loài chim đặc hữu có vùng phân bố hẹp giới hạn ở Việt Nam.
Đây cũng là điểm dừng chân của nhiều loài chim di cư trên đường bay từ Bắc xuống Nam bán cầu. Tuy nhiên, hiện nay trên toàn cầu, các loài chim cũng như các loài động vật hoang dã khác đang chịu nhiều sức ép từ các hoạt động của con người.Kế từ thế kỷ 17 đến nay đã có khoảng 120 - 130 loài chim đã bị tuyệt chủng.200 loài chim hiện nay đang đứng trước nguy cơ đe dọa tuyệt chủng ở các mức độ khác nhau.Riêng ở Việt Nam cũng đã có 40 loài chim được liệt tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2014) [34] và 74 loài chim có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) [6].Chính phủ Việt Nam cũng đang nỗ lực trong các hành động bảo tồn đa dạng sinh học. Ngay trong năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã kí hai quyết định về phê duyệt quy hoạch hệ thống các khu rừng đặc dụng, các khu bảo tồn biển, các khu bảo tồn đất ngập nước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Để công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và bảo tồn các loài chim nói riêng ở Việt Nam có hiệu quả và đi vào thực tế, nhất thiết cần triển khai các hoạt động điều tra, dạng thành phần loài, nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển bền vững.
Khu bảo tồn thiên nhiên Bán Đảo Sơn Trà được chính thức thành lập từ năm 1989 (theo Quyết định phê duyệt Luận chứng kinh tế kĩ thuật rừng đặc dụng Sơn Trà, 2062/QĐ-UB ngày 12/9/1989 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đã Nẵng) trên cơ sở chuyền đổi Khu rừng cắm bán đảo Sơn Trà (theo Quyết định số 41-TTg ngày 24/01/1977 của Thủ tướng Chính phủ)[31]. Khu bảo tôn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà là một phần của Vùng sinh thái Trường Sơn - một trong 200 vùng sinh thái tiêu biểu toàn cầu, là nơi trú ngụ của nhiều loài sinh vật độc đáo nhưng đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa. Khu bảo tồn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà có khu hệ động, thực vật phong. phú, là một trong những khu rừng ẩm nhiệt đới, mưa mùa còn tương đối nguyên vẹn, có một số loài động vật quý hiếm đang được ưu tiên bảo tồn như Chà vá chân nâu.
Đồng thời đây là nơi có giá trị lớn về mặt an ninh, quốc phòng, khoa học, kinh tế, xã hội, môi trường. Bán đảo Sơn Trà không chỉ được ví như một “lá phổi xanh” cung cấp không khí trong lành và một phần nước ngọt cho thành phố Đà Nẵng, mà còn là một lá chắn (đỉnh cao nhất trên bán đảo là 696m so với mặt nước biển), có nhiệm vụ chắn gió bão cho thành phố và khu vực phụ cận. Khu bảo tồn thiên nhiên Bán đảo Sơn Trà cách trung tâm thành phố Đà Ning 10 km về phía Đông Bắc. Bán Đảo Sơn Trà nằm ở vị trí địa ly: 16°06" - 16°09' vĩ độ Bắc, 108°13" - 10821" kinh độ Đông, thuộc địa phận hành chính quận Son Trà, thành phố Đà Nẵng.
Theo Quyết định số 6758/QĐ-UBND.