chương 1 của Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30/5/2011 ban hành Quy định về hoạt động NCKH trong các cơ sở giáo dục ĐH nêu rõ “Hoạt động KH&CN là một trong các nhiệm vụ chính của trường ĐH. Hoạt động KH&CN có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao ở trường ĐH, góp phần thúc đây phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” [4] vì vậy, hoạt động NCKH không thể tách rời khỏi hoạt động giáo dục trong nhà trường. Trong nhà trường, NCKH được để cao và chú trọng sẽ góp phần giúp GV cập nhật những thông tin mới, đổi mới nội dung, phương pháp day hoc tao động lực cho quá trình dạy học đạt hiệu quả cao. Kết quả của NCKH sẽ phục vụ đắc.
lực cho công tác đào tạo và bồi dưỡng. Thông qua NCKH, đội ngũ GV sẽ trưởng. thành, gắn quá trình đào tạo với quá trình sử dụng đáp ứng được nguồn nhân lực. phù hợp với yêu cầu phát triển kinhtế - xã hội.
Đảm bảo chất lượng của quá trình dao tao và đảm bảo được mối quan hệ giữa đảo tạo và NCKH có nghĩa là đã tuân thủ được một trong những nguyên tắc hàng đầu ở bậc ĐH, CĐ. Mối quan hệ giữa. đào tạo và NCKH là mối quan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết có tác dụng tương hỗ, thúc đây nhau cùng phát triển.23] đã thể hiện rõ ở những nội dung quản lý hoạt động NCKH của GV ở trường CD như sau: 1.1 Xây dựng chiến lược và kế hoạch NCKH của nhà trường. Đây là một nội dung quan trọng trong việc QL hoạt động NCKH của nhà trường.
Để thực hiện chức năng này, nhà trường cần thực hiện những công việc sau: ~ Căn cứ vào những mục tiêu chiến lược của nhà trường cũng như các nguồn. lực thực tế từ đó xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho hoạt động. NCKH đồng thời ban hành các quy chế QL hoạt động NCKH của nhà trường phù hợp với quy định của Bộ, Ngành liên quan đến hoạt động KH-CN ~ Dựa trên các nguồn lực thực tế để có kế hoạch đầu tư cho hoạt động NCKH. ~ Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lên kế hoạch NCKH của đơn vị mình phù hợp với mục tiêu chiến lược của nhà trường cũng như các kế hoạch chung của nhà trường về công tác NCKH.
~ Lấy ý kiến của đội ngũ GV để tập hợp các ý kiến đề xuất liên quan đến hoạt động NCKH của nhà trường. ~ Chỉ đạo các đơn vị thi đua để xuất các biện pháp động viên, khen thưởng. xứng đáng cho don vị, cá nhân có thành tích nỗi bật trong hoạt đông NCKH. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động NCKH ~ Trong nhà trường cần có các bộ phận chuyên trách về công tác NCKH có.
trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo nhà trường vẻ công tác NCKH. Trong từng đơn vị cũng phải có sự phân công cụ thể từng cá nhân phụ trách việc theo dõi đôn đốc. công tác NCKH tại đơn vị minh, ~ Ngoài ra, phải có các bộ phận tham gia vào việc QL là Hội đồng khoa học - 'Đào tạo trường được thành lập theo quyết định của nhà trường khi có yêu cầu. ~ Cần quy định chức năng, nhiệm vụ của các cấp QL về công tác NCKH đồng thời quy định quy chế phối hợp các bộ phận liên quan trong trường dé QL hoạt động NCKH được hiệu quả.
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN. Trong quá trình QL. hoạt động NCKH của GV cần phải tuân theo quy định, quy chế về hoạt động NCKH mà Bộ GD&ĐT, Bộ KH&CN quy định. ~ Trên cơ sở những văn bản pháp quy, nhà trường cần xây dựng văn bản quy phạm quy định hoạt động NCKH của GV phù hợp với thực tiễn của nhà trường 2 trong từng giai đoạn đồng thời phải gắn với việc xây dựng quy trình quản lý đối với từng loại hình hoạt động NCKH.
~ Xây dựng quy định sử dụng các phương tiện hỗ trợ phục vụ hoạt động 'NCKH như phần mềm quản lý, cơ sở dữ liệu KHCN, hệ thống quản lý thông tin ~ Xây dựng định mức NCKH của GV và chế độ khen thưởng, xử phạt đối với thành tích NCKH 1.4 Quản lý các nguồn lực phục vụ hoạt động NCKH. $ Quản lý nhân lực Nguồn nhân lực trong hoạt động NCKH bao gồm lực lượng GV trực tiếp tham. gia vào công tác nghiên cứu và đội ngũ cán bộ QL khoa học. Việc QL nhân lực nhằm kích thích, động viên đội ngũ GV cống hiến toàn tâm, toàn lực cho hoạt động nghiên cứu, ngoài ra còn giúp phát huy năng lực chuyên môn của từng đối tượng.
Công tác QL nguồn nhân lực NCKH bao gồm các hoạt động: ~ Khơi dậy, kích thích niềm đam mê, hứng thú của đội ngũ GV đối với công. tác NCKH đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình NCKH của GV. ~ Nắm vững tình hình nguồn nhân lực bao gồm: trình độ chuyên môn nghiệp. vụ, tuôi tác, sở thích, .để tiến hành lên kế hoạch nghiên cứu phù hợp với đặc điểm.
của nguồn nhân lực. ~ Tiến hành khảo sát lấy ý kiến của nguồn nhân lực NCKH để biết được nguyện vọng, mong muốn đối với công tác NCKH trong nhà trường từ đó xây dựng, kế hoạch nghiên cứu phủ hợp với thực tiễn. ~ Tổ chức các đợt tập huấn với sự tham gia của các chuyên gia có uy tín trong hoạt động NCKH nhằm chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực NCKH cho. đội ngũ GV.
~ Xây dựng tiêu chí th đua hằng năm trong đó đưa hoạt động NCKH là một trong những tiêu chí ưu tiên để xét danh higu thi dua ~ Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo nâng cao kỹ năng QL. hoạt động NCKH cho cán bộ quản lý. « Huy động, QL và sử dụng tài lực Nguồn kinh phí là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu đảm bảo hiệu. quả cho hoạt động NCKH của GV.
Nguồn kinh phí phục vụ hoạt động NCKH. không hản là chỉ có thể huy động tại đơn vị sở tại mà có thể huy động từ nhiều. nguồn tài trợ khác nhau. Chính vì vậy nên việc QL nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt đông NCKHI không.
phải là bài toán dễ đối với nhà lãnh đạo trường học. của việc huy động, quản lý và sử dụng tài lực như sau; 24 ~ Huy động kinh phí NCKH từ nhiều nguồn khác nhau thông qua việc đấu thầu các đề tài, dự án tại các đơn vị khác, khuyến khích đội ngũ cán bộ GV tham gia. nghiên cứu những vấn đề cấp thiết tại địa phương để huy động nguồn tài trợ. ~ Căn cứ vào kế hoạch NCKH của đội ngũ GV trong từng năm học để tiến hành lập dự toán cho hoạt đông NCKH hàng năm hoặc theo năm tài chính ~ Phân bổ nguồn kinh phí hợp lý cho nhiều hoạt động NCKH để cắp kinh phí kịp thời và đầy đủ tránh dàn trải gây lăng phí ~ Tổ chức kiểm tra tình hình phân bổ kinh phí.
® QL nguồn vật lực NCKH Nguồn vật lực NCKH đó chính là các phòng thí nghiệm, sân bãi luyện tập, thư viện, sách báo, máy móc thiết bị. dùng cho NCKH. ~ Hằng năm có kế hoạch tu bổ, đầu tư, bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động NCKH từ nguồn kinh phí KHCN. ~ Có kế hoạch huy động kinh phí từ nhiề nguồn khác nhau để tăng cường nguồn vật lực cho NCKH đặc biệt là tranh thủ các nguồn tài trợ của các dự án nước ngoài.
~ Chỉ đạo việc phối hợp với phòng, ban chức năng khác và các đoàn thể trong trường để cung cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động NCKH kip thời đầy đủ. QL qué trinh tổ thực thực hiện các hoạt động NCKH "Đây có thé xem là khâu quan trọng nhất trong hoạt động QLL công tác NCKH của GV bởi vì dù cho có một đội ngũ nghiên cứu tốt cùng với đầy đủ các nguồn lực. phục vụ cho công tác NCKH mà không QL tốt qúa trình thực hiện các hoạt động NCKH thì xem như không đạt được hiệu quả trong công tac QL. QL quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động NCKH bao gồm những công.
việc sau: ® Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động NCKH. Trên cơ sở văn bản pháp quy quy định đối với hoạt động NCKH của Bộ KH&CN, Bộ GD&ĐT, căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà. trường đề: ~ Đánh giá đúng những kết quả đã thực hiện được trong từng giai đoạn, từng, năm. Xây dựng kế hoạch cụ thể đối với hoạt đông NCKH trong từng năm trong đó xác định các mục tiêu cụ thể và quá trình tổ chức thực hiện.
~ Hướng dẫn, tổ chức cho các cá nhân đăng ký, đề xuất hoạt động NCKH. hàng năm trên cơ sở định hướng đó. ~ Lập kế hoạch kinh phí của hoạt động cho từng giai đoạn, từng năm. ~ Lập kế hoạch trang bị phương tiện hỗ trợ phục vụ hoạt động NCKH.
25 ® Tổ chức đề xuất, xác định danh mục và tuyển chọn hoạt động KHCN. ~ Thông tin rộng rãi và phổ biến các kế hoạch KHCN của nhà trường. ~ Tiếp nhận đăng ký đề xuất của từng cá nhân. ~ Tổng hợp các đề xuất phục vụ cho việc thâm định và tuyển chọn đề tài, dự án.
® Phê duyệt và giao đề tài khoa học. ~ Phê duyệt kế hoạch hoạt động NCKH ~ Tổ chức đăng ký hợp đồng thực hiện. ~ Kiểm tra, giám sát tiến độ triển khai thực hiện đi dự án; tổ chức báo cáo định kỳ để có phương án điều chinh bổ sung hoặc thanh lý đề tài không có khả năng. ~ Báo cáo tình hình thực hiện cho cơ quan cấp trên.
e Đánh giá kết quả thực hiện ~ Lựa chọn thành viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu và ra quyết định thành. lập hội đồng khoa học đánh giá, nghiệm thu. ~ Tổ chức họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu theo đúng quy định. ~ Hướng dẫn GV hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến hội đồng đánh giá nghiệm thu.
Quản lý việc công bố, lưu giữ và ứng dụng kết quả, sản phẩm của hoạt động NCKH của GV. ~ Công bố kết quả NCKH của GV trên các phương tiện thông tin đại chúng. ~ Hướng dẫn chủ nhiệm đề tài thiết lập hồ sơ công nhận kết thúc nghiên cứu. để tài, tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của tài theo quy định hiện hành của nhà nước.