Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn nhằm phát triển toàn diện khu vực nông thôn cả nước. Tính đến hết năm 2018, tỉnh Lào Cai đã có 43 trên tổng số 143 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới, huy động nguồn lực xã hội hóa chiếm trên 10% tổng ngân sách đầu tư cho nông thôn. Tại huyện Bảo Thắng, lũy kế giai đoạn 2010 - 2018 đã huy động được tổng nguồn vốn đạt 921.186 triệu đồng, đưa 8 trên 12 xã về đích nông thôn mới. Tuy nhiên, việc duy trì tốc độ và mở rộng kết quả gặp nhiều khó khăn do cơ cấu vốn còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước, trong khi 4 xã còn lại có địa hình chia cắt phức tạp và tỷ lệ hộ nghèo cao.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa cơ chế thu hút, quản lý và phân bổ nguồn lực phục vụ xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện miền núi. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa khung lý luận về huy động nguồn lực công; đánh giá thực trạng huy động 4 nguồn lực chính gồm tài chính, đất đai, nhân lực và vật lực giai đoạn 2016 - 2018; phân tích các nhân tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn 12 xã thuộc huyện Bảo Thắng, tập trung vào dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2018 và số liệu khảo sát thực địa năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết, cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu đưa Bảo Thắng trở thành huyện nông thôn mới đầu tiên của tỉnh Lào Cai vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết quản lý nguồn lực công trong khu vực kinh tế nhà nước. Căn cứ pháp lý then chốt của đề tài dựa trên Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; cùng Bộ tiêu chí quốc gia ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg.

Khung lý thuyết xác định 4 nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển toàn diện gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, và hệ thống chính trị.
  • Nguồn lực tài chính: Bao gồm ngân sách nhà nước trung ương và địa phương, vốn tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 51/2015/NĐ-CP, vốn đầu tư doanh nghiệp và đóng góp từ cộng đồng.
  • Nguồn lực đất đai và lao động: Đo lường qua diện tích đất hiến tự nguyện và số ngày công lao động quy đổi ra giá trị tiền mặt.
  • Cơ chế phân bổ vốn: Định hướng cơ cấu chuẩn gồm 40% vốn ngân sách, 30% vốn tín dụng, 20% vốn doanh nghiệp và 10% vốn đóng góp của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 tại 4 xã đại diện: Phú Nhuận, Xuân Quang (đã đạt chuẩn) và Gia Phú, Thái Niên (chưa đạt chuẩn).

Quy mô mẫu khảo sát gồm 230 đối tượng, bao gồm:

  • 55 cán bộ quản lý: 28 cán bộ cấp xã thuộc Ban chỉ đạo và các đoàn thể chính trị - xã hội; 27 trưởng thôn, bản.
  • 175 hộ gia đình: Cỡ mẫu xác định theo công thức Slovin với tổng dung lượng tổng thể N = 1.208 hộ tại 4 thôn đại diện và mức sai số cho phép e = 7%. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy k = 5 dựa trên danh sách quản lý dân cư.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2010 - 2015 với giai đoạn 2016 - 2018 trên phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn là nhằm lượng hóa chính xác tỷ trọng biến động của từng nguồn vốn, đánh giá tương quan giữa mức độ tham gia của người dân với tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí, đồng thời xác định giá trị quy đổi của đất hiến và ngày công lao động dựa theo các quy định đơn giá hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng quy mô vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại Bảo Thắng giai đoạn 2010 - 2018 đạt 921.186 triệu đồng. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn còn mất cân đối nghiêm trọng so với định hướng quốc gia: nguồn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo trên 45%, vốn tín dụng chiếm khoảng 35%, trong khi vốn đóng góp trực tiếp từ doanh nghiệp chỉ đạt dưới 8% và đóng góp của cộng đồng dân cư chiếm khoảng 12%.

Thứ hai, kết quả thực hiện tiêu chí hạ tầng đạt mức cao nhưng phân hóa mạnh giữa các tiểu vùng. Toàn huyện đạt tỷ lệ cứng hóa đường giao thông trên 80%, 46 trên tổng số 78 trường học đạt chuẩn quốc gia (đạt 58,97%). Đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, huyện có 6 xã đã được công nhận đạt chuẩn và 2 xã đạt 19 trên 19 tiêu chí đang chờ phê duyệt.

Thứ ba, sự sụt giảm nguồn lực xã hội hóa trong giai đoạn 2016 - 2018. Mặc dù người dân đã hiến hàng chục nghìn mét vuông đất và đóng góp hàng vạn ngày công lao động, xu hướng đóng góp tiền mặt và hiện vật có chiều hướng chững lại do đời sống kinh tế tại 6 xã vùng II, vùng III và 50 thôn đặc biệt khó khăn còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch trong kết quả huy động nguồn lực bắt nguồn từ thu nhập bình quân đầu người giữa các xã vùng thấp và vùng cao có khoảng cách lớn. Tại các xã thuần nông, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng theo Nghị định số 51/2015/NĐ-CP gặp trở ngại do thiếu tài sản bảo đảm và phương án sản xuất khả thi. Các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp còn rất hạn chế, chủ yếu đóng góp kinh phí mang tính an sinh xã hội thay vì liên kết chuỗi giá trị lâu dài.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn hình tròn, thể hiện rõ mức độ phụ thuộc vào nguồn ngân sách cấp trên. Đồng thời, bảng đối chiếu 19 tiêu chí giữa nhóm xã đạt chuẩn và chưa đạt chuẩn khẳng định rõ vai trò của công tác thực thi quy chế dân chủ cơ sở. Bài học kinh nghiệm từ huyện Lương Sơn (Hòa Bình) với trên 1.500 tỷ đồng vốn huy động và huyện Đan Phượng (Hà Nội) cho thấy: địa phương nào làm tốt công tác công khai tài chính và tạo sinh kế nâng cao thu nhập thì mức độ tự nguyện hiến đất và góp công của người dân đạt trên 85%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu nguồn tài chính và đa dạng hóa dòng vốn đầu tư giai đoạn 2019 - 2020: Ủy ban nhân dân huyện Bảo Thắng cần đẩy mạnh trích tối thiểu 70% tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã để tái đầu tư hạ tầng nông thôn. Phối hợp cùng Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Chính sách xã hội nâng mức tăng trưởng dư nợ tín dụng nông nghiệp từ 12% lên 15% mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn tín dụng và vốn doanh nghiệp đạt trên 55% tổng nguồn lực huy động vào năm 2020.

Thứ hai, đổi mới cơ chế huy động đất đai và ngày công lao động: Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã triển khai 100% quy trình họp dân bàn bạc trước khi mở đường giao thông nội đồng. Thực hiện cơ chế hỗ trợ 50% chi phí vật liệu cứng từ ngân sách nhà nước, vận động nhân dân hiến đất gắn với việc khen thưởng, ghi danh sổ vàng và hỗ trợ thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoàn toàn miễn phí.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở: Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Bảo Thắng tổ chức 100% các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý dự án nông thôn mới cho cán bộ thường trực cấp xã và 260 trưởng thôn, khu phố. Duy trì quy định lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn huyện trực tiếp phụ trách và sinh hoạt định kỳ tại các thôn khó khăn nhằm tháo gỡ vướng mắc kịp thời.

Thứ tư, phát triển kinh tế nông nghiệp theo chuỗi giá trị nhằm tạo nguồn lực tại chỗ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các xã xây dựng tối thiểu 5 mô hình liên kết sản xuất đạt chuẩn VietGAP và chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn có truy xuất nguồn gốc. Thu hút từ 3 đến 5 doanh nghiệp đầu tư bao tiêu sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực đến cuối năm 2020, tạo nguồn thu bền vững cho cư dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh, huyện: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn về điều phối ngân sách, kinh nghiệm quản lý nguồn vốn lồng ghép và các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn huy động vốn tại địa bàn miền núi.

Thứ hai, chính quyền cấp xã và trưởng thôn, bản: Cung cấp cẩm nang thực thi quy chế dân chủ ở cơ sở, quy trình 5 bước vận động người dân tham gia hiến đất, góp ngày công lao động xây dựng công trình phúc lợi mà không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp mô hình chọn mẫu Slovin và kỹ thuật PRA, cùng bộ chỉ tiêu đo lường nguồn lực xã hội hóa được chuẩn hóa phục vụ các đề tài liên quan.

Thứ tư, các doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ chế ưu đãi đầu tư hạ tầng, tín dụng và quỹ đất tại Lào Cai, mở ra cơ hội hợp tác kinh doanh nông sản theo chuỗi giá trị bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tổng nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại Bảo Thắng giai đoạn 2010 - 2018 đạt bao nhiêu?

Lũy kế trong 9 năm từ 2010 đến 2018, huyện Bảo Thắng đã huy động được tổng nguồn vốn đạt 921.186 triệu đồng từ các nguồn ngân sách, tín dụng, doanh nghiệp và đóng góp nhân dân.

Cơ cấu phân bổ nguồn vốn tại Bảo Thắng có điểm nghẽn gì?

Cơ cấu vốn chưa đạt tỷ lệ chuẩn theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, nguồn ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trên 45%, trong khi đóng góp của doanh nghiệp còn thấp dưới 8% do thiếu chính sách thu hút đầu tư đủ mạnh.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào?

Tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e = 7% trên tổng thể 1.208 hộ tại 4 thôn đại diện để xác định cỡ mẫu 175 hộ gia đình, kết hợp phỏng vấn 55 cán bộ quản lý cấp xã và trưởng thôn.

Tại sao các xã vùng II và vùng III gặp khó khăn khi huy động nguồn lực?

Do 6 xã vùng cao và 50 thôn đặc biệt khó khăn có xuất phát điểm hạ tầng thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, dẫn đến khả năng đóng góp tiền mặt và tiếp cận vốn vay thương mại của người dân rất hạn chế.

Mục tiêu then chốt của huyện Bảo Thắng đến năm 2020 là gì?

Huyện đặt mục tiêu đưa 100% số xã (12 trên 12 xã) đạt chuẩn 19 tiêu chí quốc gia, trở thành huyện đầu tiên của tỉnh Lào Cai hoàn thành xây dựng nông thôn mới vào năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở khoa học và đánh giá toàn diện kết quả huy động 921.186 triệu đồng xây dựng nông thôn mới tại huyện Bảo Thắng.
  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối cơ cấu vốn, sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và khó khăn tại 50 thôn vùng cao đặc biệt khó khăn.
  • Khẳng định vai trò quyết định của quy chế dân chủ cơ sở và sự đồng thuận của người dân trong việc hiến đất và góp công lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trực tiếp và bổ trợ nhằm hoàn thành 19 tiêu chí tại 12 trên 12 xã vào năm 2020.
  • Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý kinh tế và các nhà nghiên cứu phát triển nông thôn trên toàn quốc.