ĐẶT VẤN ĐỀ Chất bảo quản là những hóa chất tự nhiên hay tổng hợp được thêm vào thực phẩm, dược phẩm, các mẫu phẩm sinh học, v. để ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự thối rữa, hư hỏng gây ra bởi sự phát triển của các vi sinh vật, hay các thay đổi không mong muốn về mặt hóa học của sản phẩm. Parabens là tên gọi chung của nhóm chất bảo quản hóa học, được sử dụng phổ biến và lâu đời. Về mặt hóa học, parabens là một loạt các este của axit parahydroxy benzoic hay còn được gọi là acid 4-hydroxybenzoic.
Parabens có tính chất kháng khuẩn và kháng nấm nên được dùng làm chất bảo quản để ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn (do nấm hoặc vi khuẩn) và hạn chế sự phân hủy của các hoạt chất dẫn đến giảm hiệu quả của dược phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm Gần đây có nhiều nghiên cứu cho thấy, các hợp chất parabens có thể hoạt động tương tự như hormone oestrogen trong các tế bào của cơ thể. Các hoạt động này có liên quan nhất định đến bệnh ung thư vú. Những thông tin này làm cho nhiều phụ nữ lo lắng, và người tiêu dùng được khuyến cáo hạn chế sử dụng các loại mỹ phẩm xung quanh cánh tay, ngực và những vùng da nhạy cảm. Parabens cũng có thể gây dị ứng da đối với những người có cơ địa dị ứng hay quá mẫn cảm.
Ngoài ra còn có thông tin về việc parabens làm thúc đẩy quá trình lão hóa da dưới tác động của ánh nắng mặt trời. Trước những bằng chứng về tác hại của parabens đối với sức khỏe con người, Cục Quản lý Dược đã ban hành công văn số 6577/QLD-MP quy định về việc sử dụng một số chất trong mỹ phẩm. Theo đó, có 5 parabens đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam từ ngày 30/7/2015 là: isopropylparaben, isobutylparaben, phenylparaben, benzylparaben và pentylparaben. Cũng theo công văn này, propylparaben và các muối được phép dùng riêng lẻ với nồng độ tối đa 0,4% (tính theo acid), và dạng hỗn hợp các parabens khác với tổng nồng độ tối đa là 0,8% (tính theo acid).
Thời hạn công bố đối với các sản phẩm mới sản xuất trong nước, nhập khẩu đến hết ngày Lê Thị Xuân 1 Đại học KHTN Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Hóa Phân tích 31/12/2015. Các sản phẩm sản xuất trong nước, nhập khẩu được phép lưu hành trên thị trường đến hết ngày 30/6/2016. Với yêu cầu thực tế hiện nay, việc kiểm soát các chất bảo quản parabens là rất cần thiết. Trong phạm vi luận văn thạc sĩ “Xác định hàm lƣợng prabens trong thực phẩm và mỹ phẩm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)” chúng tôi tiến hành khảo sát các điều kiện HPLC thích hợp để định tính, định lượng 7 chất parabens, bao gồm: methylparaben, propylparaben, isopropylparaben, isobutylparaben, phenylparaben, benzylparaben, pentylparaben Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và chuẩn hóa phương pháp định lượng 7 chất paraben nêu trên bằng phương pháp sắc ký lỏng kết hợp với đầu dò khối phổ.
Ứng dụng phương pháp để xác định hàm lượng parabens trên một số mẫu mỹ phẩm, thực phẩm chức năng. Lê Thị Xuân 2 Đại học KHTN Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Hóa Phân tích CHƢƠNG I. Tổng quan về các hợp chất parabens Este alkyl acid p-hydroxybenzoic còn được gọi là parabens được sử dụng rộng rãi làm chất bảo quản trong các dược phẩm từ giữa những năm 1920 và được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm và mỹ phẩm một thời gian ngắn sau đó [11]. Một số parabens được tìm thấy trong tự nhiên, tuy nhiên tất cả các parabens được sử dụng thương mại đểu được sản xuất tổng hơp.
Chúng được sản xuất bằng phản ứng este hóa của para-hydroxybenzoic acid và rượu thích hợp, ví dụ methanol, ethanol, n-propanol, v. khi có mặt chất xúc tác thích hợp (ví dụ axit sulfuric đậm đặc hoặc axit p-toluenesulfonic) [11]. Công thức phân tử và tính chất vật lý của các parabens Ở điều kiện bình thường, 7 parabens nghiên cứu đều là những tinh thể màu trắng. Nguyên nhân là do theo chiều khối lượng phân tử tăng lên, độ phân cực của các parabens giảm xuống [24].
Methylparaben Danh pháp IUPAC: methyl 4-hydroxybenzoate Tên gọi khác: nipagin, methylpara hydroxybenzoate, methyl p- hydroxybenzoate. Công thức phân tử: C8H8O3 Công thức cấu tạo Hình 1. Công thức phân tử của methylparaben Lê Thị Xuân 3 Đại học KHTN Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Hóa Phân tích Khối lượng mol phân tử: 152,15 g/mol Ký hiệu trong ngành thực phẩm là: E218. Độ tan trong nước ở 25oC: 2,00 g/100 mL; pKa: 8,17 Propylparaben Danh pháp IUPAC: propyl 4-hydroxybenzoate Tên gọi khác: nipazol, propyl parahydroxybenzoate, propyl p- hydroxybenzoate,.
Công thức phân tử: C10H12O3 Công thức cấu tạo Hình 1. Công thức phân tử của propylparaben Khối lượng mol phân tử: 180,2 g/mol Ký hiệu trong ngành thực phẩm là: E216 Độ tan trong nước ở 25oC: 0,30 g/100 mL; pKa: 8,35 Isopropylparaben Danh pháp IUPAC: propan-2-yl 4-hydroxybenzoate. Tên gọi khác: isopropyl 4-hydroxybenzoate, isopropyl p- hydroxybenzoate. Công thức phân tử: C10H12O3 Khối lượng mol phân tử: 180,2 g/mol Công thức cấu tạo Hình 1.3: Lê Thị Xuân 4 Đại học KHTN Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Hóa Phân tích Hình 1.
Công thức phân tử của isopropylparaben Isobutylparaben Danh pháp IUPAC: 2-methylpropyl 4-hydroxybenzoate Công thức phân tử: C11H14O3 Khối lượng mol phân tử: 194,23 g/mol Công thức cấu tạo Hình 1. Công thức phân tử của isobutylparaben Phenylparaben Danh pháp IUPAC: phenyl 4-hydroxybenzoate Công thức phân tử: C13H10O3 Khối lượng mol phân tử: 214,22 g/mol Công thức cấu tạo Hình 1. Công thức phân tử của phenylparaben Bezylparaben Danh pháp IUPAC: benzyl 4-hydroxybenzoate Công thức phân tử: C14H12O3 Khối lượng mol phân tử: 228,24 g/mol Lê Thị Xuân 5 Đại học KHTN Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Hóa Phân tích Công thức cấu tạo Hình 1. Công thức phân tử của benzylparaben Độ tan trong nước ở 25oC: 0,05 g/100 mL Pentylparaben Danh pháp IUPAC: pentyl 4-hydroxybenzoate Công thức phân tử: C12H16O3 Khối lượng mol phân tử: 208,25 g/mol Công thức cấu tạo Hình 1.
Công thức phân tử của pentylparaben 1. Tác dụng kháng khuẩn của parabens Các parabens có tác dụng sát khuẩn (tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn khác nhau) và diệt nhiều loại vi nấm. Parabens có hoạt tính kháng khuẩn là do chúng làm thay đổi đặc tính của màng tế bào, khiến cho cấu trúc lớp màng tế bào thay đổi cho phép các chất tan trong tế bào bị rò rỉ ra ngoài [24]. Tác giả Steinberg Doron và cộng sự [24] đã nghiên cứu đặc tính kháng khuẩn của bốn parabens là: methylparaben, ethylparaben, propylparaben, butylparaben đối với các vi khuẩn Streptococcus sobrinus gây bệnh sâu răng.
Kết quả thu được cho thấy, theo chiều tăng của chuỗi akyl khả năng kháng khuẩn của parabens tăng dần. Lê Thị Xuân 6 Đại học KHTN Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Hóa Phân tích Tuy nhiên, theo chiều tăng của chuỗi ankyl khả năng tan trong nước giảm dần, trong khi vi khuẩn thường phát triển trong môi trường nước. Do vậy các đồng phân có chuỗi alkyl ngắn thường được lựa chọn sử dụng với mục đích bảo quản. Để tăng hiệu quả bảo quản, các parabens được sử dụng kết hợp với nhau.
Thông thường, người ta phối hợp hai paraben trở lên, thí dụ như phối hợp 0,18% methyl parabens, 0,02% propyl parabens để làm chất bảo quản sát khuẩn trong nhiều loại thuốc tiêm chích hoặc phối hợp parabens với một số hóa chất khác. Trước đây, parabens đã được sử dụng rộng rãi trong thuốc chữa bệnh, thường là ở hàm lượng cao, khoảng 1% đến 5% [5]. Khi những tác hại của parabens đối với sức khỏe con người được phát hiện, việc sử dụng parabens trong các sản phẩm thuốc chữa bệnh đã giảm xuống. So với trong dược phẩm, hàm lượng parabens sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm thường ở nồng độ thấp hơn (khoảng 0,1% đến l0,8%), và hiện nay, chúng vẫn là loại chất bảo quản được sử dụng nhiều nhất vì nhiều lí do: giá thành rẻ, hiệu quả bảo quản tốt, không màu, không mùi, không làm thay đổi tính chất của sản phẩm.
Tác động của parabens đối với sức khỏe 1. Gây dị ứng da Tác giả Christen M. Mowad [9] đã trình bày trong bài báo của mình về hai trường hợp viêm da dị ứng do tiếp xúc gây ra bởi parabens, thông qua việc sử dụng các sản phẩm hàng ngày là sữa tắm, dầu gội đầu, nước rửa tay, v. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, benzylparaben là chất có khả năng gây dị ứng mạnh nhất, có thể là do khối lượng phân tử lớn hơn.
Trong một báo cáo khác, tác giả James E. Nagel và cộng sự [13] đã trình bày về hai trường hợp dị ứng với parabens bằng con đường tiêm dưới da. Cơ chế gây dị ứng của parabens hiện vẫn chưa rõ ràng, nhưng nhiều trường hợp dị ứng với chất bảo quản này đã được ghi nhận. Một cuộc điều tra năm 1973, Lê Thị Xuân 7 Đại học KHTN Hà Nội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Hóa Phân tích tiến hành trên 1200 cá nhân được thực hiện bởi The North American Contact Dermatitis Group đã cho thấy tỷ lệ dị ứng với parabens là 3% [13].
Hiện tƣợng lão hóa da Theo kết quả nghiên cứu của rác giả Osamu Handa và cộng sự [19], methylparaben tăng cường khả năng gây hại của tia UVB đối với các tế bào sừng trên da. Tia UVB với cường độ 15 mJ/cm2 và 30 mJ/cm2 (tương ứng với cường độ UVB trung bình khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong vòng 1 phút vào ngày đẹp trời ở châu Âu) hầu như không gây hại đến tế bào sừng. Tuy nhiên khi kết hợp sử dụng methylparaben 0,003% và việc chiếu xạ bằng tia UVB với cường độ như trên thì lượng tế bào sừng bị hoại tử tăng lên đáng kể. Theo kết quả một nghiên cứu khác của tác giả Yoshinori Okamoto và cộng sự [28], methylparaben và các sản phẩm chuyển hóa của methylparaben, kết hợp với ánh sáng mặt trời có thể gây tổn hại đối với ADN trên da.
Cơ chế tác động được mô tả như Hình 1. Cơ chế gây hại ADN trên da của hợp chất parabens 1. Mối liên hệ với giữa parabens và bệnh ung thƣ vú Hơn 50 năm nay, các hợp chất parabens đã được biết đến là có hoạt tính oestrogen.