Chương 1: Giới thiệu tổng thể lĩnh vực tổng đài dịch vụ khách hàng. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận. Chương 3: Đối tượng nghiên cứu. Chương 4: Xây dựng các phương án hoạch định ca làm việc trong ngày.
Chương 5: Đánh giá kết quả nghiên cứu và các kiến nghị. Luận văn thạc sĩ Hoạch định nguồn nhân lực tong dai diéu phối Taxi Trần Thiên Chương Trang 4 Mã học viên: 1670249 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Quy trình hoạch định và lập kế hoạch nhân sự tổng đài Có nhiều nghiên cứu liên quan đến quy trình hoạch định nhân sự tong dai. Quy trinh lap ké hoach hoat động cho nhân viên tong đài bat đầu với việc xác định nhu cầu nhân sự và kết thúc với sự xác định công việc thực hiện, qua các khoảng thời gian cho từng cá nhân trong đội ngũ nhân sự [1].
Các bước gồm các phân: e Phan 1: Mô hình hóa nhu câu. Phần đầu tiên là xác định số lượng nhân viên cần thiết vào các thời điểm khác nhau trong một khoảng thời gian lập kế hoạch. Mô hình hóa nhu cau là quá trình chuyển đổi từ nhu cau thành các khối lượng công việc liên quan đến nhiệm vụ theo yêu cầu và sau đó xác định yêu cầu về nhân sự dựa trên khối lượng công việc ây. Có ba loại nhu cầu như sau: o Nhu cầu dựa trên nhiệm vụ: Trong trường hợp này, nhu cau thu được từ danh sách các nhiệm vụ cá nhân được thực hiện.
Các nhiệm vụ thường được xác định theo thời điểm bắt đâu và thời lượng của nhiệm vụ được hoàn thành và các kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Bước mô hình hóa nhu cầu ban đầu kết hợp các nhiệm vụ riêng lẻ thành các chuỗi nhiệm vụ có thể được thực hiện bởi một nhân sự. Nhu cầu dựa trên nhiệm vụ thường được sử dụng trong lĩnh vực vận tải như hàng không, phương tiện công cộng. o Nhu cầu biến đổi: nhu cau trong trường hợp này linh hoạt dao động và thường được mô hình hóa băng các phương pháp dự báo.
Nhu cầu dịch vụ có thể có tốc độ đến ngẫu nhiên với thời gian phục vụ ngẫu nhiên. Sự chuyên đổi các yêu cầu về dịch vụ sang yêu câu nhân sự thường dựa trên các mô hình hàng chờ, thỏa mãn các tiêu chuẩn hay chất lượng dịch vụ. Kết quả thường là SỐ lượng nhân viên được hoạch định tại các thời điểm khác nhau trong một thời đoạn nhất định (Ví dụ, số lượng nhân viên có thể được chỉ định cho từng khoảng thời gian theo giờ hoặc theo từng khung giờ trong thời gian lập kế hoạch hàng tuân). Loại nhu câu này thường là sô lượng các cuộc gọi đền các Luận văn thạc sĩ Hoạch định nguồn nhân lực tong dai diéu phối Taxi Trần Thiên Chương Trang 5 Mã học viên: 1670249 dịch vụ tư van, chăm sóc khách hang, tong đài.
Khi mô hình nhu cầu biến doi được xác định, số lượng nhân sự được phân bồ cho các ca làm việc. Ví dụ, 8 giờ vào buổi sáng từ 6 giờ sáng đến 2 giờ chiều cần thiết để đáp ứng nhu cau vào một ngày nhất định. o Nhu cau dựa trên thời gian làm việc: Đây là nhu cau thu được trực tiếp từ số lượng nhân viên được yêu cầu làm nhiệm vụ trong các ca làm việc khác nhau. Số lượng nhân viên được xác định từ việc đáp ứng các yêu cầu dịch vụ như tỷ lệ y tá/bệnh nhân hoặc thời gian đáp ứng.
e Phan 2: hoạch định thời gian nghỉ Phan này liên quan đến việc xác định số ngày nghỉ được phân bố xen kẽ giữa các ngày làm việc trong tuần. Vấn đề này phát sinh thường xuyên hơn trong trường hop phân công với nhu câu biến đổi hoặc nhu cầu dựa vào ca làm việc hơn là dựa trên nhu cầu phụ thuộc nhiệm vụ. e Phần 3: hoạch định ca làm việc. Phần này liên quan đến việc lựa chọn từ số lượng nhân sự có săn để phân bồ vào mỗi ca được chọn để đáp ứng nhu cầu nhân sự.
Khi phân công nhân sự với nhu cầu biến đổi, người quản lý cũng can phải xem xét thời gian làm việc và các khoảng thời gian dùng cho các bữa ăn và giờ nghỉ trong các quy định nơi làm việc và yêu cầu của công ty. Khi phân công dựa trên nhu cầu gắn liền với ca làm việc, hoạch định ca làm việc thường được áp dụng trong hoạch định nhân lực phi hành đoàn trong hàng không. Bên cạnh đó, quy trình hoạch định nhân sự vận hành còn được nghiên cứu theo cách tiếp cận thể hiện trong hình 2. Luận văn thạc sĩ Hoạch định nguồn nhân lực tong dai diéu phối Taxi Trần Thiên Chương Trang 6 Mã học viên: 1670249 Chu kỳ hoạch định hàng tháng Dự báo cuộc gọi hang ngày Tính ra nhu Báo cáo câu nguôn lực Chu kỳ hoạch định hàng tuân Chu kỳ hoạch định hăng ngày Lập kê hoạch ca làm việc Vận hành Phân bô nhân viên vào ca làm việc Hình 2.1: Quy trình hoạch định nhân sự hoạt động [2] Quá trình hoạch định bao gồm 3 vòng tròn.
Vòng tròn nam giữa vòng tròn nhỏ và to là quy trình chính của quá trình hoạch định. Các công đoạn từ dự báo nhu cau hang ngày, hàng tuân, đến công tác phân công nhân sự vào lịch trình được thực hiện băng các phần mém quan lý bằng máy tính. Công tác dự báo nhân sự được thực hiện theo ngày hoặc theo tuân. Sau đó, số liệu từ công tác dự báo được phân tích và chuyên thành yêu câu nhân sự trong các khoảng thời gian trong ngày.
Tiếp theo, các lịch trình làm việc được thiết kế dé đáp ứng yêu cầu công việc (các nhiệm vụ, yêu cầu của công việc) và sau đó nhân sự được chỉ định vào các lịch làm việc. Việc cuối cùng là ghi nhận lại hiệu quả hoạt động của nhân sự và báo cáo phản hồi lại cho công tác dự báo ban dau. Đây là quá trình hoạch định nhân sự ngăn hạn. Ngoài ra, dữ liệu được ghi nhận lại còn được phục vụ cho việc hoạch định nhân sự dài hạn theo tháng hay theo năm.
Trong quá trình hoạch định, những yếu tổ bat định có thể xảy ra như nhân viên Luận văn thạc sĩ Hoạch định nguồn nhân lực tong dai diéu phối Taxi Trần Thiên Chương Trang 7 Mã học viên: 1670249 bị ốm, thời tiết thất thường nên các nhà quản lý luôn phải sẵn sàng điều chỉnh linh động lịch làm việc cho phù hợp với yêu cầu nguồn lực và nhu cầu khách hàng. Trong một nghiên cứu khác, quy trình hoạch định nhân sự vận hành tổng đài được m6 tả trong hình 2. Công tác dự báo được thực hiện dựa trên dữ liệu trong quá khứ là nhu cầu cuộc gol VàO tong dai cho quá trình hoạch định. Tai công đoạn hoạch định yêu cầu nguồn lực, các mô hình hàng chờ được áp dụng, giúp xác định SỐ lượng nhân sự trong các khoảng thời gian trong ngày (thông thường là trong một ca làm việc hay các khoảng thời gian liên tiếp) [3].
Tại bước điêu độ ca làm việc, các ca làm việc được thiệt kê sao cho thỏa mãn các nhiệm vụ công việc đê ra. Dự báo — Lữ liệu quá khứ | Sô lượng cuộc gol vào trong mỗi khoảng thời gian xác định Hoạch định |£—— Mô hình xếp hàng yêu câu nguồn lực |£——— Cac thông sô hệ thông Ỉ Sô lượng nhân viện trong môi khoảng thời gian xác định v Hoach dinh Thiét ke thời gian ca làm việc làm việc Hình 2.2: Quy trình hoạch định nhân sự vận hành tong dai [3] Trong một nghiên cứu khác theo tai liệu [4], quy trình hoạch định nhân sự van hành cũng khá giống với nghiên cứu được trình bày trong tài liệu [3] được trình bày như sau: e Bước 1: Dự báo số lượng cuộc gọi đến tổng dai trong ngày bang phương pháp dự báo phù hợp với dữ liệu trong quá khứ. Luận văn thạc sĩ Hoạch định nguồn nhân lực tong dai diéu phối Taxi Trần Thiên Chương Trang 8 Mã học viên: 1670249 e Bước 2: Phân tích vận hành thông qua các thông số đo lường hiệu quả vận hành dịch vụ. e Bước 3: Hoạch định nguồn lực băng cách xác định số lượng nhân viên trong các khoảng thời gian xác định.
Nhân viên được chỉ định vào các khoảng thời gian sao cho tối ưu mục tiêu về chi phí hay hiệu quả về nguồn lực, thời gian chờ của khách trong mô hình quy hoạch, trong khi vẫn đáp ứng được các yêu cầu vận hành hay chất lượng dịch vụ được chỉ ra trong bước 2. e Bước 4: Xác định các ca làm việc trong các khung thời gian khác nhau trong ngày sao cho đáp ứng các mục tiêu về thời gian làm việc, tiền lương chỉ tra,. Bên cạnh đó, việc xác định ca làm việc phải đảm bảo tuân theo các quy định lao động, yêu cầu hợp dong, và luật lao động. Quy trình hoạch định nhân viên tong đài có thé tóm tat trong hình 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu qua của công tác hoạch định nhân sự tong đài Một số chỉ số được dùng để đo lường, đánh giá hiệu quả vận hành hệ thống tong dai [5] nhu: e Mức dịch vu (service level): phan trăm cuộc gọi được tra lời bởi nhân viên trong một khoảng thời gian mục tiêu cho phép.
Ví dụ: mức dịch vụ là S5% cuộc gọi được xử lý trong 20 giây hay 80% cuộc gọi được trả lời trong ngày. e Độ dài hành chờ: số lượng cuộc gọi đang chờ trước khi khách hang được nhân viên phục vụ. e Số giờ có cuộc gọi bị chờ: số giờ trong ngày khi khách hàng gọi vào luôn bị chờ trước khi được phục vụ. e Su dao động của cuộc gọi chờ: độ lớn của mức dao động cuộc gọi chờ, có thể được đo bang độ lệch chuẩn của cuộc gọi đang chờ của các giờ trong ngày.
e Tốc độ trả lời cuộc gọi (average speed of answer): thời gian trả lời cho mỗi cuộc gỌI. Luận văn thạc sĩ Hoạch định nguồn nhân lực tong dai diéu phối Taxi Trần Thiên Chương Trang 9 Mã học viên: 1670249 e Tỉ lệ khách hàng từ bỏ dịch vụ (abandonment rate): phan trăm cuộc gọi đã được chuyển vào hệ thống phân phối cuộc gọi tự động, nhưng lại bị mất kết nối khi chuyên cuộc gọi đền các điện thoại viền.