Luận văn thạc sĩ: Hệ thống thủy vân số và ứng dụng thực tiễn

Luận văn thạc sĩ về hệ thống thủy vân số: Nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết, ứng dụng thực tiễn trong bảo vệ bản quyền và xác thực dữ liệu.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2011

64
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT GIẤU TIN VÀ THỦY VÂN SỐ

1.1. KỸ THUẬT GIẤU TIN

1.1.1. Khái niệm giấu tin

1.1.2. Phân loại các kỹ thuật giấu tin

1.1.3. Giấu tin trong dữ liệu đa phƣơng tiện

1.2. TỔNG QUAN VỀ THỦY VÂN SỐ

1.2.1. Lịch sử phƣơng pháp thủy vân số

1.2.2. Hệ thống thủy vân số. Các khả năng tấn công trên hệ thống thủy vân

1.2.3. Đặc trƣng của thủy vân số

1.2.4. Các hƣớng ứng dụng của thủy vân số

2. CHƢƠNG 2: MỘT SỐ THUẬT TOÁN THỦY VÂN TRÊN ẢNH SỐ

2.1. TỔNG QUAN VỀ ẢNH SỐ VÀ XỬ LÝ ẢNH BITMAP

2.1.1. Khái niệm về ảnh số và phân loại

2.1.2. Cấu tạo của ảnh bitmap

2.1.3. Xử lý ảnh bitmap

2.2. CÁC THUẬT TOÁN THỦY VÂN TRÊN MIỀN KHÔNG GIAN

2.2.1. Các phép toán sử dụng trong thuật toán

2.3. CÁC THUẬT TOÁN THỦY VÂN DỰA TRÊN MIỀN DCT

2.3.1. Biến đổi cosin rời rạc DCT

2.3.2. Quy trình kỹ thuật thủy vân trên miền DCT

2.3.3. Thuật toán DCT 1

2.3.4. Thuật toán DCT 2

2.3.5. Thuật toán DCT 3

2.4. CÁC THUẬT TOÁN THỦY VÂN DỰA TRÊN MIỀN DWT

2.4.1. Biến đổi sóng nhỏ rời rạc DWT

2.4.2. Thuật toán DWT1

2.4.3. Thuật toán DWT2

3. CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

3.1. PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

3.2. PHÂN TÍCH BÀI TOÁN

3.2.1. Đặc tả yêu cầu ngƣời sử dụng

3.2.2. Mô tả chức năng hệ thống

3.3. CHƢƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM

3.3.1. Chức năng nhúng thủy vân

3.3.2. Chức năng tách thủy vân

3.3.3. Kiểm tra tính xác thực thông tin

3.3.4. Kiểm tra tính bền vững

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích của luận văn

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp thực hiện

5. Kết quả đạt được

6. Bố cục của luận văn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Luận Văn Thạc Sĩ Hệ Thống Thủy Vân Số 55

Luận văn thạc sĩ về hệ thống thủy văn số ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Các phương tiện dữ liệu số như ảnh, audio, video ngày càng phổ biến, việc bảo vệ bản quyền cho các dữ liệu này cũng ngày một cải tiến và nâng cao. Tuy nhiên, công nghệ thông tin phát triển giúp cho việc chỉnh sửa, sao chép các dữ liệu số trở lên dễ dàng điều này kéo theo một thực trạng là số lượng các bản sao chép bất hợp pháp của các dữ liệu số ngày một nhiều. Kỹ thuật thủy vân số (Digital Watermarking) là một trong những giải pháp đưa ra để giải quyết vấn đề này. Bằng cách sử dụng thủy vân, dữ liệu số sẽ bảo vệ khỏi sự sao chép bất hợp pháp. Thủy vân là một mẩu tin được ẩn trực tiếp trong dữ liệu số. Mục đích chính của luận văn là nghiên cứu hệ thống lý thuyết liên quan đến giấu tin, tập trung vào nhánh thủy vân số và xây dựng chương trình thử nghiệm cài đặt một số thuật toán trên ảnh số nhằm xác thực thông tin và bảo vệ bản quyền. Luận văn này sẽ đi sâu vào các kỹ thuật thủy vân trên ảnh số, ứng dụng nhúng và tách thủy vân để xác thực nội dung và bảo vệ bản quyền.

1.1. Giới Thiệu Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kỹ Thuật Giấu Tin

Kỹ thuật giấu tin là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, liên quan đến việc ẩn thông tin trong các đối tượng dữ liệu khác nhau. Mục tiêu chính là đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin. Giấu tin bao gồm hai hướng kỹ thuật chủ yếu là giấu tin mậtthủy vân. Giấu tin mật tập trung vào việc giấu một lượng thông tin lớn, trong khi thủy vân tập trung vào việc giấu một lượng thông tin nhỏ để bảo vệ bản quyền hoặc xác thực thông tin. Theo tài liệu gốc, “Giấu thông tin là một kỹ thuật nhúng (giấu) một lượng thông tin số nào đó vào một đối tượng dữ liệu số khác”.

1.2. Phân Biệt Thủy Vân Số Với Các Kỹ Thuật Giấu Tin Khác

Mặc dù cả thủy vân và các kỹ thuật giấu tin mật đều nhằm mục đích ẩn thông tin, nhưng giữa chúng có những điểm khác biệt quan trọng. Thủy vân tập trung vào việc bảo vệ bản quyền và xác thực thông tin, trong khi giấu tin mật tập trung vào việc bảo mật thông tin. Thủy vân thường yêu cầu tính bền vững cao hơn, trong khi giấu tin mật thường yêu cầu dung lượng lớn hơn. Thủy vân có thể hữu hình hoặc vô hình, trong khi giấu tin mật thường vô hình. Tính bền vững là chỉ tiêu quan trọng nhất của thủy vân, còn dung lượng là chỉ tiêu quan trọng nhất của giấu tin.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Hệ Thống Thủy Vân Số 58

Trong quá trình triển khai hệ thống thủy vân số, nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Các cuộc tấn công vào hệ thống thủy vân có thể làm hỏng, loại bỏ hoặc làm sai lệch thông tin thủy vân, dẫn đến việc vi phạm bản quyền hoặc xuyên tạc thông tin. Tính bền vững của thủy vân là một yếu tố quan trọng để chống lại các cuộc tấn công này. Tuy nhiên, việc tăng tính bền vững có thể làm giảm chất lượng của dữ liệu chứa. Ngược lại, việc tăng cường tính ẩn có thể làm giảm tính bền vững. Do đó, cần có sự cân bằng giữa tính bền vững, tính ẩn và chất lượng của dữ liệu. Đồng thời, cần có các phương pháp phát hiện và loại bỏ các cuộc tấn công vào hệ thống thủy vân.

2.1. Các Phương Pháp Tấn Công Phổ Biến Vào Hệ Thống Thủy Vân

Các phương pháp tấn công vào hệ thống thủy vân rất đa dạng. Tấn công đơn giản cố gắng làm hỏng thủy vân mà không cần phân tích. Tấn công phát hiện tìm cách loại bỏ mối liên hệ giữa thủy vân và dữ liệu. Tấn công nhập nhằng tạo ra dữ liệu giả mạo. Tấn công loại bỏ phân tích để xác định và tách thủy vân. Theo tài liệu gốc, “Thủy vân bền vững phải vượt qua được các tấn công ngẫu nhiên và cố ý”.

2.2. Yêu Cầu Về Tính Bền Vững Bảo Mật Tính Ẩn Của Thủy Vân

Để chống lại các cuộc tấn công, thủy vân cần đáp ứng các yêu cầu về tính bền vững, bảo mật và tính ẩn. Tính bền vững đảm bảo rằng thủy vân không bị phá hủy hoặc thay đổi bởi các thao tác thông thường. Tính bảo mật đảm bảo rằng chỉ những người có thẩm quyền mới có thể phát hiện và tách thủy vân. Tính ẩn đảm bảo rằng thủy vân không thể bị phát hiện bằng mắt thường. Đặc tính quan trọng nhất của thủy vân số là tính không thấy được (ẩn). Khi nội dung số được nhúng thủy vân ta có thể không nhìn thấy được nội dung đã được nhúng vì gần như việc nhúng thủy vân vào nội dung đa phương tiện sẽ không làm thay đổi nhiều nội dung đa phương tiện đó so với nguyên bản của nó.

III. Cách Nhúng Thủy Vân Số Trên Miền Không Gian 57

Kỹ thuật nhúng thủy vân trên miền không gian tập trung vào việc thay đổi trực tiếp các giá trị pixel của ảnh. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản và có độ phức tạp tính toán thấp. Tuy nhiên, nó chỉ đảm bảo tính ẩn mà không có tính bền vững cao. Thuật toán thủy vân trong miền không gian tập trung vào việc thay đổi trực tiếp trong miền điểm ảnh. Thế mạnh của phương thức thủy vân trong miền điểm ảnh là đơn giản và có độ phức tạp tính toán thấp.

3.1. Thuật Toán LSB Cơ Bản Ưu Nhược Điểm Thực Tế

Thuật toán LSB (Least Significant Bit) là một phương pháp đơn giản để nhúng thủy vân bằng cách thay đổi các bit ít quan trọng nhất của các pixel. Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện và không gây ra thay đổi lớn cho ảnh. Tuy nhiên, nó rất dễ bị tấn công và không bền vững trước các thao tác xử lý ảnh. Kỹ thuật này được sử dụng cho các thuật toán thủy vân chống xuyên tạc do tính chất dễ bị phá vỡ trước các tấn công trên hệ thủy vân.

3.2. Thuật Toán Wu Lee Giải Pháp Cải Tiến Tính Bảo Mật

Thuật toán Wu-Lee cải tiến thuật toán LSB bằng cách sử dụng một khóa bí mật để tăng tính bảo mật. Thuật toán này chia ảnh thành các khối và nhúng thủy vân vào các khối này dựa trên khóa bí mật. Thuật toán Wu-Lee đơn giản, lƣợng tin giấu được không thấp nhƣng tính bảo mật không cao, không thích hợp với ảnh có mảng đen hoặc trắng rộng.

IV. Phương Pháp Thủy Vân Số Dựa Trên Miền DCT 52

Các thuật toán thủy vân dựa trên miền DCT (Discrete Cosine Transform) chuyển đổi ảnh từ miền không gian sang miền tần số. Thủy vân được nhúng vào miền tần số bằng kỹ thuật trải phổ. Phép biến đổi DCT ảnh hai chiều thể hiện đặc tính nội dung về tần số của thông tin ảnh .

4.1. Biến Đổi Cosine Rời Rạc DCT Cơ Sở Lý Thuyết Quan Trọng

DCT là một phép biến đổi toán học được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu từ miền không gian sang miền tần số. Nó là cơ sở cho nhiều thuật toán nén ảnh và video, bao gồm JPEG và MPEG. DCT làm giảm độ tƣơng quan không gian của thông tin trong khối ảnh. Điều đó, cho phép biểu diễn thích hợp ở miền DCT do các hệ số DCT có xu hƣớng có phần dƣ thừa ít hơn.

4.2. Thuật Toán DCT Nhúng Thủy Vân Vào Miền Tần Số

Các thuật toán thủy vân DCT thường nhúng thủy vân vào miền tần số giữa để cân bằng giữa tính bền vững và tính ẩn. Quá trình tách thủy vân không cần sử dụng ảnh gốc.

V. Ứng Dụng Thực Nghiệm Hệ Thống Thủy Vân Số 51

Ứng dụng của thủy vân số rất đa dạng và trải rộng trên nhiều lĩnh vực. Từ bảo vệ bản quyền tác giả đến xác thực thông tin và điều khiển truy nhập, thủy vân số đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ dữ liệu số. Thủy vân trong những ứng dụng này được sử dụng để nhận diện người gửi hay người nhận một thông tin nào đó. Ví dụ các vân khác nhau sẽ được nhúng vào các bản copy khác nhau của thông tin gốc trước khi chuyển cho nhiều người.

5.1. Bảo Vệ Bản Quyền Tác Giả Xác Thực Thông Tin và Kiểm Soát Sao Chép

Ứng dụng quan trọng nhất của thủy vân là bảo vệ bản quyền. Thủy vân có thể được sử dụng để đánh dấu bản quyền tác giả cho các tác phẩm số, ngăn chặn việc sao chép và phân phối trái phép. Dấu thủy vân (một thông tin nào đó mang ý nghĩa quyền sở hữu tác giả) sẽ được nhúng vào trong các sản phẩm, dấu thủy vân đó chỉ người chủ sở hữu hợp pháp các sản phẩm đó có và được dùng làm minh chứng cho bản quyền sản phẩm. Thủy vân cũng có thể được dùng để chỉ ra thông tin bản quyền tác giả mà còn được dùng để xác thực thông tin và phát hiện xuyên tạc thông tin.

5.2. Dấu Vân Tay Fingerprinting Điều Khiển Truy Cập Copy Control

Các thiết bị phát hiện thủy vân (ở đây sử dụng phương pháp phát hiện thủy vân đã giấu mà không cần thông tin gốc) được gắn sẵn vào trong các hệ thống đọc ghi, tùy thuộc vào việc có thủy vân hay không để điều khiển (cho phép/cấm) truy cập. Ví dụ hệ thống quản lý sao chép DVD đã được ứng dụng ở Nhật.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Hệ Thống Thủy Vân Số 53

Luận văn đã hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về giấu tinthủy vân số, nghiên cứu một số thuật toán thủy vân trên miền không gian và miền tần số. Đồng thời cài đặt thành công thuật toán thủy vân trên miền không gian nhằm ứng dụng xác thực nội dung thông tin và thuật toán thủy vân dựa vào DCT trên miền tần số nhằm ứng dụng xác định bản quyền tác giả.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Đạt Được Trong Luận Văn

Các thuật toán thủy vân dựa trên DWT được sử dụng phƣơng pháp biến đổi sóng nhỏ rời rạc DWT (Descrete Wavelet Transform) để chuyển miền không gian ảnh sang miền đa phân giải. Tính đa phân giải của sóng nhỏ hữu ích trong việc phân phối thông tin vào đối tƣợng bao phủ trong khi vẫn đảm bảo tính chất bền vững và chất lƣợng hiển thị.

6.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Trong Tương Lai

Trong tương lai, các nghiên cứu có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán thủy vân mạnh mẽ hơn, có khả năng chống lại các cuộc tấn công tinh vi. Cần có sự kết hợp giữa các phương pháp khác nhau, chẳng hạn như kết hợp thủy vân với mật mã để tăng tính bảo mật. Cũng cần nghiên cứu các ứng dụng mới của thủy vân trong các lĩnh vực khác nhau.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin là sự phát triển mạnh mẽ của các phƣơng tiện dữ liệu số (nhƣ các bức ảnh, các audio, video.), việc đánh dấu bản quyền cho các dữ liệu này cũng ngày một cải tiến và nâng cao. Tuy nhiên, công nghệ thông tin phát triển giúp cho việc chỉnh sửa, sao chép các dữ liệu số trở lên dễ dàng điều này kéo theo một thực trạng là số lƣợng các bản sao chép bất hợp pháp của các dữ liệu số ngày một nhiều. Làm thế nào để xác nhận bản quyền tác giả, phát hiện sự xuyên tạc thông tin là một nhu cầu thiết yếu nhằm bảo vệ bản quyền cho các phƣơng tiện dữ liệu số.

Kỹ thuật thủy vân số (Digital Watermarking) là một trong những giải pháp đƣa ra để giải quyết vấn đề này. Bằng cách sử dụng thủy vân, dữ liệu số sẽ bảo vệ khỏi sự sao chép bất hợp pháp. Thủy vân là một mẩu tin đƣợc ẩn trực tiếp trong dữ liệu số. Thủy vân luôn gắn kết với dữ liệu số.

Bằng trực quan thì khó có thể phát hiện đƣợc thủy vân trong dữ liệu chứa nhƣng ta có thể tách đƣợc chúng bằng các chƣơng trình có cài đặt thuật toán thủy vân. Thủy vân tách đƣợc từ dữ liệu số chính là bằng chứng kết luận dữ liệu số có bị xuyên tạc thông tin hay vi phạm bản quyền không. Đó là những lí do mà em chọn đề tài “Hệ thống thủy vân số và ứng dụng” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Mục đích của luận văn Mục đích của luận văn là nghiên cứu hệ thống lý thuyết liên quan đến giấu tin trong đó tập trung vào nhánh thứ hai của giấu tin là thủy vân số.

Từ đó, xây dựng chƣơng trình thử nghiệm cài đặt một số thuật toán thủy trên vân trên ảnh số nhằm ứng dụng xác thực thông tin và bảo vệ bản quyền cho dữ liệu ảnh số. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu các kỹ thuật thủy vân trên ảnh số. Ứng dụng mà luận văn xây dựng là hệ thống nhúng và tách thủy vân nhằm xác thực nội dung thông tin và bảo về bản quyền ảnh số. Phương pháp thực hiện Phƣơng pháp thực hiện đề tài là nghiên cứu các vấn đề liên quan đến giấu tin, tập trung sau đó tiến hành xây dựng chƣơng trình và cài đặt chƣơng trình thử nghiệm.

Kết quả đạt được Luận văn đã hệ thống lại các kiến thức cơ bản về giấu tin và thủy vân số, nghiên cứu một số thuật toán thủy vân trên miền không gian và miền tần số. Đồng thời TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 cài đặt thành công thuật toán thủy vân trên miền không gian nhằm ứng dụng xác thực nội dung thông tin và thuật toán thủy vân trên miền DCT nhằm ứng dụng xác định bản quyền tác giả. Bố cục của luận văn Luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng. Tổng quan về kỹ thuật giấu tin và thủy vân số.

Nội dung chƣơng 1 đƣa ra các kiến thức cơ bản về kỹ thuật giấu tin và thủy vân, từ đó chỉ ra thủy vân là một nhánh của giấu tin. Tuy nhiên, mục đích của thủy vân khác hoàn toàn so với mục đích của giấu tin mật và mã hóa. Điều này đƣợc thể hiện cụ thể ở phần phân tích các hƣớng ứng dụng quan trọng của thủy vân trong đời thƣờng. Có nhiều môi trƣờng đa phƣơng tiện để thực hiện giấu tin và cũng có chừng đó môi trƣờng để thực hiện thủy vân.

Một số thuật toán thủy vân trên ảnh số Chƣơng này trình bày một số thuật toán thủy vân trên các miền: miền không gian, miền tần số dựa vào biến đổi Cosine rời rạc DCT và miền tần số dựa vào biến đổi sóng nhỏ rời rạc DWT. Xây dựng ứng dụng. Phần này sẽ phân tích và thiết kế các modul cho hệ thống, cài đặt thuật toán thủy vân và chạy thử nghiệm chƣơng trình. Thuật toán đƣợc lựa chọn cài đặt là thuật toán thủy vân CPT trên miền không gian và thuật toán thủy vân dựa vào DCT trên miền tần số.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT GIẤU TIN VÀ THỦY VÂN SỐ 1. Kỹ thuật giấu tin 1. Khái niệm giấu tin Loài ngƣời đã biết đến nhiều phƣơng pháp bảo vệ thông tin khác nhau, giải pháp đƣợc biết đến sớm nhất đó là các hệ mật mã. Với phƣơng pháp này, thông tin ban đầu đƣợc mã hóa, sau đó sẽ đƣợc giải mã nhờ khóa của hệ mã.

Độ an toàn của thông tin là do độ phức tạp của việc tìm ra khóa giải mã. Các hệ mật mã nhƣ DES, RSA, NAPSACK…đã đƣợc sử dụng rất hiệu quả và phổ biến cho đến ngày nay. Tuy nhiên, việc truyền các thông tin sau khi mã hóa sẽ khiến đối phƣơng nghi ngờ và tìm mọi cách để thám mã. Hơn nữa, việc mã hóa và giải mã chỉ đảm bảo an toàn cho dữ liệu trong quá trình truyền thông, sau khi giải mã dữ liệu sẽ không đƣợc bảo vệ nữa.

Một hƣớng nghiên cứu mới đã thu hút sự quan tâm của nhiều ngƣời trong những năm gần đây đó là kỹ thuật giấu tin. Cho tới nay kỹ thuật giấu tin đã đƣợc ứng dụng mạnh mẽ ở nhiều nƣớc trên thế giới. Vậy giấu tin là gì? Giấu thông tin là một kỹ thuật nhúng (giấu) một lƣợng thông tin số nào đó vào một đối tƣợng dữ liệu số khác. Kỹ thuật giấu thông tin nhằm bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin với hai mục đích.

Một là bảo mật cho dữ liệu đƣợc đem giấu, hai là bảo vệ cho chính đối tƣợng dùng để giấu dữ liệu vào.Yêu cầu cơ bản của kỹ thuật giấu tin là không làm ảnh hƣởng đến dữ liệu gốc. Phân loại các kỹ thuật giấu tin Hai mục đích khác nhau của kỹ thuật giấu tin dẫn đến hai hƣớng kỹ thuật chủ yếu là giấu tin mật và thủy vân. [7] Giấu tin mật là kỹ thuật giấu một lƣợng thông tin lớn vào một dữ liệu chứa nào đó sao cho ngƣời khác khó phát hiện đƣợc một đối tƣợng có giấu tin bên trong hay không nhằm bảo vệ lƣợng thông tin đem nhúng. Đồng thời, các kỹ thuật giấu tin mật còn quan tâm lƣợng tin có thể đƣợc giấu, lƣợng thông tin giấu đƣợc càng nhiều càng tốt.

Tuy nhiên, lƣợng thông tin giấu càng lớn thì tính ẩn của thông tin giấu càng thấp. Thủy vân là kỹ thuật giấu (nhúng) một lƣợng thông tin nhỏ vào dữ liệu nguồn nhằm ứng dụng bảo vệ bản quyền, phát hiện xuyên tạc thông tin cho dữ liệu đƣợc nhúng. Tùy theo mục đích của hệ thủy vân mà ngƣời ta lại chia thành các hƣớng nhỏ nhƣ thủy vân dễ vỡ và thủy vân bền vững. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Giấu tin (Information hiding) Giấu tin mật Thủy vân (steganography) (watermaking) Thủy vân bền vững Thủy vân dễ vỡ (robust copyright marking) (Fragile watermarking) Thủy vân ẩn Thủy vân hiện (Imperseptipl watermarking) (Visible watermarking) Hình 1.

Sơ đồ phân loại kỹ thuật giấu tin Thủy vân bền vững quan tâm nhiều đến việc nhúng những mẩu tin đòi hỏi độ bền vững cao của thông tin đƣợc giấu trƣớc các biến đổi thông thƣờng trên dữ liệu chứa. Hƣớng này đƣợc sử dụng để bảo vệ bản quyền tác giả. Thủy vân dễ vỡ yêu cầu thông tin giấu sẽ bị sai lệch nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trên dữ liệu chứa. Hƣớng này đƣợc sử dụng để phát hiện xuyên tạc thông tin.

Ở mỗi loại thủy vân bền vững hoặc thủy vân dễ vỡ lại chia thành hai loại dựa theo đặc tính đó là thủy vân ẩn và thủy vân hiện. Thủy vân hiện cho phép nhìn thấy thông tin đem nhúng vào dữ liệu chứa. Loại này đƣợc sử dụng cho mục đích công bố công khai về quyền sở hữu. Ngƣợc lại, thủy vân ẩn không cho phép nhìn thấy nội dung thông tin nhúng và nó đƣợc sử dụng với mục đích gài bí mật các thông tin xác nhận quyền sở hữu.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ví dụ về thủy vân ẩn và thủy vân hiện  Phân biệt giấu tin mật và thủy vân Xét về tính chất, thủy vân giống giấu tin mật ở chỗ cả hai hƣớng này đều tìm cách nhúng thông tin mật vào một môi trƣờng. Nhƣng về bản chất thì thủy vân và giấu tin có những nét khác ở một số điểm sau:  Mục tiêu của thủy vân là nhúng thông tin không lớn, thƣờng là biểu tƣợng, chữ ký hay các đánh dấu khác vào môi trƣờng phủ nhằm phục vụ việc xác nhận bản quyền. Ngƣợc lại, giấu tin mật yêu cầu lƣợng thông tin giấu là lớn.

 Thủy vân khác với giấu tin mật ở chỗ giấu tin sau đó cần tách lại tin còn thủy vân tìm cách biến tin giấu thành một thuộc tính của vật mang.  Chỉ tiêu quan trọng nhất của một thủy vân là tính bền vững, của giấu tin là dung lƣợng.  Thủy vân có thể vô hình hoặc hữu hình trên vật mang còn giấu tin chỉ đƣợc vô hình. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Giấu tin trong dữ liệu đa phương tiện Kỹ thuật giấu tin đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng trong nhiều môi trƣờng dữ liệu khác nhau nhƣ trong dữ liệu đa phƣơng tiện (văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim), trong sản phẩm phần mềm và gần đây là những nghiên cứu trên lĩnh vực cơ sở dữ liệu quan hệ. Trong các dữ liệu đó, dữ liệu đa phƣơng tiện là môi trƣờng chiếm tỷ lệ chủ yếu trong các kỹ thuật giấu tin. Giấu tin trong ảnh Hiện nay giấu tin trong ảnh chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các chƣơng trình ứng dụng, các phần mềm, các hệ thống giấu tin trong phƣơng tiện do lƣợng thông tin đƣợc trao đổi bằng ảnh là rất lớn. Hơn nữa, giấu thông tin trong ảnh cũng đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các ứng dụng bảo vệ an toàn thông tin nhƣ: xác thực thông tin, bảo vệ bản quyền tác giả, điều khiển truy cập, giấu tin bí mật…Do đó vấn đề này đã nhận đƣợc sự quan tâm lớn của các cá nhân, tổ chức, trƣờng đại học, và viện nghiên cứu trên thế giới.

[1] Thông tin sẽ đƣợc giấu cùng với dữ liệu ảnh nhƣng chất lƣợng ảnh ít thay đổi và không ai biết đƣợc đằng sau đó mang những thông tin có ý nghĩa. Ngày nay, khi ảnh số đã đƣợc sử dụng phổ biến, giấu thông tin trong ảnh đã đem lại nhiều những ứng dụng quan trọng trên nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ