Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Mạng Nơ Ron Nhận Dạng Và Điều Khiển Hệ Thống Nâng Từ

Khám phá luận văn thạc sĩ về ứng dụng mạng nơ ron trong nhận dạng và điều khiển hệ thống nâng từ, mang lại giải pháp công nghệ tiên tiến.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kỹ thuật

2015

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẠNG NƠRON

1.1. Nơ-ron sinh học

1.2. Chức năng, tổ chức và hoạt động của bộ não con người

1.3. Mạng nơron sinh học

1.4. Mạng nơ ron nhân tạo

1.5. Các tính chất cơ bản của mạng nơ ron nhân tạo

1.6. Các thành phần cơ bản của mạng nơ ron nhân tạo

1.7. Cấu trúc mạng nơ-ron

1.8. Phân loại mạng nơ-ron

1.9. Quá trình thiết kế mạng nơ-ron

1.10. Ứng dụng mạng nơ-ron nhận dạng và điều khiển

1.10.1. Nhận dạng hệ thống

1.10.2. Điều khiển theo mô hình mẫu

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NÂNG TỪ

2.1. Giới thiệu về hệ thống nâng từ

2.2. Mô hình của hệ thống nâng từ

2.3. Ứng dụng mạng nơ ron nhận dạng mô hình toán của hệ thống nâng từ

2.4. Huấn luyện mạng hở

2.5. Huấn luyện mạng kín

2.6. Ứng dụng mạng nơ-ron điều khiển hệ thống nâng từ theo mô hình mẫu

2.6.1. Huấn luyện mạng hở

2.6.2. Huấn luyện mạng kín

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG NÂNG TỪ

3.1. Thiết kế và chế tạo hệ thống nâng từ trong phòng thí nghiệm

3.2. Mô hình thí nghiệm hệ thống nâng từ

3.3. Card điều khiển arduino

3.4. Thiết kế bộ điều khiển PI cho hệ thống nâng từ thực

3.5. Sơ đồ hệ thống điều khiển sử dụng bộ điều khiển PI

3.6. Kết quả điều khiển sử dụng bộ điều khiển PI

4. CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG MẠNG NƠ-RON NHẬN DẠNG VÀ ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG NÂNG TỪ

4.1. Ứng dụng mạng nơ ron nhận dạng và điều khiển hệ thống nâng từ thực

4.2. Huấn luyện mạng hở

4.3. Huấn luyện mạng kín

4.4. Ứng dụng mạng nơ-ron điều khiển hệ thống nâng từ thực

4.5. Huấn luyện mạng hở

4.6. Huấn luyện mạng kín

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Ứng Dụng Mạng Nơ Ron Trong Nhận Dạng Hệ Thống Nâng Từ

Mạng nơ ron đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc nhận dạng và điều khiển hệ thống nâng từ. Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tối ưu hóa quy trình điều khiển. Việc áp dụng mạng nơ ron trong lĩnh vực này mang lại nhiều lợi ích đáng kể.

1.1. Khái niệm về Mạng Nơ Ron và Hệ Thống Nâng Từ

Mạng nơ ron là một mô hình tính toán lấy cảm hứng từ cấu trúc não bộ con người. Hệ thống nâng từ sử dụng lực từ để nâng vật thể mà không cần tiếp xúc vật lý, giúp giảm ma sát và tăng hiệu suất.

1.2. Lợi ích của Mạng Nơ Ron trong Nhận Dạng Hệ Thống Nâng Từ

Việc sử dụng mạng nơ ron giúp cải thiện độ chính xác trong nhận dạng và điều khiển, đồng thời giảm thiểu thời gian phản hồi và tăng cường khả năng tự động hóa.

II. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Mạng Nơ Ron Để Điều Khiển Hệ Thống Nâng Từ

Mặc dù mạng nơ ron mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc ứng dụng chúng trong điều khiển hệ thống nâng từ cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ phi tuyến cao và sự phức tạp trong mô hình hóa là những trở ngại lớn.

2.1. Độ Phi Tuyến Cao Trong Hệ Thống Nâng Từ

Hệ thống nâng từ thường có độ phi tuyến cao, điều này làm cho việc xác định mô hình trở nên khó khăn. Mạng nơ ron cần được huấn luyện để thích ứng với những biến đổi này.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Huấn Luyện Mạng Nơ Ron

Quá trình huấn luyện mạng nơ ron đòi hỏi một lượng dữ liệu lớn và chất lượng cao. Việc thiếu dữ liệu có thể dẫn đến kết quả không chính xác trong nhận dạng và điều khiển.

III. Phương Pháp Huấn Luyện Mạng Nơ Ron Để Nhận Dạng Hệ Thống Nâng Từ

Để tối ưu hóa việc nhận dạng và điều khiển hệ thống nâng từ, các phương pháp huấn luyện mạng nơ ron cần được áp dụng một cách hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm huấn luyện mạng hở và huấn luyện mạng kín.

3.1. Huấn Luyện Mạng Hở Trong Nhận Dạng

Huấn luyện mạng hở cho phép mạng nơ ron học từ dữ liệu đầu vào mà không cần có đầu ra cụ thể. Phương pháp này giúp cải thiện khả năng nhận dạng của mạng.

3.2. Huấn Luyện Mạng Kín Để Điều Khiển

Huấn luyện mạng kín tập trung vào việc tối ưu hóa đầu ra của mạng nơ ron để điều khiển chính xác hệ thống nâng từ. Phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác trong điều khiển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mạng Nơ Ron Trong Hệ Thống Nâng Từ

Mạng nơ ron đã được áp dụng thành công trong nhiều hệ thống nâng từ thực tế. Các ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn cải thiện độ chính xác trong điều khiển.

4.1. Ứng Dụng Trong Kỹ Thuật Robot

Mạng nơ ron được sử dụng để điều khiển các robot nâng vật, giúp tăng cường khả năng tự động hóa và giảm thiểu sai sót trong quá trình vận hành.

4.2. Ứng Dụng Trong Giao Thông Vận Tải

Hệ thống nâng từ được áp dụng trong các phương tiện giao thông như tàu đệm từ, giúp tăng tốc độ và hiệu quả vận chuyển.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Mạng Nơ Ron Trong Nhận Dạng Hệ Thống Nâng Từ

Mạng nơ ron có tiềm năng lớn trong việc nhận dạng và điều khiển hệ thống nâng từ. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới trong các lĩnh vực khác nhau.

5.1. Tiềm Năng Phát Triển Của Mạng Nơ Ron

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, mạng nơ ron sẽ ngày càng được cải tiến, mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực tự động hóa.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu về mạng nơ ron sẽ tiếp tục tập trung vào việc cải thiện độ chính xác và khả năng thích ứng của chúng trong các hệ thống phi tuyến.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay ứng dụng mạng nơ ron nhận dạng và điều khiển hệ thống nâng từ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý thuyết mạng nơ ron Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương II: Tổng quan về hệ thống nâng từ Chương III: Thiết kế, chế tạo hệ thống nâng từ Chương IV: Ứng dụng mạng nơ ron nhận dạng và điều khiển hệ thống nâng từ CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẠNG NƠRON 1. Nơ-ron sinh học 1. Chức năng, tổ chức và hoạt động của bộ não con ngƣời Bộ não người có chức năng hết sức quan trọng trong đời sống của con người. Nó gần như kiểm soát hầu hết mọi hành vi của con người từ các hoạt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động cơ bắp đơn giản đến những hoạt động phức tạp như học tập, nhớ, suy luận, tư duy, sáng tạo,.

Bộ não người được hình thành từ sự liên kết của khoảng 10 11 phần tử (tế bào), trong đó có khoảng 1010 phần tử là nơron, số còn lại khoảng 9*1010 phần tử là các tế bào thần kinh đệm và chúng có nhiệm vụ phục vụ cũng như hỗ trợ cho các nơron. Thông thường một bộ não trung bình cân nặng khoảng 1,5 kg và có thể tích là 235 cm3, cho đến nay người ta vẫn chưa thực sự biết rõ cấu tạo chi tiết của bộ não. Tuy vậy về đại thể thì cấu tạo não bộ được phân chia ra thành nhiều vùng khác nhau. Mỗi vùng có thể kiểm soát một hay nhiều hoạt động của con người.

Bộ não có cấu trúc nhiều lớp. Lớp bên ngoài thường thấy như là các nếp nhăn, là lớp có cấu tạo phức tạp nhất. Đây là nơi kiểm soát và phát sinh các hành động phức tạp như nghe, nhìn, tư duy,. Hoạt động của bộ não nói riêng và của hệ thần kinh nói chung đã được con người quan tâm nghiên cứu từ lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa hiểu rõ thực sự về hoạt động của bộ não và hệ thần kinh.

Đặc biệt là trong các hoạt động liên quan đến trí óc như suy nghĩ, nhớ, sáng tạo,. Tuy thế cho đến nay, người ta cũng có những hiểu biết căn bản về hoạt động cấp thấp của não. Mỗi nơron liên kết với khoảng 104 nơron khác, cho nên khi hoạt động thì bộ não hoạt động một cách tổng lực và đạt hiệu quả cao. Nói một cách khác là các phần tử của não hoạt động một cách song song và tương tác hết sức tinh vi phức tạp, hiệu quả hoạt động thường rất cao, nhất là trong các vấn đề phức tạp, về tốc độ xử lý của bộ não người rất nhanh mặc dù tốc độ xử lý của mỗi nơron (có thể xem như phần tử xử lý hay phần tử tính) là rất chậm so với xử lý của các cổng logic silicon trong các chíp vi xử lý (10-3 giây so với 10-10 giây).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hoạt động của cả hệ thống thần kinh bao gồm não bộ và các giác quan như sau: Trước hết con người bị kích thích bởi giác quan từ bên ngoài hoặc trong cơ thể. Sự kích thích đó được biến thành các xung điện bởi chính các giác quan tiếp nhận kích thích. Những tín hiệu này được chuyển về trung ương thần kinh là não bộ để xử lý. Trong thực tế não bộ liên tục nhận thông tin xử lý, đánh giá và so sánh với thông tin lưu trữ để đưa ra các quyết định thích đáng.

Những mệnh lệnh cần thiết được phát sinh và gửi đến những bộ phận thi hành thích hợp như các cơ tay, chân,. Những bộ phận thi hành biến những xung điện thành dữ liệu xuất của hệ thống. Tóm lại: bộ não người có chức năng hết sức quan trọng đối với đời sống của con người. Cấu tạo của nó rất phức tạp, tinh vi bởi được tạo thành từ mạng nơron có hàng chục tỉ tế bào với mức độ liên kết giữa các nơron là rất cao.

Hơn nữa, nó còn được chia thành các vùng và các lớp khác nhau. Bộ não hoạt động dựa trên cơ chế hoạt động song song của các nghìn tạo nên nó. Mạng nơron sinh học * Cấu tạo Nơron là phần tử cơ bản tạo nên bộ não con người. Sơ đồ cấu tạo của một nơron sinh học được chỉ ra như trong hình 3.

Một nơron điển hình có 3 phần chính: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình 2 nơron sinh học - Thân nơron (so ma): Nhân của nơron được đặt ở đây. - Các nhánh (dendrite): Đây chính là các mạng dạng cây của các dây thần kinh để nối các soma với nhau. - Sợi trục (Axon): Đây là một nối kết, hình trụ dài và mang các tín hiệu từ đó ra ngoài.

Phần cuối của axon được chia thành nhiều nhánh nhỏ (cả của dendrite và axon) kết thúc trong một cơ quan nhỏ hình củ hành được gọi là synapte mà tại đây các nơron đưa các tín hiệu của nó vào các nơron khác. Những điểm tiếp nhận với các synapte trên các nơron khác có thể ở các dendrite hay chính soma. * Hoạt động Các tín hiệu đưa ra bởi một synapte và được nhận bởi các dendrite là các kích thích điện tử. Việc truyền tín hiệu như trên liên quan đến một quá trình hóa học phức tạp mà trong đó các chất truyền đặc trưng được giải phóng từ phía gửi của nơi tiếp nối.

Điều này làm tăng hay giảm điện thế bên trong thân của nơron nhận. Nơron nhận tín hiệu sẽ kích hoạt (fire) nếu điện thế vượt khỏi một ngưỡng nào đó và một xung (hoặc điện thế hoạt động) với độ mạnh (cường độ) và thời gian tồn tại cố định được gửi ra ngoài thông qua axon tới phần nhánh của nó rồi tới các chỗ nối synapte với các nơron khác. Sau khi kích hoạt, nơron sẽ chờ trong một khoảng thời gian được gọi là chu kỳ, trước khi nó có thể được kích hoạt lại. Synapses là Hưng phấn (excitatory) nếu chúng cho phép các kích thích truyền qua gây ra tình.trạng kích hoạt (fire) đối với nơron nhận.

Ngược lại, chúng là ức chế (inhibitory) nếu các kích thích truyền qua làm ngăn trở trạng thái kích hoạt (fire) của nơron nhận. Mạng nơ ron nhân tạo 1. Mạng nơ ron nhân tạo Mạng nơ ron nhân tạo là việc dùng kỹ thuật tái tạo lại một vài chức năng tương tự như bộ não con người. Mạng nơ ron nhân tạo đã có một lịch sử lâu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Culloch và Pitts đã đưa ra khả năng liên kết và một số liên kết cơ bản của một nơron thứ i trong mô hình của mạng nơ ron nhân tạo. - Mỗi nơron có một số đầu vào, những kết nối (Synaptic) và một đầu ra (axon) - Một nơron có thể hoạt động (+35 mV) hoặc không hoạt động (-0,75 mV) - Mỗi nơ-ron chỉ có một đầu ra duy nhất được nối với các đầu vào khác nhau của nơ-ron khác. Nơ-ron có kích hoạt được hay không thì chỉ phụ thuộc những đầu vào hiện thời của chính nó. Có nhiều kiểu nơ-ron nhân tạo khác nhau.2 biểu diễn một kiểu nơ-ron đơn giản.

Mô hình nơron đơn giản. Mạng nơ-ron 3 lớp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kết nối một vài nơron ta được mạng nơron.3 là một mạng nơron gồm 3 lớp: lớp vào, lớp ẩn và lớp ra. Các tính chất cơ bản của mạng nơ ron nhân tạo - Là hệ phi tuyến: Mạng nơ ron có khả năng ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực về nhận dạng và điều khiển các đối tượng phi tuyến.

- Là hệ xử lý song song: Mạng nơ ron có cấu trúc song song do đó có tốc độ tính toán rất cao, phù hợp với lĩnh vực nhận dạng và điều khiển. - Là hệ học và thích nghi: Mạng được luyện từ các số liệu quá khứ, có khả năng tự chỉnh khi dữ liệu đầu vào bị mất, có thể điều khiển on-line. Các thành phần cơ bản của mạng nơ ron nhân tạo Mạng nơ-ron nhân tạo được thể hiện bởi ba yếu tố: phần tử xử lý, cấu trúc và ghép nối của các phần tử xử lý, phương pháp huấn luyện để cập nhập các trọng số wij và bias b. Mạng nơ-ron nhân tạo có thể được kết nối bằng nhiều cách khác nhau vì vậy trong thực tế tồn tại rất nhiều kiểu mạng nơ-ron nhân tạo.

Mỗi nơ-ron gồm có nhiều đầu vào và một đầu ra. Trên mỗi đầu vào có gắn một trọng số để liên hệ giữa nơ-ron thứ i với nơ-ron thứ j. Các trọng số này tương tự như các tế bào cảm giác của nơ-ron sinh học. x1 wi1 wij vi yi Σ a(.) xi bi wim Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xm Hình 1.

Mô hình nơ-ron thứ i. xj: Tín hiệu đầu vào thứ j. wij: Trọng số để kết nối giữa xj nơ-ron thứ i. Các đầu vào có trọng số Wj và bộ tổng.

Đầu ra của bộ tổng được sử dụng để quyết định một giá trị của đầu ra thông qua hàm chuyển. Có nhiều loại hàm chuyển khác nhau. Một số loại hàm chuyển thường gặp: + Hàm bước nhảy đơn vị: + Hàm dấu: + Hàm dốc: + Hàm tuyến tính: a(t) = net = t + Hàm logsig: +Hàm tansig: a a a Trung tâm Học liệu – ĐHTN a Số hóa bởi http://www.vn a + 1 + 11 0 LUAN VAN CHAT LUONG download 11 a : add luanvanchat@agmail. Đồ thị các loại hàm truyền Tương tự nơron sinh học của con người, nơron sẽ được kích hoạt nếu tổng giá trị vào vượt quá ngưỡng và không được kích hoạt nếu tổng giá trị vào thấp hơn ngưỡng.

Sự làm việc như vậy của nơron gọi là sự kích hoạt nhảy bậc. Các nơron lớp vào trực tiếp nhận tín hiệu ở đầu vào, ở đó mỗi nơron chỉ có một tín hiệu vào. Mỗi nơ-ron ở lớp ẩn được nối với tất cả các nơ-ron lớp vào và lớp ra. Các nơron ở lớp ra có đầu vào được nối với tất cả các nơron ở lớp ẩn, chúng là đầu ra của mạng.

Cần chú ý rằng một mạng nơron cũng có thể có nhiều lớp ẩn. Các mạng nơron trong đó mỗi nơron chỉ được liên hệ với tất cả các nơron ở lớp kế tiếp và tất cả các mối liên kết chỉ được xây dựng từ trái sang phải được gọi là mạng nhiều lớp truyền thẳng (perceptrons). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cấu trúc huấn luyện mạng được chỉ ra trên hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Ứng Dụng Mạng Nơ Ron Trong Nhận Dạng Và Điều Khiển Hệ Thống Nâng Từ khám phá cách mà mạng nơ ron có thể được áp dụng trong việc nhận diện và điều khiển các hệ thống nâng từ. Bài viết nêu bật những lợi ích của việc sử dụng công nghệ này, bao gồm khả năng cải thiện độ chính xác và hiệu suất trong các ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt, tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà mạng nơ ron có thể tối ưu hóa quy trình điều khiển, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng của công nghệ này trong ngành công nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các ứng dụng của mạng nơ ron, hãy tham khảo tài liệu Luận văn mạng nơron và ứng dụng mạng nơron trong nhận dạng cảm xúc trên khuôn mặt người, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về cách mạng nơ ron được sử dụng trong nhận diện cảm xúc. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp khoa học máy tính thiết kế và ứng dụng các phương pháp học tăng cường tiến hóa cho bài toán điều khiển liên tục sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều khiển tiên tiến. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật máy tính nhận diện làn đường bằng phần cứng ai trên fpga cung cấp cái nhìn về ứng dụng của AI trong nhận diện hình ảnh, mở rộng thêm cho bạn về các công nghệ liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực mạng nơ ron và ứng dụng của nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau.