phần Mở đầu và Kết luận, phẩn Nội dung gồm có 3 chương: “Chương Ì: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng bải giảng trực tuyến vào dạy và học môn Khoa học lớp 5 “Chương 2: Thiết kế hệ thống bài giảng trực tuyển môn Khoa hoe lop 5 “Chương3: Thực nghiệm sư phạm. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN VÀO DẠY VÀ HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 1,1. Bài giảng trực tuyến Bài giảng trực tuyển có tên tiếng Anh là E-Learning (viết tắt của Eleetronic Learning) là thuật ngữ mới. Hiện nay, theo các quan điểm và dưới các inh thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning ‘Theo William Horton: E-learning là sử dụng các công nghệ web và internet rong học tập.
‘Theo Compare Infobase Inc: E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyễn thông. ‘Theo MASIE Center: E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quân lý sử dụng nhiễu công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở miức cục bộ hay toàn cục. ‘Theo Sun Microsystem, Ine: E-learning là việc học sập được truyễn tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tứ. Việc truyền tải qua nhiều kĩ thuật khác nhau nhu.
Internet, Tivi, các hệ thẳng giáng dạy thông minh và việc đào tạo dựa trên máy tỉnh. ‘Theo Resta and Patru (2010) in the UNESCO publication: E-learning là hình: thức học tập truyễn thông qua mang internet, theo cách tương tác với nội dụng học tập và được thiết kế dựa trên nên tâng phương pháp dạy học. “Tóm lại, bài giảng trực tuyến được hiểu một cách chung nhất là quá trình học. thông qua các phương tiện điện tứ, thông qua mạng Internet và công nghệ Wcb.
I]Í Noi dung `Ì_ Phân phối Trong đó: - Nội dung: Các nội dung đảo tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện. Ví dụ các bài giáng được tạo bởi các phần mề như Reload, EXE. ~ Phân phi 'Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các. phương tiện điện tử.
Ví dụ tải liêu được gửi cho hoe sinh bằng e-mail, hoc sinh học trên website, học qua đĩa CD - Rom multimedia. ~ Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiền độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mang Internet. ~ Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông điện tử.
Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông, qua chat, Forum trén mạng,. Trong nghiên cứu này, chúng tôi cho ring: Bai giảng trực tuyến là hệ thống các bài giảng giúp người học có thể học tập mọi lúc mọi nơi thông qua các phương, tiện điện tử, thông qua mạng Internet và công nghệ Web. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của bài giảng trực tuyến. Ưu điể ‘m ~ Khong bi gidi han bởi không gian và thời gian: sự phổ cập rộng rãi của imemet đã dẫn xóa đi khoảng cách về thời gian và không gian cho bài giảng trực tuyến.
Người học có thê chủ động học tập, thảo luận bắt cứ lúc nào và bắt cứ nơi đâu. ~ Bài giảng trực tuyển lảm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học, người học đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đảo tạo, có thé học mọi lúc, mọi nơi nhờ có phương tiện trợ giúp việc học. ~ Người học có thể học theo thời gian biểu cá nhân, với nhịp độ tuỳ theo khả năng và có thể chọn các nội dung học, do đó nó sẽ mở rộng đối tượng đào tạo rất nhiều. Tuy không thể hoàn toàn thay thế được phương thức đảo tạo truyền thống, bải giảng trực tuyển cho phép giải quyết một vấn để nan giải trong lĩnh vực giáo dục đó.
là nhu cầu đào tạo của người lao động và số lượng sinh viên tăng lên quá tải so với khả năng của các cơ sở đảo tạo. ~ Bài giảng trực tuyến sẽ có sức lôi cuốn rất nhiều người học kể cả những. người trước đây chưa bao giờ bị hắp dẫn bởi lỗi giáo dục kiểu cũ và rit phd hop voi hoàn cảnh của những người đang đi làm nhưng vẫn muốn nâng cao trình độ. ~ Các chương trình đào tạo từ xa trên thế giới hiện nay đã đạt đến trình độ phong phú về giao diện, sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, hình ảnh động ba chiểu, kĩ xảo hoạt hình,.
có độ tương tác cao giữa người sử dụng và chương trình, đàm thoại trực tiếp qua mạng. Điều này đem đến cho hoc viên sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu kiến thức cũng như hiệu quả. trong học tập. - Bài giảng trực tuyến cho phép học viên lâm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân, từ thời gian, lượng kiến thức cần học cũng như thứ tự học các bải, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan dén bai học một cách tức thời, duyệt lại những phẩn đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi với những người cùng học hoặc giáo viên ngay trong quá trình học, những điều ma theo.
cách học truyền thống là không thể hoặc đòi hỏi chỉ phí quá cao. Do đó, khi đến với bài giảng trực tuyến, mọi thành phần, không phân biệt trì độ, giới tính tuổi tác đều có thể tìm cho mình một hướng tiếp cận khác nhau. với vấn để mã không bị rằng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào (cá nhân hoặc người học). Han chế Tuy vậy, hiện nay, bài giảng trực tuyến chưa có thể thay thế hoàn toàn phương pháp giảng dạy truyền thống bởi các lí do sau đây ~ Phương pháp dạy học truyền thống vẫn sẽ phải là phương thức chủ yếu và phổ biến bởi phủ hop với tất cả các người học và gắn liền với mỗi người học.
Với cách học truyền thống, người học cảm thấy an toàn hơn khi được nghe giảng trực tiếp, được giải quyết vấn đề trực tiếp với giáo viên, phủ hợp với nhiều đối tượng. học viên khác nhau. Đối với những học viên không tự giác, không có thói quen tự. làm việc hay chủ động làm việc thì cách học truyền thống ít nhiều cũng có tác động.
đến họ khi họ được học trực tiếp với giáo viên trên lớp. Giáo viên cũng có thé quan sắt được thái độ học tập và khả năng học tập của mỗi học viên qua tiếp xúc trực tiếp. Trong khi đó, mô hình đảo tạo trực tuyến không phải phủ hợp với tắt cả mọi người, nó chỉ phát huy hiệu quả khi người học có nhu cầu, có tính độc lập và tự giác cao. ~ Đối với bài học, không phải bat ki nội dung học nào cũng dễ dàng chuyển đổi sang bài giảng trực tuyến, có rất nhiều môn hoe, ngành học phẩn nội dung có tính thực hành, tính thực tế cao thì khó có thể dùng bài giảng trực tuyến để giảng day, ví dụ: các ngành liên quan đến chế tạo, y khoa, múa, nhạc, hội hoạ.; nhưng đối với những môn học thiên về rèn luyện kĩ năng và hoạt động theo quy trình, có sự thay đổi nhanh về nội dung học tập, có yêu cầu cập nhật kịp thời, sẽ là những nội dung thích hợp của bài giảng trực tuyến Đối với những môn học mang tính thực nghiệm, bài giảng trực tuyến không thể đáp ứng yêu cầu môn học, không rèn được cho người học thao tác thục hành thí nghiệm, kĩ năng nghiên cứu thực nghiệm Bài giảng trực tuyến hiện nay và trong tương lai gần vẫn chưa thể thay thế.
hoàn toàn cách học truyền thống, mà cần phải có sự kết hợp với nhau để đem lại kết quả tốt nhất cho quá trình dạy - học. Một khoá học sử dụng thành công phương. pháp dạy học bài giảng trực tuyến đòi hỏi người dạy phải biết kết hợp cả hai phương pháp: dạy học bài giảng trực tuyến và dạy học truyền thống đề đem lại hiệu. quả cao nhất cho người học.
Bài giảng trực tuyến mã chúng tôi thiết kế nhằm giúp học sinh hình thành kĩ năng tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động mọi lúc mọi nơi 1. Quy trình sử dụng bài giảng trực tuyến “Tìm hiểu về khóa học. (bài học) { “Chuẩn bị các thiết bị phan cig, phan mém. { lã _= Tìm hiểu Xem xét i Tham Tham gia thuật ngữ nội dung, khảo tải diễn dan bai hoe liệu liên Hình 1.
Quy trình sử dụng bài giảng trực tuyến. © Bude 1: Tìm hiểu về khóa học (bài học) XXác định mục tiêu: Học để làm gì” “Xác định nội dung khóa học: Cần học e; ai? “Tự đánh giá bản thân: Trình độ hiện thời của bản thân. “Xác định thời gian và địa điểm học tập: Khi nào thì có thể học và học ở đâu? © Bước 2: Chuẩn bị máy móc, cài đặt các phần mềm cần thiết. Trang bị kiến thức cơ bản về máy tính và mạng.
+ Bước 3: Học + Sau khi đã thực hiện các bước trên, người học đã hình dung khá rõ về khóa học (bài học) mình cẳn về cả thời gian, nội dung, cách thức học tập. Việc còn lại là học như thế nào để đạt kết quả tốt nhất? Các bước cẳn tiễn hành như sau: + Tìm hiểu các thuật ngữ: Việc không. "u các thuật ngữ trong một lĩnh vực (hay một môn học nào đó) sẽ khiển cho việc học trở nên khó khăn hơn. Xem xét nội dung khóa học (bài học): Lướt nhanh qua nội dung toàn bộ khóa học để xem phần nào cần học kỹ, phần nào đã biết có thể đọc qua để tiết kiệm thời gian.
Bài giảng điện tử thường được thiết kế để người học dễ dàng truy cập nội dung mà mình mong muốn một cách ngẫu nhiên. Khi học bài, kết hợp học lý thuyết với theo dõi các ví dụ minh họa. Tự thực hiện với các tương tác trong bài học. + Làm bài tập - Củng cố kiến thức và kĩ năng: Sau khi đã học lý thuyết, cách tốt nhất để kiểm tra khả năng nắm bắt bài học là làm bài tập.
Thường thì bai tập được chia thành 2 loại: bài tập trắc nghiệm nhằm củng cố n thức lý thuyết, bài tập thực hành giúp người học có thêm kĩ năng trong việc giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến bài học. Trong mỗi loại, bài tập được sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó. Bởi vậy nên tiền hành làm những bài dễ trước, khó sau.