mở đầu bài học). + Sử dụng TN trong quá trình nghiên cứu kiến thức mới. + Sử dụng TN để củng cố kiến thức mới. + Sử dụng TN để kiếm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh.
~ Thực thì bài học có sử dụng TN. ~ Sử dụng TN đúng mục đích, đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ. ~ Tiến hành TN thành công. ~ Sử dụng TN đảm bảo yêu cầu về các mặt khoa học Sinh học và khoa học sư phạm.
Theo mé hinh DACUM (Develop/Designing A Curriculum), thong qua việc phân tích các hoạt động dạy học của giáo viên trong dạy học với các TN, dựa vào các chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, cần xây dựng hệ thống kỹ năng sử dụng/dạy học TN cho sinh viên sư phạm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn. Hệ thống kỹ năng này cần được rèn luyện, hình thành và phát triển đồng bộ theo hai nhóm. Hệ thống kỹ năng cần được rèn luyện trong dạy học thí nghiệm. cho sinh viên sư phạm.
Kỹ năng thực hành thí nghiệm Kỹ năng. học thí nghiệm. Lap kế hoạch sử dụng thiết bị thí nghiệm Lập kế hoạch dạy học thí nghiệm. “Thực hiện các quy trình của thí nghiệm TO chức thực hiện, quản lý các quy trình, triển khai thí nghiệm Đánh giá kết quả thí nghiệm Đánh giá kết quả của học sinh thông qua = Quan sat, ghi chép thí nghiệm: ~ Nhận xét, đánh giá ~ Đánh giá kỹ năng quan sát của học sinh ~ Viết báo cáo.
~ Đánh giá ý kiến, nhận xét của học sinh ~ Đánh giá kỹ năng viết báo cáo của học sinh Đánh giá cải tiên thí nghiệm. ‘Danh giá cải tiên việc dạy học thí nghiệm. 16 Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học được nêu lên ở các cấp độ khác nhau và được thể hiện như sau Bảng 1. 'ác cấp độ trong việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học.
Cấp đội Kỹ năng thiết kế Kỹ năng thực hiện. (Thiết kế sử dụng thí nghiệm (Sử dụng thí nghiệm trong day trong dạy học Sinh học) học Sinh học) Cấp độ I Tai tạo (nhớ, hiệu): Đưa ra thiết Tâm được: cô găng làm việc kế phù hợp với lý luận dạy học theo đúng thiết kế, một cách một cách đơn giản, chưa quan rập khuôn máy móc. Thao tác, tâm đúng mức tới việc phát huy động tác thừa, cần có sự trợ. tính tích cực, tự lực, sáng tạo của giúp học sinh Cấp độ 2 Van dung: Dua ra thiết kế phù Làm chính xác: Thực hiện theo.
hợp với lý luận đạy học, quan đúng thiết kế với tốc độ và tâm đúng mức tới việc phát huy chất lượng tố , không cần sự tính tích cực, tự lực, sáng tạo của trợ giúp, không có động tác học sinh thừa, có biến đổi thích nghỉ với tình huống Cấp độ 3 Sáng tạo: đưa ra các thiết kế khác Làm thuần thục, biển hóa: thực. nhau phù hợp với lý luận dạy hiện công việc với tốc độ và học, phân tích, đánh giá ưu chất lượng cao, có sự linh hoạt nhược điểm của từng thiết kế và thích nghỉ với các tình trong từng tình huống sư phạm. huống mới, vấn đề đặc biệt khác nhau. Trong đó, quan tâm nhiều đến việc phát huy tính tích cực, tự lực, sắng tao của học sinh 1.
Cơ sở thực tiễn Kết quả điều tra, phân tích, xử lý số liệu từ phiếu điều tra của 150 sinh viên. khoa Sinh, trường đại học Quảng Nam thu được kết quả như sau 17 1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phục vụ cho thực hành. bộ môn Sinh học Bảng 1.
Kết quả điều tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phục vụ cho thực hành bộ môn Sinh học Nội dung Kết quả điều tra Số lượng. Tỷ lệ Phòng thực hành, [Có 150 100% thí nghiệm của nhà | Không. tung 0 0% Trang thiết bi, | Day da 87 38% dụng cụ, hóa chất | Chưa đây đù 6 42% phục vụ thực hành, [Đảm bảo chất thí nghiệm lượng để đạt được 79 52.67% kết quả thí nghiệm Chưa đảm bảo chất lượng để đạt được.33% kết quả thí nghiệm Những khó khăn | Thiết bị, dụng cụ “ 26% chủ yếu về cơ sở | Hóa chất 82 54.67% vat chit dé dap img [Mau vat thực hành tí nghiệm 103 68.67%1 Kết quả trên cho thấy có 58% sinh viên cho rằng trường học được trang bị đầy. đủ các trang thiết bị, dụng cụ hóa chất phục vụ cho dạy và học thực hành môn Sinh học, 42% sinh viên lại cho rằng trang thiết bị của phòng thực hành vẫn còn thiếu.
Khi được hỏi trang thiết bị của phòng thực hành có đáp ứng được chất lượng để bảo. đảm việc thực hành các bộ môn hay không thì có 47.3% sinh viên cho rằng chưa đảm bảo chất lượng để sinh viên thực hành.67% sinh viên cho rằng khó khăn chủ yếu để đáp ứng thực hành thí nghiệm trong nhà trường hiện nay là vấn để mẫu. vật, trong khi đó 54.67% sinh viên cho rằng nguyên nhân là do hóa chất và nguyên nhân do thiết bị dụng cụ chiếm 42.67% sinh viên tham gia trả lời. Qua đó có thể thấy những khó khăn về trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất mẫu vật có ảnh hưởng.
không nhỏ đến mức độ tổ chức thực hành thí nghiệm trong dạy học bộ môn Sinh học. 18 Để rèn luyện kỹ năng sử dụng thí nghiệm vào dạy học, trường đại học Quảng. Nam đã nhập nhiều thiết bị phục vụ công tác dạy và học thực hành, các thiết bị được nhập về bao gồm cả thí nghiệm truyền thống và thí nghiệm hiện đại, các thí nghiệm nhập vẻ đề phục vụ cho việc rèn luyện kỹ năng sử dụng thí nghiệm vào dạy. học được trang bị cho hai phòng thực hành bộ môn Sinh học.
Một số trang thiết bị chưa được khai thác sử dụng, hoặc đã bị hỏng hay không còn phù hợp với nội dung dạy học đã được đưa vào kho. Hằng năm, tổ bộ môn làm công tác đẻ xuất tham. mưu cho lãnh đạo nhà trường mua mới, thay thế cung kịp thời các trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên và sinh viên Sinh học. Nhận thức của sinh viên về vai trò của thực hành thí nghiệm trong dạy và học bộ môn Sinh học ở trưởng phổ thông Kết quả xử lý câu hỏi điều tra nhận thức của 150 sinh viên về vai trò của thực.
hành thí nghiệm trong dạy và học bộ môn Sinh học ở trường phồ thông được thể hiện qua bảng sau: Bang 1. Kết quả điều tra nhận thức của sinh viên về vai trò của thực hành. ‘TN trong dạy và học bộ môn SH ở trường phổ thông - Khai Nội dung điều tra tana Số lượng Ty Vai trồ của thực | Không cần thiết 0 0% hành thí nghiệm |Bìnhthường 2 1533 trong dạy và học | Căn thiết ” 32.67 bộ mônmôn Sinh Sinh hochọc 6ở |[Ritedn Rất hi’ 5 Ì co trường phổ thông Tông 150 100% Kết quả thăm đò cho thấy hầu hết sinh viên đều đánh giá cao vai trò của thực. hành thí nghiệm trong dạy và học bộ môn Sinh học ở trường phổ thông với 52%, sinh viên cho rằng rất cần thiét, 32.67% sinh viên cho rằng cần thiết, chỉ 15.33% sinh viên cho rằng bình thường và không sinh viên nào cho rằng không cần thiết.
Sinh viên được tiếp cận làm việc với nhiều bài thí nghiệm trong quá trình đào tạo Đại học, nhưng đa phần sinh viên ra trường với kỹ năng sử dụng thí nghiệm vào. dạy học còn nhiều hạn chế. Ngay cả việc vận hành sử dụng các bộ thí nghiệm tối thiểu mà bộ Giáo dục và Đào tạo trang bị cho các trường phổ thông cũng gặp một số khó khăn. Có thể chỉ ra một vài nguyên nhân như sau: 19 ~ Các kỹ năng sử dụng thí nghiệm vào dạy học được hình thành chủ yếu trong.
quá trình đào tạo đại học. Nhưng trên thực tế, không ít sinh viên chưa thực sự quan tâm đúng mức đến học thực hành, một số thí nghiệm đưa vào giảng dạy không phù hợp, không đáp ứng với thực tế dạy học về sau ở trường phổ thông. ~ Tác phong làm thí nghiệm ở một số sinh viên mang tính đối phó, hầu như không chuẩn bị trước lý thuyết ở nhà, cách học quá phụ thuộc vào người day. ~ Do sự hạn chế của phân chia tiết dạy thực hành, một số bài thí nghiệm của sinh viên được tiếp cận đã giảm độ chính xác đáng kể làm ảnh hưởng đến chất lượng học.
~ Để nâng cao chất lượng sử dụng thí nghiệm trong dạy học cho sinh viên, cần đưa thêm các bài thí nghiệm sử dụng trong trường phô thông vào giảng dạy, một mặt rèn luyện kỹ năng sử dụng thí nghiệm cho sinh viên, một mặt giúp sinh viên làm quen với việc dạy thực hành sau nay. Nhận thức của sinh viên về mục đích của việc thiết kế và sử dụng thí nghiệm trong dạy họcSinh học. Kết quả điều tra nhận thức của sinh viên về mục đích việc thiết kế và sử dụng TN trong dạy học SH Kết quả Nội dung điều tra + — Số lượng Tỷ lệ Việc thiết kế và sử | Để tô chức cho học dụng thí nghiệm | sinh học tập chiếm 31 20.67% trong dạy học Sinh | lĩnh kiến thức mới học ở trưởng phổ | Để cũng cỗ Kiến thông nhằm` mục | thức cho học sinh B 48.67% đích chủ yếu là De rèn luyện những kỹ năng, phát triển tư duy 85 56.67% thực hành thí nghiệm cho học sinh Để kiểm tra, đánh a2 28% giá học sinh Mục đích khác 21 14% 20 'Từ những số liệu trên có thể thấy, bài tập thí nghiệm được sinh viên nhận định được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, vào nhiều khâu khác nhau của quá trình đạy học. Trong đó, phần lớn sinh viên cho rằng thực hành thí nghiệm có mục.
đích chủ yếu là rèn luyện những kỹ năng, phát triển tư duy thực hành thí nghiệm cho học sinh KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài cho thay: Thi nghiệm có vai trò hết sức quan trọng trong dạy và học bộ môn Sinh học, đặc biệt là đối với sinh viên các trường sư phạm. “Thí nghiệm có thể được sử dụng ở khâu nghiên cứu bài học mới, củng cố và kiểm tra đánh giá. Qua khảo sát thực tế cho thấy kỹ năng sử dụng thí nghiệm vào dạy học của sinh viên còn nhiều hạn chế. Từ đó cho thấy tằm quan trọng của việc rèn luyện cho.
sinh viên kỹ năng thiết kế và sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học.