Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI 1. Năng lực Thuật ngữ năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia” có nghĩa là gặp gỡ. Trong tiếng Anh, “năng lực” có thể được dùng với những thuật ngữ như capability, ability, competency, capacity,. [20] Hiện nay, khái niệm NL được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau: Theo Tâm lí học: Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo.
cho hoạt động có kết quả tốt. Theo Từ điển Bách khoa Việt nam: Nang lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo một số dạng hoạt động nào đó [15, tr41]. Rudich, năng lực là tính chất tâm sinh lí của con người chỉ phối các quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định [4, tr.12] Gerard và Roegiers (1993) đã coi năng lực là một tích hợp những kĩ năng cho phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách tích hợp. và một cách tự nhiên [34, tr.
91 ] De Ketele (1995) cho rằng năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng (các. hoạt động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra [34, tr. Xavier Roegiers (1996) quan niệm năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó bao hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống. trong đó diễn ra các hoạt động [34, tr.
91] Theo John Erpenbeck, năng lực được trỉ thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hóa qua chủ định [4, tr. 44] 1S itnert (2001) cho rằng năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được. hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sẵn sàng. về động cơ, xã hội.
và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có. trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt [4, tr. 44] 'Theo Phạm Minh Hạc (2005), năng lực chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm lý của con người (còn gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lý của một nhân cách), tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đầy [14], Nguyễn Trọng Khanh (201 1) cho rằng năng lực được hiểu là một thuộc tính nhân cách phức hợp, bao gồm kỹ năng, kỹ xảo cần thiết được định hình trên cơ sở. kiến thức, được gắn bó đa dạng với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho con người có thé dap ứng được những yêu câu đặt ra trong công việc [20] ‘Theo Bernd Meier va Nguyễn Văn Cường, năng lực là khả năng thực hiện có.
trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong. những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỳ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động [2], [10] “Tôm lại, theo nghiên cứu của chúng tôi, năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thứ Kindng voi thai dé, tinh cảm, giá trị, động cơ cá nhân,. nhằm thực hiện thành công hoạt động trong một bồi cảnh nhất định. Năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ).
Định nghĩa năng lực giải quyết vấn đề Có hai cách tiếp cận về NLGQVĐ: ~ Theo cách truyền thống, NLGQVĐ được tiếp cận theo tiến trình giải quyết vấn đề và sự chuyên đổi nhận thức của chủ thể sau khi giải quyết vấn đẻ. ~ Theo hướng hiện đại, NLGQVĐ được tiếp cận theo quá trình xử lý thông. tin, nhắn mạnh tới: (1) suy nghĩ của người giải quyết vấn đề hay “hệ thống xử lý thông tin” (2) van dé (3) không gian vấn đề. 16 Không gian vấn đẻ là những diễn biến tâm lý bên trong của người GQVD: trạng thái ban đầu (các thông tin đã biết); trạng thái trung gian; trạng thái mong.
muốn (mục tiêu) và cách thức, chiến lược hành động để chuyển từ trạng thái này. sang trạng thái khác, “Trong quá trình GQVĐ, con người có thể sử dụng cách thức, chiến lược khác. nhau và do đó có thể có những kết quả đầu ra khác nhau. Đồng thời, vấn đề được nảy sinh từ cuộc sống nên thường không rõ ràng ngay từ đầu, phức tạp và luôn thay.
đối trong quá trình tương tác với vấn đề đó [S|. PISA 2012 hướng đến việc GQVĐ mang tính tương tác “GQVĐ là năng lực của một cá nhân tham gia vào quá trình nhận thức để hiểu và giả quyết các tình huống có van dé ma phương pháp của giải pháp đó không phải ngay lập tức nhìn thấy rõ ràng. Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào các tình huống tương tự để đạt được tiềm năng của mình như một công dân có tính xây dựng và biết suy. PISA 2015 chuyển sang nhắn mạnh tính hợp tác “ giải quyết vấn đề là năng.
lực cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào một quá trình mà hai hay nhiều đối tác gắng GQVĐ bằng cách chia sẻ sự hiểu biết và nỗ lực cùng đi đến một giải pháp” (37, tr. 6] Qua đó có thé thấy, NLGQVĐ thể hiện khả năng của cá nhân (khi làm việc một mình hoặc làm việc cùng một nhóm) để tư duy, suy nghĩ vẻ tình huống vấn đề và tìm kiếm, thực hiện giải pháp cho vấn đề đó. 'Vì vậy, năng lực giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm đẻ giải quyết những tinh huéng vẫn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường. Cấu trúc năng lực giải quyết vẫn đề Mỗi năng lực gồm có ba thành phần chính: ~ Các hợp phần của năng lực (Components of Competency) mô tả một hoặc nhiều hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên môn, thể hiện khả năng tiềm ấn của con người.
~ Các thành tố năng lực (Elements of Competency) là các kỹ năng cơ bản tạo nên mỗi hợp phần. 7 ~ Tiêu chí thực hiện (Performance Criteria) chỉ rõ mức độ yêu cầu cần thực. hiện của mỗi thành tố, thường mô tả kết quả các hành động, thao tác, chỉ số cần đạt. Nhìn chung, số lượng cũng như tên các thành tố của NLGQVĐ có phần khác.
biệt giữa các chuyên gia, tổ chức giáo dục, tùy thuộc vào cách tiếp cận năng lực. Mặc dù vậy hầu như vẫn dựa theo quy trình GQVĐ của Polya. Céu trac cdc thinh 16 NL GQVD cia Polya, PISA va Australia [5, tr. 56] Polya PISA (2003 &2012) Australia (1973) NL tư duy phản biện và sáng tạo Timhiéu |Hấpthụ | Tìmhiểu và khám | Tìm hiểu để xác định, khám phá, tổ vấn đề kiến thức | phá vấn đề chức thông tin và ý tưởng.
Lập kế Mô tả và hình. Đưa ra những ý tưởng, phương án hoạch thành chiến lược _ | và các hành động. Thực hiện | Vận dụng | Lập kế hoạch và _. | Phân tích, tổng hợp, đánh giá lý kế hoạch _ | kiến thức _ | thực hiện giải pháp | luận và quy trình thực hiện Rà soát, Giám sát, xem xét.
| Xem xét cách tư duy và quy trình kiểm tra thực hiện Qua đây có thể thấy, những đặc điểm của NLGQVĐ đã được mở rộng so với quan niệm truyền thống là: từ tìm hiểu vấn đề cho sẵn sang tìm kiếm và thê hiện vấn đề; từ vấn đề chỉ có một giải pháp đúng sang vấn đẻ có nhiễu giải pháp và nhiều. kết quả đầu ra; từ chú trọng quá trình GQVĐ sang chú trọng cả quá trình và chiến. lược GQVĐ; từ cá nhân chuyển sang hợp tác nhóm để cùng giải quyết. Cấu trúc NLGQVĐ gồm bốn thành tố là: Tìm hiểu vấn đẻ; Thiết lập không.
gian vấn đề, Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; Đánh giá và phản ánh giải pháp. Mỗi thành tố bao gồm một số hành vi của cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi hoạt động nhóm trong quá trình GQVĐ. Cụ thể như hình 1. Cấu trúc NLGQVĐ (4 kĩ năng thành phần và 15 chỉ số hành vi) [5, tr 58].
Cơ sở thực tiễn của đề Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành điều tra thông qua phỏng vấn và phiếu điều tra như sau: ~ Sử dụng phiếu điều tra vấn đề khảo sát với 250 học sinh lớp 12 của 4 trường THPT trên địa bàn thành phố Kon Tum: THPT Kon Tum, THPT chuyên Nguyễn Tắt Thành; THPT Duy Tân và THPT Ngô Mây. ~ Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến 26 giáo viên bộ môn Sinh học thuộc 4 trường THPT trên địa bàn thành phố Kon Tum. - Dự giờ 6 tiết của giáo viên môn Sinh học thuộc trường THPT chuyên Nguyễn Tắt Thành. Ngoài ra chúng tôi còn tiến hành trao đổi, tham khảo bài soạn của giáo viên môn Sinh của các trường THPT trên địa bàn thành phố Kon Tum.
Thực trạng năng lực giải quyết vẫn đề của học sinh THPT hiện nay Chúng tôi tiến hành điều tra 250 HS khối 12 thuộc 4 trường THPT trên địa bàn thành phố Kon Tum về những vấn để liên quan đến NLGQVĐ của các em, kết quả thu được ở bảng 1. Kết quả điều tra về NLGQVĐ của học sinh hiện nay. Kết quả TT Vấn đề Các phương án trả lời SL | TL% A. Năng lực tự học 112 | 4480 Qua các giờ học môn B.
Năng lực hợp tác 130 | 5200 Sinh học, GV chủ yếu C. Năng lực giải quyết vấn đề | 53 | 21,20 1 _ | giúp các em rèn luyện được những năng lực D. Năng lực tính toán 147 | 58,80 nao? E. Năng lực nghiên cứu khoa 21 8,40 hoc 20 A.
Rat can thiết 213 | 85,20 'Theo em việc phát triển 2 | năng lực GQVĐ cho HS | B. Cần thiết 37 | 14/80 trong day học sinh học là C. Không cẩn thiếtak 0 | 0 A. Rat tot 0 0 Mức độ giải quyết các ¿ 0801 quyết cố B.
Tốt 0 | 0 tình huống có vấn đề 3 |trongthực tiễn cólin |C.Khá 13 | 520 quan đến kiến thức môn Sinh học của¿ em. Không giải quyết được. Tìm hiểu vấn đề liên quan 74 | 29,60 B. Thiét lập không gian vấn Trong quá trình học tập _ | ga 22 | 880 [mS Sinh hoe, ee kt năng nào đã được các em_ | C- Lập kể hoạch giải quyết I2 | 480 sử dụng? vấn đề D.
Đánh giá giá giải giả pháp pháp gi giải Ho | 440 quyết vấn đề Qua bảng 1.